Giải pháp hữu ích : RÈN KĨ NĂNG GIÚP HỌC SINH LỚP 8 LẬP NHANH MỘT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC pot - Pdf 21

Giải pháp hữu ích :
RÈN KĨ NĂNG GIÚP HỌC SINH
LỚP 8 LẬP NHANH
MỘT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con
người có tri thức và biết vận dụng tri thức đó vào thực tế cuộc sống . Mặt khác nhằm thực
hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung của bộ giáo dục đòi hỏi giáo viên và học
sinh phải dạy thực chất và học thực chất . Song song với vấn đề trên thì học sinh phải
nhanh chóng tiếp cận được phương pháp dạy học mới đang được triển khai và hiện hành ,
đó là “ học sinh học theo hướng tích cực , độc lập sáng tạo để lĩnh hội , vận dụng kiến
thức” . Thực tế khi học môn hóa học 8 đặc biệt là khi học bài 17 sách giáo khoa lớp 8 “lập
phương trình hóa học ’’ thì nhiều em sau khi học xong bài này vẫn lúng chưa biết làm thế
nào để lập được các phương trình hóa học , hoặc một số biết lập nhưng vẫn rất chậm
nên đây là một nội dung khó đối với học sinh và cũng là một trong những nguyên nhân
làm giảm chất lượng bộ môn ,
Giải pháp này nhằm giúp cho học sinh nắm vững cách lập một phương trình hóa
học ” mà ở chương trình trung học cơ sở các em hay gặp và cũng nhằm nâng cao chất
lượng bộ môn , ngoài ra nó còn tạo hứng thú say mê cho học sinh với môn học từ đó tạo
tiền đề cho học sinh tiếp tục học những kiến thức tiếp theo của môn hóa học , chính vì vậy
để dạy tốt tiết học này đòi hỏi giáo viên cần tìm tòi soạn giảng như thế nào để học sinh
tiếp thu kiến thức và biết vận dụng để lập được các phương trình hóa học trong chương
trình trung học cơ sở
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy tiết dạy này khó , nội dung kiến thức trong sách giáo
khoa đưa ra thì đa số học sinh không thể vận dụng được các phương trình hóa học hoặc
một số nếu vận dụng được thì cũng rất chậm , nên tôi đã suy nghĩ và viết giải pháp này
vận dụng vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả tiết dạy này và tôi đã áp dụng
giảng dạy cho học sinh lớp 8 trường trung học cơ sở Hiệp An từ năm 2004-2005 đến nay
và đã thu được kết quả cao hơn
PHẦN II : NỘI DUNG
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

thể hiểu được bài và biết vận dụng vào lập được các phương trình hóa học giới hạn trong
chương trình trung học cơ sở và đây cũng là điều mong muốn của tôi
III/ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
A/ Giải pháp :để nâng cao được hiệu quả của tiết dạy “ lập phương trình hóa học tôi có
những giải pháp sau :
1/ Thu thập kiến thức về một số dạng phản ứng
2/ Dặn dò học sinh ở tiết học trước ôn tập thật kĩ những kiến thức cũ liên quan để giúp học
sinh lập phương trình hóa học ở bước 1 nhanh và chính xác
3/ Thiết kế giáo án sao cho phù hợp : lấy những ví dụ về một số dạng phản ứng hóa học và
hướng dẫn học sinh cách lập phương trình hóa học từ những phản ứng đơn giản đến phức
tạp , rèn kĩ năng cho học sinh lập nhanh và chính xác các phương trình hóa học
4/ Đánh giá việc nắm bắt kiến thức của tiết học thông qua bài tập đánh giá cuối tiết dạy để
rút kinh nghiệm
B/ Tổ chức thực hiện
Từ năm học 2004-2005 tôi đã tiến hành giảng dạy theo giải pháp này và mỗi năm tôi lại
thu được kết quả khả quan hơn . Giải pháp được tiến hành
1/ Thu thập kiến thức phục vụ cho tiết dạy : Giáo viên phải nắm chắc được những kiến
thức cần truyền thụ cho học sinh để tiết dạy mang lại hiệu quả hơn , học sinh hiểu bài và
biết vận dụng lập được các phương trình hóa học . nếu giáo viên chỉ nghiên cứu sách giáo
khoa và sách giáo viên thì chưa đủ để truyền thụ kiến thức cho học sinh hiểu bài mà giáo
viên cần phải nghiên cứu thêm một số sách tham khảo :
dặn dò cuối tiết học sẽ giúp giáo viên nhắc nhở những kiến thức học sinh cần ôn lại
2/ Dặn dò học sinh những kiến thức đã học liên quan đến bài mới để học sinh dễ dàng
thực hiện ở bước 1 và không bị sai ở bước 2:
- Học thuộc kí hiệu hóa học của các nguyên tố ,và viết đúng các kí hiệu hóa học để khi
có thể viết đúng các kí hiệu hóa học trong các CTHH
-Phải nắm vững kiến thức về cách lập công thức hóa học của đơn chất kim loại và phi kim
để viết nhanh công thức hóa học của phi kim , kim loại
-Lập công thức hóa học của hợp chất học sinh phải ôn lại cách nhớ nhanh để lập công
thức hóa học đó là : Thông thường gạch chéo hóa trị a,b sẽ ra chỉ số x = b ; y = a

Ví dụ : ;
Đặc biệt : khi hóa trị bằng nhau a = b chỉ số đều bằng 1 (khỏi ghi )
Ví dụ : ,
- Hóa trị a> b đều là số chẵn A có chỉ số x= 1 ; B có chỉ số y =
Ví dụ : : x = 1 ; y = = 2 Công thức CO
2
Để lập nhanh công thức hóa học , học sinh phải nhớ hóa trị của
nguyên tố, nhóm nguyên tử , học sinh thường xuyên ôn tập những kiến thức này để có
thể viết đúng công thức hóa học
Ở bài phản ứng hóa học phải ôn lại cách ghi phương trình chữ của phản ứng xác
định được chất tham gia và sản phẩm tạo thành để khi khi lập phương trình hóa học có
thể thực hiện bước 1 dễ dàng
Phần chuẩn bị chu đáo rồi thì phần thiết kế giáo án cũng cần phải có chất lượng vì
nó mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy và nó đóng góp một phần khá quan trọng trong
giải pháp này
3/ Thiết kế giáo án và phần bài tập đánh giá
Muốn tiết học mang lại hiệu quả ngoài sự chuẩn bị của học sinh chu đáo thì giáo
viên phải thiết kế được giáo án tốt , muốn vậy trong tiết học này giáo viên cần chú ý
đưa ra các ví dụ và hướng dẫn thật kĩ và rèn cho học sinh kĩ năng lập nhanh một
phương trình hóa học từ đó yêu cầu
học sinh rút ra từng điểm lưu ý khi lập phương trình hóa học . Các kiến thức đưa ra
trong giáo án phải đi theo kiểu qui nạp từ đơn giản đến phức tạp thì học sinh mới hiểu
bài
Mục đích của việc đưa ra bài tập đánh giá nhằm giúp giáo viên nắm bắt được
khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh , nên phần bài tập đánh giá cần đúng trọng
tâm , có phần nâng cao giành cho học sinh khá giỏi và có biểu điểm rõ ràng
Sau đây là giáo án cụ thể và phần bài tập đánh giá
Tuần 11
Tiết 22
Bài 15: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (t

2
Hãy viết phương trình chữ của
PƯHH và bảng con
Thay tên các chất bằng CTHH?
Hướng dẫn HS cách viết dấu mũi
tên?
Nhắc lại bản chất của PƯHH.
Vậy để cho số nguyên tử bằng
nhau ta làm như thế nào?
Gv treo sơ đồ hình vẽ SGK/55
giới thiệu về hình vẽ a, b, c cho
biết cân nghiêng về phía nào? Vì
sao?
H. a bên trái 20 mà bên phải có
10. Vậy phải làm như thế nào?
Hướng dẫn HS cách đặt hệ số
Đặt hệ số 2 trước H
2
O
HS quan sát hình b: tại sao cân
nghiêng về bên phải, phải thêm
vào bên trái mấy H?
Hình c cho biết điều gì? Vì sao
cân thăng bằng. Gv hướng dẫn
HS cách thay dấu mũi tên?
Gv hướng dẫn HS lưu ý phân
biệt cách viết:
Gv hướng dẫn HS một số chú ý
để tránh viết sai hệ số, chỉ số
Số 2 trước H chỉ gì?

lớp nhận xét
I. Lập phương trình
hoá học
1. Phương trình hoá học
VD 1:
Khí hiđrô + khí oxi
nước
H
2
+ O
2
> H
2
O
2H
2
+ O
2
2H
2
O
VD2: kim loại Al + khí
O
2
nhôm oxít(Al
2
O
3
)
Hãy lập PTHH của phản

2
SO
4
>Al
2
(SO
4
)
3
+
H
2
.Xem nhóm SO
4
như 1 đơn vị.
Vậy vế phải có mấy nhóm SO
4
?
Vế trái có mấy nhóm và cần
mấy?
Từ các vd yêu cầu HS rút ra các
bước để lập PTHH. Những điểm
cần lưu ý khi lập PTHH
Gv treo BT: cho các sơ đồ phản
ứng
P + O
2
>P
2
O

Không được thay đổi chỉ
số
Xem nhóm SO
4
như 1 đơn
vị
3 nhóm SO
4
nên vế trái
phải thêm hệ số 3
1 HS lên bảng cân bằng,
lớp làm vào vở bài tập
4P + 5 O
2
2P
2
O
5
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
Na
2
SO
4
+
BaCl
2
2NaCl + BaSO

VD: 2Al+3
H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
3. Vận dụng
1/ 4P + 5O
2
2P
2
O
5
2/ SO
2
+ O
2
SO
3
3/ 2Na+
2H
2
O2NaOH+H

* Dặn dò: Học ôn toàn bộ kiến thức của C
.
II và học bài 22, làm bt 1, 2, 3 / 58 SGK.
Chuẩn bị phần IV còn lại
V/ NHẬN XÉT - RÚT KINH NGHIỆM
2/ Đối với học sinh :
- Chuẩn bị đầy đủ : ôn tập thật kĩ những kiến thức mà giáo viên yêu cầu , chuẩn bị kiến
thức mới chu đáo
- Tập trung vào bài học không phân tán tư tưởng và làm việc riêng
- Tự giác rèn luyện kĩ năng tư duy , độc lập sáng tạo khi lập phương trình
- Nhận biết được từng dạng phản ứng khi cân bằng , tự lập phương trình và tích cực
phát biểu ý kiến , nhận xét bổ sung góp ý xây dựng kiên thức
- Ghi bài đầy đủ
Trên đây là một số yêu cầu đối với giáo viên và học sinh khi dạy và học bài này .
Sau đây là cách thực hiện giải pháp:
Để làm tốt một số loại bài tập hóa học như bài toán tính theo phương trình hóa học
thì việc cần thiết trước hết là các em phải lập phương trình hóa học đúng rồi mới làm
đúng các bước tiếp theo . Trong quá trình lập phương trình hóa học quan trọng nhất là
bước thứ 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Mặc dù bước thứ 2 là quan trọng nhất nhưng ở bước 1 : “Viết sơ đồ phản ứng ” nếu
các em không thực hiện chính xác thì bước tiếp theo cũng không chính xác.Vậy muốn
học sinh “Viết sơ đồ phản ứng ” đúng thì ngay từ những chương trước giáo viên phải
rèn cho học sinh những kiến thức liên quan đến bài lập phương trình hóa
học :
Sau khi đã rèn cho học sinh thành thạo các kĩ năng này thì khi vào bài lập phương
trình hóa học giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự thực hiện bước 1 đó là viết phương
trình chữ sau đó thay tên các chất bằng công thức hóa học và rút ra điểm cần lưu ý ở
bước này ( phải viết đúng công thức hóa học , viết đủ các chất tham gia và sản phẩm
tạo thành ) sau đó thực hiện bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : tìm
hệ số thích hợp đặt trước các công thức

Yêu cầu học sinh nhận xét , giải thích dựa vào kiến thức đã học , rút ra điểm lưu ý
(Không được thay đổi chỉ số khi cân bằng trong các công thức hóa học viết đúng , viết
hệ số phải cao bằng kí hiệu hóa học) để họcsinh không bị nhầm lẫn và không viết sai
chỉ số và hệ số
Ngoài cách cân bằng số nguyên tử như ở ví dụ 1 giáo viên đưa ra 1 số dạng phản
ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách thực hiện để khi gặp học sinh có thể dễ dàng
cân bằng :
-Dạng 1 : Một số phản ứng số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau
Ví dụ 2 : Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng
S + O
2
> SO
2
CaCO
3
> CaO + CO
2
Học sinh lên bảng cân bằng và sau đó rút ra điểm lưu ý
Các phản ứng này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau nên chỉ cân thay > bằng ta
được phương trình hóa học hoàn chỉnh do đó điểm lưu ý là trước khi cân bằng các
phương trình phải kiểm tra số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế nếu số nguyên tử
bằng nhau thì chỉ cần thay > bằng còn nếu số nguyên tử ở 2 vế không bằng nhau thì
sau đó mới đặt hệ số thích hợp vào trước các công thức hóa học
- Dạng 2 : Trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử
Ví dụ 3 : hãy lập phương trình hóa học của phản ứng
Cu + AgNO
3
> Cu(NO
3
)

Nhận xét : ta thấy số nguyên tử O trong O
2
là chẵn còn số nguyên tử O trong P
2
O
5

số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức P
2
O
5
P + O
2
> 2P
2
O
5
Tiếp theo để cân bằng số nguyên tử O và P cần đặt hệ số 5 trước công thức O
2
và hệ
số 4 trước công thức P ta được phương trình
4P + 3O
2
2P
2
O
5
Nhận xét : cách cân bằng này áp dụng trong trường hợp số nguyên tử của một số
nguyên tố một bên chẵn , một bên lẻ
Ngoài các các dạng trên thì giáo viên còn lưu ý cho học sinh đó là trong khi lập

3
+ H
2
SO
4
> Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
Nhận xét : ta thấy phương trình (a) giống với phương trình (c) và Phương trình (b)
giống với phương trình (d) . Vậy ta cân bằng phương trình (a) và (b) rồi lấy kết quả điền
vào phương trình giống nhau
Ta cân bằng phương trình a, c
a/ 4Na + O
2
2Na
2
O
b/ Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO

+ 3H
2
O
Qua những ví dụ trên ta thấy một phương trình có thể có nhiều cách cân bằng khác nhau
do đó muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự giác vận dụng thường
xuyên , linh hoạt khi cân bằng vào các phương trình hóa học cụ thể đến khi nhuần
nhuyễn chúng ta có thể tính nhẩm và cân bằng nhanh
III/ KẾT LUẬN
Trên đây là một số kĩ năng giúp học sinh lập nhanh và chính xác một phương trình
hóa học phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào
giảng dạy và đã thu được kết quả nhất định . Mặt khác trong sách giáo khoa chưa đề cập
đến những cách này . Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay
gặp nhất mà học sinh lớp 8 hay lập phương trình . các giải pháp đưa ra chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự góp ý từ đồng nghiệp để tôi có thể
sửa chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
- Sách giáo khoa hóa học 8
- Bài tập nâng cao hóa học 8 ( tác giả : Nguyễn Xuân Trường )
- Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học 8( tác giả : Ngô Ngọc An)
2/ Đối với học sinh :
- Chuẩn bị đầy đủ : ôn tập thật kĩ những kiến thức mà giáo viên yêu cầu , chuẩn bị kiến
thức mới chu đáo
- Tập trung vào bài học không phân tán tư tưởng và làm việc riêng
- Tự giác rèn luyện kĩ năng tư duy , độc lập sáng tạo khi lập phương trình
- Nhận biết được từng dạng phản ứng khi cân bằng , tự lập phương trình và tích cực
phát biểu ý kiến , nhận xét bổ sung góp ý xây dựng kiên thức
- Ghi bài đầy đủ
Trên đây là một số yêu cầu đối với giáo viên và học sinh khi dạy và học bài này .
Sau đây là cách thực hiện giải pháp:
Để làm tốt một số loại bài tập hóa học như bài toán tính theo phương trình hóa học

+ O
2
2H
2
O
Hệ số Chỉ số
(chỉ 2 phân tử H
2
O) ( Chỉ 2 nguyên tử H)
Cũng từ phương trình trên giáo viên viết lại : 2H
2
+ 2O 2H
2
O
Yêu cầu học sinh nhận xét , giải thích dựa vào kiến thức đã học , rút ra điểm lưu ý
(Không được thay đổi chỉ số khi cân bằng trong các công thức hóa học viết đúng , viết
hệ số phải cao bằng kí hiệu hóa học) để họcsinh không bị nhầm lẫn và không viết sai
chỉ số và hệ số
Ngoài cách cân bằng số nguyên tử như ở ví dụ 1 giáo viên đưa ra 1 số dạng phản
ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách thực hiện để khi gặp học sinh có thể dễ dàng
cân bằng :
-Dạng 1 : Một số phản ứng số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau
Ví dụ 2 : Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng
S + O
2
> SO
2
CaCO
3
> CaO + CO

Yêu cầu học sinh nhận xét và rút ra điểm lưu ý khi cân bằng loại phản ứng có nhóm
nguyên tử này : Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử thì xem cả nhóm như
một một đơn vị để cân bằng
- Dạng 3 : “chẵn – lẻ ” để cân bằng các loại phản ứng như dạng này ta : Xét các chất
trước và sau phản ứng , nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức
hóa học là số chẵn ở vế này còn công thức khác ở vế kia lại là số lẻ thì đặt hệ số 2 trước
công thức có số nguyên tử lẻ , sau đó tìm các hệ số còn lại
Ví dụ 3 : Lập phương trình hóa học của phản ứng sau :
P + O
2
> P
2
O
5
Nhận xét : ta thấy số nguyên tử O trong O
2
là chẵn còn số nguyên tử O trong P
2
O
5

số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức P
2
O
5
P + O
2
> 2P
2
O

(SO
4
)
3
+ H
2
O
c/ K + O
2
> K
2
O d/ Al
2
O
3
+ H
2
SO
4
> Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
Nhận xét : ta thấy phương trình (a) giống với phương trình (c) và Phương trình (b)
giống với phương trình (d) . Vậy ta cân bằng phương trình (a) và (b) rồi lấy kết quả điền

d/ Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Qua những ví dụ trên ta thấy một phương trình có thể có nhiều cách cân bằng khác nhau
do đó muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự giác vận dụng thường
xuyên , linh hoạt khi cân bằng vào các phương trình hóa học cụ thể đến khi nhuần
nhuyễn chúng ta có thể tính nhẩm và cân bằng nhanh
III/ KẾT LUẬN
Trên đây là một số kĩ năng giúp học sinh lập nhanh và chính xác một phương trình
hóa học phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào
giảng dạy và đã thu được kết quả nhất định . Mặt khác trong sách giáo khoa chưa đề cập
đến những cách này . Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay
gặp nhất mà học sinh lớp 8 hay lập phương trình . các giải pháp đưa ra chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự góp ý từ đồng nghiệp để tôi có thể
sửa chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
TÀI LIỆU THAM KHẢO :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status