Lời mở đầu
Đời sống xã hội ngày một nâng cao, nhu cầu sử dụng tiền cũng ngày một
phong phú.Với bất kỳ quốc gia nào, sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân
hàng luôn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Cuộc khủng
hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm 2008 và đến nay
vẫn còn để lại hậu quả nặng nề ở nhiều nước, đặc biệt là ở Mỹ có nguyên nhân
chính từ sự yếu kém của hệ thống ngân hàng thương mại, điều đó buộc các quốc
gia phải quan tâm, đánh giá lại toàn bộ hoạt động của các ngân hàng. Việc tái
cấu trúc hệ thống ngân hàng đã trở nên phổ biến và cấp thiết ở mỗi quốc gia,
đảm bảo cho các ngân hàng thích nghi được với nhu cầu phát triển mới trong
bối cảnh nền kinh tế thế giới đầy biến động. Ở Việt Nam, khi mà thị trường
chứng khoán chưa phát triển, gánh nặng về vốn còn dồn lên vai ngân hàng thì
việc giữ cho hệ thống ngân hàng ổn định và lành mạnh càng cần phải đặc biệt
quan tâm.
Với đề tài hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý tiền gửi tại một ngân hàng cụ thể
nhóm chúng tôi xin chọn ngân hàng NAVIBANK để phân tích và thực hiện đề
tài mà nhóm được giao
I.Giới thiệu về ngân hàng NaviBank
1/ Quá trình hình thành và phát triển
- Ngân hàng thương mại cổ phần
Nam Việt (tên giao dịch bằng tiếng
Anh: Nam Viet Commercial Joint
Stock Bank), được gọi tắt là
Navibank, được thành lập vào ngày
18 tháng 09 năm 1995 theo Giấy
phép số 00057/NH–CP ngày
18/09/1995 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngày 13 tháng 09
năm 2010, được Navibank ghi nhận
như là cột mốc chiến lược trong
lịch sử phát triển bằng sự kiện
trên toàn quốc.
Đưa vào hoạt động 32 máy ATM (trong đó 19 máy đặt tại TP. Hồ Chí
Minh) và lắp đặt 359 POS trên toàn quốc. Về mạng lưới chấp nhận thẻ,
Navibank đã phát triển được 339 đơn vị chấp nhận thẻ (tăng 50 đơn vị so
với năm trước).Hệ thống ATM/POS của Navibank chấp nhận được thẻ
nội địa của 41 ngân hàng thành viên trong hệ thống Smartlink,
BanknetVN, VNBC và ngược lại chủ thẻ Navicard cũng giao dịch miễn
phítrên ATM/POS của các ngân hàng trong các liên minh trên.
Tính đến 31/12/2011, Navibank hiện có quan hệ đại lý với hơn 100 tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước, nổi bật như Citibank, Bank of
America, Deutsche Bank và nhiều tổ chức khác.
- Công ty trực thuộc:Công ty Quản lý Nợ và Khai thác tài sản Nam Việt
Ngân hàng (Được thành lập vào ngày 28 tháng 12 năm 2006, Công ty
Quản lý nợ và Khai thác tài sản Nam Việt Ngân hàng (NAVIAMC) hoạt
động theo mô hình công ty TNHH một thành viên do Ngân hàng TMCP
Nam Việt là chủ sở hữu.)
- Cổ đông nước ngoài: SBI Securities Co., Ltd
- Mục tiêu chiến lược:NAVIBANK định hướng trở thành một trong mười
ngân hàng thương mại bán lẻ dẫn đầu về chất lượng dịch vụ và hiệu quả
theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp đủ năng lực cạnh tranh.
2/ Lĩnh vực hoạt động chính
- Lĩnh vực chính của NaviBank là tài chính – ngân hàng.
- Sản phẩm dịch vụ chính bao gồm huy động vốn, tiếp nhận vốn, ủy thác,
vay vốn, cho vay, chiết khấu các thương phiếu, hùn vốn liên doanh, dịch
vụ thanh toán, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
3/Sơ đồ tổ chức
4/ Nhân sự.
Tính đến 31/12/2011, có 15 người là thành viên Hội đồng Quản trị, Ban
kiểm soát và Ban điều hành (trong đó có 07 người có trình độ trên Đại học và
08 người có trình độ Đại học) cùng 1,450 cán bộ nhân viên đang công tác tại
quản lý tương tự như với tiền VND. Nhận định mục tiêu này có thể
thực hiện và đạt được sự thành công cao.
- Mục tiêu mở rộng tập khách hàng không chỉ cá nhân mà còn tổ
chức, một trong những hình thức mà ngân hàng hướng tới là mở tài
khoản tiền gửi để khách hàng có thể thực hiện việc chuyển tiền và
thanh toán qua thẻ của mình, tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách
hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng và ngân hàng,
đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng.
- Mục tiêu mở rộng chi nhánh của ngân hàng nhằm muc đích mở
rộng thị phần, tăng tập khách hàng, giúp ngân hàng ngày một phát
triển và có vị trí quan trọng trong dịch vụ ngân hàng trong nước. Để
thực hiện được mục tiêu này cần một nguồn vốn lớn để xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân công. Với mức độ phát triển của
ngân hàng hiện nay thì mục tiêu này có thể thực hiện được.
Dự báo nhu cầu:
Do quy mô của ngân hàng ngày càng lớn nên số lượng giao dịch
diễn ra trong ngày là khá lớn, từ đó làm tăng khối lượng bản ghi
phải lưu trữ và xủ lý, do đó hệ thống cũ không đáp ứng được, vì vậy
cần xây dựng cơ sở dữ liệu mới, chuyển đổi hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Để đáp ứng yêu cầu đó cơ sở dữ liệu mới sẽ được xây dựng trên một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới. các nghiệp vụ trong nhân hàng đa
dạng, phức tạp yêu cầu độ chính xác và tốc độ xử lý nhanh . Vì vậy
cần có hệ thống cơ sở dữ liệu đủ mạnh về mọi mặt. Cụ thể:
- Tăng dung lượng lưu trữ của CSDL
- Nâng cấp phần cứng bằng việc bổ sung các máy tính có cấu hình cao
hơn.
- Có nhiều tính năng đáp ứng việc quản lý là hiệu quả nhất
Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại :
• Mô tả bài toán
Quy trình gửi tiền tại ngân hàng NAVIBANK
hàng sau đó lập sổ tiết kiệm mới cho khách hàng và giữ lại sổ cũ.
4. cuối ngày tiến hành tổng hợp báo cáo các nghiệp vụ xảy ra trong ngày với
giám đốc.
Sơ đồ phân cấp chức năng
Quản lí tiền gửi
Quản lí thông tin Khách hàng Báo cáo
Rút tiền
Nhập thông tin KH
Lưu trữ thông tin
khách hàng
Xóa thông tin
khách hàng
Bảng kê các
khoản trong ngày
Báo cáo các
khoản lĩnh cuối kì
Báo cáo các
khoản gửi cuối kì
Báo cáo số dư
tiền gửi hiện có
Mở TK tiền gửi Theo dõi thẻ tiết
kiệm
Thu hồi sổ tiết
kiệm
Sửa chữa, cấp lại
sổ tiết kiệm
Chuyển kỳ hạn sổ
n
n n
1
1
1
1
n n
Sơ đồ mức ngữ cảnh:
!"#$
%"
&%'
($%'
!"
!"
)*+, /
(+(0*1(
!"(0
&(0
2
%
/%
-!
3+/+()
(%
($
%/&!
-
!"3
)B$
?
7C
?
@
!DEFG$
HC%C%IJ%K:L
)$MG9C%C%
)'5C3
!"%'N!!3
Báo cáo
!"%'N
(!!3
Quản lý thông tin khách hàng
!"%'N5O
&F5O!3
(!!3
Quản lý hồ sơ tiền gửi
4MG6F5O!3
PQ6F#%%3
/B
$MG
Hồ sơ KH
Sổ tiết kiệm
Giám đốc
Trưởng quầy
Khách
hàng
- Nghiệp vụ huy động tiết kiệm được tổ chức thành từng quầy, gọi là
quầy tiết kiệm, được quản lý an toàn và chặt chẽ bằng hệ thống tin
học.
- Nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn kinh doanh của ngân
hàng.
Yêu cầu về phi chức năng
- Yêu cầu về giao diện hệ thống: đơn giản, dễ sử dụng, trực quan, thân
thiện, màu sắc hài hòa….
- Yêu cầu về tính sẵn sằng của dữ liệu: cho phép truy cập dữ liệu đa
người dùng, các biểu mẫu dễ sử dụng, dễ hiểu và đúng quy định của
pháp luật nhà nước hiện hành.
- Yêu cầu về tính an toàn và bảo mật: độ an toàn ở mức cao, yêu cầu
phân quyền nhà sử dụng, cần mã hóa ở mức độ cao
- Yêu cầu về khả năng tương tác với các hệ thống khác: có tính mở,
nâng cấp dễ dàng, có khả năng thay đổi…
Yêu cầu về thời gian thực hiện:
- Yêu cầu về tốc độ tra cứu, tìm kiếm của hệ thống CSDL: nhanh
- Tìm kiếm CSDL trên nhiều bản ghi
- Kết quả tìm kiếm chính xác
Đánh giá tính phù hợp của hệ thống đối với các yêu cầu
Ưu điểm :
- Hệ thống hiện tại lưu trữ được tất cả các thông tin về khách hàng ,
quản lý đầy đủ sổ tiết kiệm
- Việc lấy dữ liệu trong quá trình vận hành hệ thống được xử lý nhanh
gọn.
- Nhân viên dễ dàng sử dụng các thiết bị phục vụ cho quá trình làm việc
- Hệ thống lưu trữ thông tin dưới dạng hồ sơ nên có thể phân loại từng
đối tượng khách hàng dựa vào đó ra những chính sách thu hút được
nhiều người đến gửi tiền hơn.
Nhược điểm :
SDT)
2. NHAN VIEN (Ma NV, Ma chi nhanh, Ten NV, Chuc vu).
3. SO TIET KIEM (Ma so,Ma ki han, Ma KH,Ma NV, So tien goc, Ngay mo
so, Ngay dao han,Tien lai).
4. GIAO DICH (Ma giao dich, , Ma KH, Ma NV, Ngay giao dich, So tien).
5. KY HAN (Ma ky han, Ma loai tien ,Ten ky han, Lai suat).
6. CHI NHANH (Ma chi nhanh, Ten chi nhanh, Dia diem).
7. LOAITIEN (Ma loai tien, Ma ky han ,Ten loai tien)
1
n
n n 1
1
1
1 1 n
n 1
!"%"&%"
R
2%K
A
2,+*!*1(
/%
!"#$
!"
!"(0
&(0
2
(+(0*1(
Mô hình quan hệ CSDL mới
/5'6U
class="bi x0 y58 w1a h26"
Bước 5: Đánh giá tính khả thi.
- Việc sử dụng hệ thống mới có mở rộng thêm chi nhánh đã đáp ứng
thêm nhiều yêu cầu của các khách hàng đến gửi tiền.
- Đa dạng hóa thêm các loại hình tiền gửi giúp ngân hàng thu hút thêm
rất nhiều khách hàng mới.
- Việc vận hành hệ thống mới trên cơ sở những ưu điểm cũ giúp ngân
hàng vẫn hoạt động hiệu quả dù lượng khách hàng ngày một tăng.
- Quy mô về thị phần được mở rộng. Ngân hàng ngày một phát triển và
có chỗ đứng trên thị trường.