BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA SINH
Bài số: 9
TỂN BÀI: XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH AMYLASE THEO
WOHGEMUTH & KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH AMYLASE
I.
XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH AMYLASE
1. Nguyên tắc
- Enzym Amylase là enzym thủy phân tinh bột. Nó phân cắt
amilose và amilopectin của tinh bột thành các dextrin và các
loại đường maltose, glucose…
- Phương pháp Wohgemuth dựa vào việc tìm nồng độ enzym
thấp nhất để thủy phân tinh bột đến các sản phẩm không
màu với Iod.
- Đơn vị Wohgemuth là lượng enzym cần thiết để thủy phân
1mg tinh bột sau 30 phút ở 370C có Cl- làm chất hóa.
2. Tiến hành
- Chuẩn bị chiết Amylase
- Chuẩn bị 10 ống nghiệm
Thứ tự
ống
nghiệm
Độ pha
loãng
Nồng độ
enzym
1
128
256
512
1024
n/
2
n/
4
n/8
n/1
6
n/3
2
n/6 n/12 n/25 n/51
4
8
6
2
n/10
24
10
2
4
8
16
32
64
128
256
512
1024
n/2
n/4
n/8
n/16
h
xan
h
xanh
xan
h
xan
h
(Từ phải qua trái số thứ tự ống nghiệm lần lượt từ 1 đến 10)
Tính toán kết quả
- Lượng enzym cho vào ống [1]
Trong đó:
V1: thể tích dd amylase cho vào ống nghiệm [1] (1 mL)
V2: thể tích dd amylase tổng (100 mL)
m: lượng mẫu cân vật phẩm (malt) chứa enzym [mg] ( 9,8563 g)
- Một đơn vị Wohgemuth (W)
Với F là độ pha loãng của ống nghiệm có nồng độ enzym nhỏ
nhất thủy phân hoàn toàn tinh bột (ống nghiệm đã chọn từ bảng
kết quả là ống số 4 nên độ pha loãng là 16)
- Số đơn vị Wohgemuth có trong 1 mL dịch chiết enzym (N w)
Nhiệt độ
ống
Amyla
cần đạt
nghiệ
se
được
m
1
2 mL
1
1 mL
900C
2
2 mL
2
1 mL
650C
3
2 mL
3
1 mL T0 phòng
4
2 mL
4
1 mL
00C
Giải thích hiện tượng và tìm Topt trong các nhiệt
STT ống
Ống 1: ở 90oC, vì nhiệt độ quá cao amylase bị biến tính không
thuận nghịch nên không thể thủy phân tinh bột, màu tím là
màu của Iot
Ống 2: ở 65oC, dd có màu vàng nâu đã xảy ra phản ứng thủy
phân tinh bột, tuy nhiên vẫn chưa phải là nhiệt độ tương thích
để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Ống 3: ở nhiệt độ phòng, dd có màu xanh tím nhạt hơn của
ống 1
Ống 4: ở 0oC dd ban đầu có màu tím đậm nhưng nhạt dần khi ở
môi trường nhiệt độ phòng
(Từ phải qua trái số thứ tự ống nghiệm lần lượt là 1234)
d. Bàn luận
-
Ống 2 nhiệt độ 65oC tương đối là thích hợp để phản ứng được
xảy ra ổn định. Đa số enzym có nhiệt độ tối thích (T opt) khoảng
50-600C
2. Ảnh hưởng của pH
a. Nguyên tắc
- Hoạt tính của enzym phụ thuộc rất nhiều vào pH môi trường,
khi giảm hay tăng pH đều dẫn đến giảm hoạt tính của
enzym, pH thích hợp nhất cho hoạt động của enzym là pH
tối thích (pHopt). Mỗi enzym có 1 pH tối thích, ngoài vùng pH
tối thích hoạt động của enzym giảm.
b. Tiến hành
đạt
được
Amyla
se
(mL)
Tinh
bột
1%
(mL)
Thời
gian
ủ
5
phút
Lắc
đều
5
0,46
6,6
0,5
2,0
phút
5
0,26
7,2
0,5
-
thích hợp cho hoạt động của enzyme
Ống 3 dd nhạt hơn những ống nghiệm còn lại chính là pH tối
thích (7,2) cho hoạt động của enzyme.
(Từ trái qua phải số thứ tự ống nghiệm lần lượt là 1234)
d. Bàn luận
- Tuy nhiên, do ảnh hưởng nồng độ hoặc do enzyme hoạt
động không tốt làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Chính xác hơn thì pH đạt được nằm trong khoảng từ 5,6-6,6
3. Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và chất kìm hãm
a. Nguyên tắc
- Chất hoạt hóa là các chất có vai trò làm tăng hoạt độ xúc
tác của enzym, mạnh nhất là các ion, các anion Cl-, Br-,I- làm
tăng hoạt độ α amylase, các ion kim loại như Mn 2+, Zn2+… lại
thúc đẩy hoạt độ của protease. Chất kìm hãm là chất làm
giảm tốc độ phản ứng của enzym. Chúng có thể là những
ion, các phân tử hữu cơ, protein…
b. Tiến hành
Nước
NaCl
CuSO4
Tinh
Amyla
3
Thời
gian
Dd
I2/KI
5 phút 3 giọt
5 phút 3 giọt
5 phút 3 giọt
của các dd muối
c. Kết quả
- Ống 1: dd có màu xanh dùng làm mẫu để so sánh màu về
-
chất hoạt hóa và chất kìm hãm.
Ống 2: dd màu xanh nhưng dạt dần do gốc Cl- làm tăng hoạt
hóa của enzyme.
-
Ống 3: dd màu xanh đậm và đặc hơn so với ống 2 vì có ion
kim loại Cu2+ kìm hãm làm giảm tốc độ phản ứng của
enzyme.
(Từ phải qua trái số thứ tự ống nghiệm lần lượt là 123)
d. Bàn luận