Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học để tiếp thu những kiến
thức cùng những kinh nghiệm quý báu mà thầy cô truyền đạt. Giờ đây, kỳ học thứ
hai của năm thứ tư cũng là năm học cuối cùng khép lại chương trình học, chúng em
được đi thực tập tổng hợp, điều tra xã hội học và làm khóa luận tốt nghiệp. Đây là
một cơ hội tốt để chúng em được cọ xát, tiếp xúc thực tế với môi trường làm việc
cũng như được vận dụng các kiến thức mình đã học tập, tích lũy trên giảng đường
để làm khóa luận tốt nghiệp, hoàn thành chương trình học của mình. Vì vậy, đợt
làm khóa luận tốt nghiệp này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi bản thân sinh
viên chúng em.
Và trong đợt làm khóa luận tốt nghiệp này, em đã được thầy giáo – Giảng
viên, ThS Nguyễn Hưng Long hướng dẫn.
Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ
chỉ bảo tận tình của thầy Long cùng các thầy cô khác trong khoa Hệ thống thông tin
kinh tế của trường Đại học Thương mại. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
thầy Long cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Và cũng trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, do thời gian có hạn mà
kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân em còn hạn chế. Vì vậy, bài khóa luận
của em không tránh khỏi các thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp chân
thành từ phía các thầy cô trong khoa và các bạn cho bài khóa luận tốt nghiệp của
em, để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất, tạo tiền đề vững
chắc để em hoàn thành khóa học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Duyên
1
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long SVTH: Hoàng Thị Duyên
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
12
2
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long SVTH: Hoàng Thị Duyên
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
CNTT Công nghệ thông tin
CP Cổ phần
CSDL Cơ sở dữ liệu
HTTT Hệ thống thông tin
IT Information Technology (CNTT)
TMĐT Thương mại điện tử
3
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long SVTH: Hoàng Thị Duyên
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
4
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long SVTH: Hoàng Thị Duyên
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, vật tư là ngành công nghiệp đang rất phát
triển ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Các nghiệp vụ
trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa rất phức tạp, đòi hỏi phải xử lý với tốc độ
nhanh và hiệu quả. Để quản lý tốt mọi hoạt động trong một doanh nghiệp đòi hỏi
phải có đầy đủ thông tin, dữ liệu và các thông tin đó phải được thiết kế một cách
khoa học để phục vụ cho nhu cầu sử dụng, khai thác thông tin của các đối tượng
nhà quản lý gặp rất nhiều khó khăn trong các công việc như nhập, xuất, thống kê,
tìm kiếm hàng hóa Các thông tin quản lý phục vụ kinh doanh không tránh khỏi sự
dư thừa hay thiếu hụt. Hơn nữa phương pháp quản lý thủ công lại rất tốn kém cả về
thời gian, công sức, nguồn nhân lực và cả chi phí. Mà mục tiêu chính của các doanh
nghiệp luôn luôn là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.
Chính vì lẽ đó, đưa ra các giải pháp đồng bộ về thiết lập và khai thác CSDL
phục vụ cho mọi nghiệp vụ quản lý hàng hóa trong Công ty là một công việc hết sức
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty
nói riêng và của toàn bộ Công ty nói chung.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hoạch định CSDL đang là một vấn đề cấp bách và cần thiết đối với việc quản
lý Công ty nói chung và quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty nói riêng. Quản lý hàng
hóa, vật tư trong Công ty là một việc làm rất quan trọng, đòi hỏi bộ phận quản lý
phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp đối với các doanh nghiệp không chỉ có mô
hình tập trung mà còn tổ chức mô hình nhà xưởng, kho bãi phân tán trên nhiều địa
điểm trong phạm vi vùng, quốc gia, quốc tế. Quản lý thống nhất được hàng hóa, vật
tư không phải là việc đơn giản nếu chỉ chỉ sử dụng phương pháp thủ công, truyền
thống. Thay vào đó, phải biết cách tổ chức, hoạch định CSDL để việc quản lý trở nên
dễ dàng và hiệu quả hơn.
Tuy vậy, qua thống kê, tìm hiểu về các tài liệu trong nước cũng như ngoài
nước, vẫn chưa có nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu về hoạch định CSDL quản
lý hàng hóa, vật tư.
Do đó, qua khóa luận tốt nghiệp này, tôi cũng mong muốn đóng góp được
một số các giải pháp, thông tin, cũng như các kiến thức về hoạch định CSDL quản lý
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 6 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
hàng hóa, vật tư, góp một phần nào đó vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho
Công ty.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan một số khái niệm CSDL, CSDL quản lý hàng hóa, vật tư; hoạch
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
+ Phương pháp nghiên cứu trước: trước khi tiến hành làm khóa luận, thu
thập tất cả thông tin liên quan đến Công ty, các thông tin định hướng về đề tài
nghiên cứu.
Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá:
Vận dụng phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ
thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá
thực trạng của việc hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty trong thời
điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu:
Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn
thách thức còn tồn tại bên trong Công ty. Qua đó giúp ta đánh giá được hiệu quả
của việc triển khai hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình
vẽ; Danh mục từ viết tắt thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Phần 3: Định hướng phát triển và đề xuất về đề hoạch định CSDL quản lý
hàng hóa, vật tư tại Công ty cổ phần Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Xây dựng một bản kế hoạch chi tiết về các công việc cụ thể phải làm, về cách
thức để hoàn thành các công việc đó trong tương lai giúp doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả hơn rất nhiều. Và hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư chính là
việc làm cụ thể của kế hoạch đó tại doanh nghiệp.
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 8 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
- Tính chủ quyền của dữ liệu: do sự chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữ liệu
có thể bị lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên vấn đề an
toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính
xác của dữ liệu. Nghĩa là người khai thác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thông
tin mới nhất của CSDL.
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 9 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: do có nhiều người
cùng khai thác CSDL một cách đồng thời nên cần phải có một cơ chế bảo mật và
phân quyền khai thác CSDL.
- Tranh chấp dữ liệu: nhiều người được phép truy cập vào cùng một tài nguyên dữ
liệu (Data source) của CSDL với những mục đích khác nhau như xem, thêm, xóa, sửa
dữ liệu. Như vậy cần phải có cơ chế ưu tiên truy nhập cũng như cơ chế giải quyết
tình trạng khóa chết (Deadlock) trong quá trình khai thác cạnh tranh. Cơ chế ưu
tiên có thể được thực hiện dựa trên:
+ Cấp quyền ưu tiên cho người khai thác CSDL, người nào có quyền ưu tiên
cao hơn thì được ưu tiên cấp quyền truy nhập dữ liệu trước
+ Hoặc dựa trên cơ chế lập lịch truy xuất hay cơ chế khóa
- Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố: việc quản lý tập trung có thể làm tăng khả năng mất
mát hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột ngột, một phần hay toàn
bộ đĩa lưu trữ dữ liệu bị hỏng, Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao
lưu đĩa cứng (cơ chế sử dụng đĩa cứng dự phòng – RAID), tự động kiểm tra và khắc
phục lỗi khi có sự cố. Tuy nhiên bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, một CSDL nhất
thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi các sự cố bất ngờ xảy ra để đảm bảo
CSDL luôn luôn ổn định.
Khái niệm về CSDL quản lý hàng hóa, vật tư
CSDL quản lý hàng hóa, vật tư là một CSDL chuyên ngành về thị trường hàng hóa
và dịch vụ, nằm trong hệ thống các CSDL chuyên ngành quản lý. Đặc trưng của
CSDL bao gồm các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, thông tin về người bán, người
mua, thông tin về nhà cung cấp, Thời gian cập nhật thông tin chậm hơn so với một
o Có sự mới mẻ
o Hàm chứa năng suất cao
o Phù hợp với khả năng tài chính và nhân lực
o Có ích lợi (lợi nhuận)
o Phù hợp với hiệu năng và trách nhiệm của quản trị viên
o Phù hợp với hiệu năng và sở thích của nhân viên
o Có trách nhiệm xã hội
Hành động:
Quản trị viên có thể thử nghiệm chiến thuật hay chiến lược của mình qua các
phương cách tiên đoán dựa trên những thành quả trong quá khứ và hiện tại. Các
chương trình hành động phải được thiết lập ở mọi cấp bậc trong tổ chức.
Tài nguyên:
Tài nguyên bao gồm con người, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng,
Thực hiện kế hoạch:
Quản trị viên có trách nhiệm phân công cho từng thành viên hay từng nhóm,
động viên để họ đón nhận mục tiêu và đem ra thực hiện. Do đó, quyền hạn thuyết phục
và nguyên tắc là những phương tiện của một quản trị viên dùng để thực hiện một kế
hoạch.
Phân loại hoạch định: 3 loại
o Hoạch định chiến lược (Strategic Planning): là một quy trình xác định các định
hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh
của mình.
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 11 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
o Hoạch định dài hạn (Long term strategy): là những hoạch định kéo dài từ 1 đến
5 năm.
Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường và tài nguyên
cần thiết để thi hành sứ mạng của tổ chức.
Hoạch định dài hạn mang tính chiến thuật nhằm giải quyết những mục tiêu
trên một địa bàn hoạt động nhưng mang tầm ảnh hưởng đến hoạch định chiến
• Dự báo nhu cầu
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 12 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
- Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô của doanh nghiệp; sự phát triển ngắn
hạn, dài hạn của của doanh nghiệp; các nguồn lực như nhân sự, tài chính,
- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, nghiên cứu định lượng,
định tính,
- Xem xét đến dung lượng của kho dữ liệu, ước lượng số lượng dữ liệu mà CSDL sẽ
phải lưu trữ,
Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại
- Liệt kê mô hình CSDL hiện tại của doanh nghiệp
- Phân tích ưu, nhược điểm của hệ thống CSDL về việc đáp ứng nhu cầu thông tin của
doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại.
Bước 3: Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại
- Đánh giá tính phù hợp của hệ thống đối với các yêu cầu của HTTT
Bước 4: Xây dựng kế hoạch, phương án triển khai hệ thống CSDL
- Xây dựng một bản kế hoạch và các phương án cụ thể để triển khai hệ thống CSDL
đó.
Bước 5: Đánh giá tính khả thi
Vai trò của hoạch định CSDL:
o Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai
o Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổ chức
o Nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ý vào việc thực hiện
các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau.
o Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của doanh nghiệp,
phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên với nhau.
o Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu thuận
lợi và dễ dàng.
o Hoạch định hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kết quả mong
đợi cuối cùng.
Công ty đã dần lớn mạnh và dưới sự nhất trí của toàn bộ đơn vị, lãnh đạo cao nhất
của Quang Vinh quyết định đổi tên thành Công ty cổ phần Quảng cáo & Nội thất
Quang Vinh.
Phương châm: “Chắp cánh cho ý tưởng” khuyến khích nhân viên biến những ý tưởng
xây dựng được thành hiện thực, phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình, vì thế
mỗi sản phẩm đều có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng làm hài lòng khách hàng.
Cơ cấu tổ chức
Công ty bao gồm 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc và 33 nhân viên làm việc trong
3 phòng ban lớn.
Cụ thể:
Tổng số cán bộ, công nhân viên: 35 người
Trong đó:
- Trình độ Đại học: 8 người
- Trình độ Cao đẳng: 17 người
- Trình độ Trung cấp: 10 người
Cơ cấu tổ chức của Công ty được cụ thể hóa qua sơ đồ sau:
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 14 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh doanh
Phòng Quản lý hàng hóa, vật tư & thiết kế sản xuất
Phòng Kế toán- Tài chính
Các tổ sản xuất
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh
(Nguồn: Công ty CP Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh)
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của Công ty:
• Giám Đốc:
- Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử
dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
- Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn, chủ trì tham mưu trong việc
tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong
toàn Công ty
- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ, giúp cho Ban Giám đốc Công
ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
- Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế
toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề
xuất với lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính
- Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 16 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
- Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu thuộc công việc của phòng theo đúng quy
định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ
nêu trên
Cơ sở vật chất
- Có hệ thống máy tính để phục vụ quá trình làm việc, công tác giao dịch, quản lý
nhân viên, quản lý vật tư, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ.
- Có đội ngũ xe vận tải phục vụ nhu cầu chuyên chở vật tư, công cụ sản xuất, thi công
dự án của công ty.
- Các phòng ban làm việc được trang bị thêm các thiết bị hỗ trợ, phục vụ cho quá
04 Máy photocopy Toshiba 1560 01
05 Máy Scanner HP 2400 01
06 Máy ảnh Panasonic 6.0 Mp. 01
07 Máy in phun 02
08 Máy bào 05
09 Máy cắt khắc quảng cáo 02
(Nguồn: Công ty CP Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh)
Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh của Công ty
- Quảng cáo
- Nội thất
- In ấn
Các mặt hàng kinh doanh của Công ty
• Quảng cáo thương mại
- Thiết kế, thi công sân khấu, showroom, triển lãm, hội chợ (Ví dụ cụ thể: Thiết kế thi
công các loại quầy, kệ, gian hàng phục vụ bán hàng và giới thiệu sản phẩm tại các
triển lãm, hội chợ)
- Bảng hiệu quảng cáo (Billboard), bảng quảng cáo tấm lớn trên mọi chất liệu
- Biển bạt Hiflex, chuỗi biển hiệu cho các đại lý, nhà phân phối…
- Hộp đèn (Neon, đèn LED), hộp đèn 2 mặt, 1 mặt, đèn Neon Sign.
- Đèn Led vẫy
- Pa-nô, áp phích, banrole.
- Chữ nổi Mica, Alu, Formex, chữ nổi INOX màu vàng, trắng.
- Mặt dựng Alu, ốp nhôm Aluminum composite, ốp tường Alu.
• Nội thất
- Thiết kế, trang trí nội ngoại thất nhà ở biệt thự, căn hộ, nhà phố, chung cư cao cấp.
+ Thiết kế mỹ thuật theo phong cách hiện đại nhưng tuân thủ nghiêm ngặt
quy tắc phong thủy.
+ Trang trí đồ gỗ phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, ngoài vườn
+ Trang trí sàn gỗ, sàn gạch,
+ Cung cấp các thiết bị làm bằng gỗ như: tủ, bàn, ghế, giường, cửa
nhất.
+ Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access.
Một số vấn đề về HTTT
• Phương thức thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền nhận thông tin
- Công ty tổ chức thu thập thông tin: chủ yếu thông qua mạng Internet, ngoài ra còn
từ khách hàng, từ đối tác hay từ các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực.
Hiện trạng: Khối lượng thông tin thu thập được tương đối lớn, tuy nhiên
những thông tin này mới ở mức sơ cấp. Vì vậy mà chất lượng thông tin chưa cao,
chưa đáp ứng hết nhu cầu công việc kinh doanh đòi hỏi.
- Xử lý, lưu trữ và truyền nhận thông tin: sử dụng 2 phương thúc chủ yếu:
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 19 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
+ Phương thức thủ công vẫn được áp dụng là chủ yếu: các văn bản vẫn được
chuyển bằng tay thông qua các phòng ban
+ Phương thức tự động: thông qua hệ thống máy tính, các thông tin, các công
văn, văn bản, hợp đồng ký kết kinh doanh được chuyển tới các phòng ban tương ứng.
Phương thức này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi và hiệu quả đạt được chưa cao.
• Tình hình đảm bảo an toàn thông tin của Công ty.
Công ty đã áp dụng một số biện pháp sau để đảm bảo an toàn thông tin cho
hệ thống máy tính của mình:
- Cài đặt các chương trình bảo mật, các phần mềm diệt virus như: Avira Antivirus, PC
Tools Spyware Doctor with Antivirus 2010, Avira Premium Security Suite, Kaspersky
Internet Security, Nhưng sử dụng chủ yếu là phần mềm Kaspersky Internet
Security.
- Luôn cập nhật các chương trình bảo mật
- Tuân thủ những nguyên tắc cơ bản khi truy cập Internet
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống thường xuyên theo định kỳ
Một số vấn đề về quản trị HTTT tại Công ty
Thứ nhất, Công ty chưa có bộ phận quản trị website, truyền thông kinh
doanh trực tuyến. Vì vậy, hiện nay Công ty đang cố gắng đầu tư cho công tác xây
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
2008
2009
2010
2011
2.097.681.094
2.630.503.093
3.664.219.592
3.731.855.019
86.195.646
100.719.034
383.926.588
416.626.842
9.439.753
51.117.684
14.381.058
18.597.597
7.079.815
38.338.263
10.785.793
13.948.198
Với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và công nghệ thông tin
nói riêng thì tin học ngày càng được áp dụng nhiều trong thực tế và mang lại
những hiệu quả to lớn. Áp dụng tin học vào bài toán quản lý hàng hóa, vật tư đã
giúp các doanh nghiệp giảm tải được khối lượng công việc đáng kể, đảm bảo cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác và doanh nghiệp hoàn toàn nắm thế chủ động
trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa.
Bài toán quản lý hàng hóa, vật tư là một bài toán không hề mới mẻ, trên thị
trường có rất nhiều công ty đã xây dựng và nghiên cứu, đáp ứng các yêu cầu quản
lý ở các cấp độ khác nhau và đã mang lại những hiệu quả nhất định.
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng đó của CNTT, Công ty cổ phần
Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh đã tiến hành cải tạo, nâng cấp HTTTT tại doanh
nghiệp của mình. Trong đó, Công ty đang có kế hoạch triển khai việc hoạch định
CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại đơn vị của mình.
Hiện tại Công ty đã xây dựng được cho mình hệ quản trị CSDL Access nhưng
Công ty đang có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, phạm vi kinh doanh nên hệ quản
trị CSDL này dường như không còn phù hợp nữa do khối lượng hàng hóa, vật tư
của Công ty ngày càng lớn và khối lượng cũng như tốc độ giao dịch ngày càng tăng.
Vì vậy, công việc này đòi hỏi Ban Giám đốc của Công ty phải có sự quản lý thông
minh, sáng suốt để mang lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh cho Công ty của
mình. Với nhu cầu nêu trên thì kế hoạch triển khai hoạch định CSDL quản lý hàng
hóa, vật tư tại Công ty là hoàn toàn hợp lý và đúng đắn. Chính vì lẽ đó, kế hoạch này
đang dần được tiến hành và triển khai tại Công ty.
2.2.4 Đánh giá thực trạng hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công
ty cổ phần Quảng cáo & Nội thất Quang Vinh
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 22 SVTH: Hoàng Thị Duyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế
Trong những năm vừa qua, Công ty đã ứng dụng hệ quản trị CSDL Access
trong quản lý doanh nghiệp, trong đó có những chức năng phục vụ cho việc quản lý
hàng hóa, vật tư. Tuy nhiên, các chức năng này vẫn còn khá đơn giản và hiệu quả
mang lại không cao. Vì vậy, Công ty đã xây dựng cho mình một chiến lược mới là
và tập khách hàng trong nội thành Hà Nội.
- Hoàn thiên, nâng cấp cơ sở hạ tầng doanh nghiệp
- Tin học hóa đồng bộ hệ thống thông tin của Công ty, hoạch định CSDL quản lý hàng
hóa, vật tư để dễ dàng trong việc quản lý, tìm kiếm và cập nhật thông tin.
- Xây dựng một hệ thống chuyên nghiệp để thể hiện uy tín, phong cách làm việc hiện
đại của Công ty.
Đánh giá mục tiêu
Đánh giá các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới mục tiêu của Công ty:
• Yếu tố vi mô:
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực dồi dào có đầy đủ kinh nghiệm cũng như năng lực
làm việc là một thế mạnh của Công ty. Nguồn nhân lực của Công ty phải không
ngừng được đổi mới phù hợp với yêu cầu nâng cao trình độ công nghệ, hệ thống. Để
thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô Công ty thì đồng thời quy mô của nguồn nhân
lực cũng phải được tăng lên, nhằm đáp ứng đủ số nhân viên có tay nghề, có chất
lượng.
- Tài chính: Việc xây dựng thêm cơ sở hạ tầng cả về hệ thống thông tin, và công trình
tại Công ty đòi hỏi một nguồn vốn không nhỏ mặc dù Công ty cổ phần Quảng cáo &
Nội thất Quang Vinh được trang bị về nguồn vốn, nguồn tài chính tương đối ổn
định. Bằng việc kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận thu về một phần được tái đầu tư
vào việc hoàn thiện, nâng cấp cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và nâng cấp toàn bộ hệ
thống, nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn của Công ty.
• Yếu tố vĩ mô:
- Thị trường quảng cáo, nội thất, in ấn ở Hà Nội:
Quảng cáo là một phương tiện rất hữu hiệu mà bất kể ngành nghề nào cũng
cần sự trợ giúp của quảng cáo, để quảng bá sản phẩm, dịch vụ sao cho đạt hiệu quả
kinh tế, uy tín cao trong thương trường. Sản phẩm “Biển hiệu quảng cáo” là sản
phẩm được rất nhiều người biết đến và sử dụng như một thứ vũ khí cần thiết để
quảng bá về công ty, cửa hàng, đơn vị mình. Sản phẩm ra đời đáp ứng nhu cầu thiết
yếu của người sử dụng, mang một số tính năng nổi bật như: sử dụng đơn giản,
phong cách ấn tượng, vận chuyển dễ dàng, lắp đặt tiện lợi ở mọi góc độ, vị trí, mọi
Tại số 7 Nguyễn Chí Thanh
- Sơn sửa văn phòng, lắp đặt
ván sàn gỗ, làm vách thạch cao
- Cung cấp bàn ghế, máy chiếu
Công ty Cổ phần
xây dựng công
nghiệp
Sân khấu chương trình “Ai là
triệu phú”
Thiết kế, thi công lắp đặt và
sửa chữa hội trường sân khấu
chương trình “ Ai là triệu phú”
TT kỹ thuật số
Đài Truyền hình
Việt Nam
Công ty CP XNK TM hợp tác
nhân lực Quốc tế Việt Nam Ốp nhôm mặt tiền toà nhà.
Công ty CP XNK
TM hợp tác nhân
lực Quốc tế Việt
Nam
GVHD: ThS Nguyễn Hưng Long 25 SVTH: Hoàng Thị Duyên