CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT TÍNH
XÚC
TÁC CỦA ENZYME
4.1. Nhiệt độ
Trong phạm vi lý học, tốc độ của phản ứng tăng lên
cùng với sự
tăng của nhiệt độ. Nhưng khi vượt quá phạm vi nào
đó, các phản
ứng được enzyme xúc tác bị ảnh hưởng do sự biến
tính của phân tử
protein-enzyme. Kết quả này phụ thuộc vào nhiệt độ
tối thích của
enzyme, là nhiệt độ mà tại đó tốc độ phản ứng
enzyme đạt cực đại.
Mỗi enzyme có nhiệt độ tối thích khác nhau. Sự khác
nhau này
tùy thuộc vào nguồn gốc của các enzyme, tùy theo
từng điều kiện
hoặc từng sự khác nhau về tính nhạy cảm với nhiệt
độ của phân tử
protein-enzyme.
Đa số enzyme mất hoạt tính xúc tác ở nhiệt độ
cao(>80oC), trừ
papain, myokinase có thể tồn tại ở 100oC.
4.2. Ảnh hưởng của pH
Mỗi enzyme đều có trị số pH tối thích nào đó đối với
hoạt
tính của chúng. Ở ngoài phạm vi của trị số này hoạt
tính của enzyme
đều bị giảm thấp.
Trị số pH tối thích của một số enzyme như sau:
enzyme.
4.3. Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và chất kìm
hãm enzyme
Những chất nào có khả năng làm tăng hoạt tính xúc
tác của
enzyme thì được gọi là chất hoạt hóa enzyme. Các
chất đó thường là
các ion kim loại như: K+, Na+, Mg+2, Ca+2, Co+2,
Zn+2, Mn+2, …
Ví dụ: Mg+2 làm tăng hoạt tính phosphatase
Ca+2 làm tăng hoạt tính lypase.
Sự hoạt động của các enzyme đều có thể bị kìm hãm
bởi các tác
động gây biến tính protein. Người ta phân biệt các
hình thức kìm
hãm enzyme và phân biệt các chất kìm hãm enzyme
như sau:
a) Chất kìm hãm chung: các chất này kìm hãm hoạt
tính xúc
tác của tất cả các enzyme. Các chất này là các muối
kim loại nặng,
chất tannin.
b) Chất kìm hãm riêng: có tác dụng kìm hãm một hay
một
nhóm enzyme có cấu tạo gần giống nhau. Ví dụ: các
chất chứa nhóm
– CN kìm hãm enzyme hô hấp.
4.4. Nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme
Khi môi trường có đầy đủ cơ chất thì tốc độ phản ứng
tỷ lệ