Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đăk Lắk (LA tiến sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC
i VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

==============o0o=============

NGUYỄN VĂN ĐẠT

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

==============o0o=============

NGUYỄN VĂN ĐẠT

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK

sự hướng dẫn nhiệt tình tận tâm của quý Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu sinh
thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí
Minh, Viện đào tạo Sau Đại học, Thư viện, Lãnh đạo và các đồng nghiệp của tôi tại
trường Đại học Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần để nghiên
cứu sinh hoàn thành chương trình nghiên cứu của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Đắk Lắk, các Sở, Ban, Ngành
của tỉnh như: Sở Khoa học và công nghệ, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp &
PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột, Cục Thống kê và
các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh đã cung cấp số liệu cũng như
giúp đỡ trong việc điều tra khảo sát.
Cuối cùng, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những cá nhân và
tổ chức đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận án

Nguyễn Văn Đạt


iv

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phước
Minh Hiệp và PGS.TS Hồ Viết Tiến. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................24
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................24
1.6 Điểm mới và đóng góp của luận án ................................................................25
1.6.1 Đóng góp về mặt học thuật ...................................................................... 25
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn....................................................................... 26
1.7 Kết cấu của luận án .........................................................................................27
Chƣơng 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 28
2.1 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước về NLCT của doanh nghiệp ...........28
2.1.1 Cạnh tranh ............................................................................................... 28
2.1.2 Lợi thế cạnh tranh ................................................................................... 31
2.1.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................................................. 32


vi

2.2 Cơ sở thực tiễn về NLCT của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk .........................................................................................................60
2.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội tỉnh Đắk Lắk . .......... 60
2.2.2 Thực trạng về hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại
Đắk Lắk trong thời gian qua ............................................................................ 61
2.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại tỉnh Đắk Lắk ........ 73
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................76
2.3.1 Cơ sở đề xuất mô hình ............................................................................. 76
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 81
2.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu ....................................................................... 82
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .......................................................................................... 97
Chƣơng 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................. 98
3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................98
3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính .......................................................................100
3.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng ....................................................................105

5.2.1 Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp ...................................................... 153
5.2.2 Dưới góc độ quản lý của Nhà nước ...................................................... 163
5.3 Các điểm hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................166
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 168
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 169
PHỤ LỤC


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

GHI CHÚ

Trung tâm giao dịch cà phê Buôn

Buon Ma Thuot Coffee Exchange

Ma Thuột

Centre

BMTCA

Hiệp hội cà phê Buôn Ma thuột

BuonMaThuot Coffee Association


FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Foreign Direct Investment

FOB

Giá áp mạn tàu

Free On Board

GAP

Thực hành nông nghiệp tốt

Good Agriculture Production

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

GNP

Tổng sản phẩm quốc dân

Gross National Product


MTV

Một thành viên

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SWOT

Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ

Strengths – Weaknesses –


ix

hội và nguy cơ
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân



Xuất nhập khẩu


x

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các quan điểm, hướng nghiên cứu về NLCT ........................... 22
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của Đắk Lắk từ 2010 – 2015 62
Bảng 2.2 : Diện tích cà phê Đắk Lắk phân theo độ tuổi ........................................... 64
Bảng 2.3 Sản xuất cà phê chứng chỉ bền vững tại Đắk Lắk ..................................... 65
Bảng 2.4: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của các .................................... 69
DN tỉnh Đắk Lắk ở một số thị trường chính ............................................................ 69
Bảng 2.5: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp ................. 77
Bảng 2.6: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
từ các nghiên cứu trước. ............................................................................................ 78
Bảng 2.7: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
từ các nghiên cứu trước. ............................................................................................ 79
Bảng 2.8: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
từ các nghiên cứu trước. ............................................................................................ 80
Bảng 2.9: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
từ các nghiên cứu trước. ............................................................................................ 81
Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh .............. 102
Bảng 3.2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực tài chính ............................. 106
Bảng 3.3: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực quản trị .............................. 107
Bảng 3.4: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực SX và CN .......................... 107
Bảng 3.5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực Marketing .......................... 108
Bảng 3.6: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực thương hiệu ....................... 108
Bảng 3.7: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Năng lực xử lý tranh chấp thương
mại ........................................................................................................................... 109

phương..................................................................................................................... 132
Bảng 4.16.: Đánh giá độ tin cậy của thang đo NLCT tổng thể ............................... 133
Bảng 4.17: Kết quả EFA thang đo các yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 135
Bảng 4.18: Kết quả EFA thang đo các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 136


xii

Bảng 4.19: Kết quả EFA thang đo NLCT tổng thể của các doanh nghiệp kinh doanh
cà phê....................................................................................................................... 137
Bảng 4.20: Trung bình và độ lệch chuẩn của các yếu tố ảnh hưởng ...................... 137
Bảng 4.21 : Mối quan hệ tương quan tuyến tính..................................................... 138
Bảng 4.22: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ...................................... 139
Bảng 4.23 : Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter ...................................... 141
Bảng 4.24: Phân tích phương sai (ANOVAb) ........................................................ 142
Bảng 4.25: Kiểm định sự khác biệt theo các biến định tính ................................... 145
Bảng 4.26: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................ 150


xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các quá trình quản lý và cạnh tranh ............................. 16
Hình 1.2: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..................................................... 18
Hình 2.1: Các thực thể cơ bản trong quan điểm năng lực......................................... 39
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa nguồn lực, khả năng và năng lực ................................. 41
Hình 2.3: Quan điểm hệ thống mở của công ty ........................................................ 43
Hình 2.4: Sự phát triển trong nghiên cứu cạnh tranh dựa trên .................................. 45

ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội – yếu tố đảm bảo cho sự thành công
của mỗi quốc gia trên con đường phát triển. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh
diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, không phụ thuộc vào ý muốn của riêng ai, nên cạnh
tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc đẩy sự phát triển. Mọi doanh nghiệp
không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự mình vận động để đứng được trong
cơ chế này. Doanh nghiệp nào không thích ứng được cơ chế mới sẽ phải cầm chắc
sự phá sản và theo quy luật đào thải nó sẽ bị gạt ra khỏi thị trường. Thay vào đó thị
trường lại mở đường cho doanh nghiệp nào biết nắm thời cơ, biết phát huy tối đa
những thế mạnh của mình và hạn chế được tối thiểu những bất lợi để giành thắng
lợi trong cạnh tranh.
Đắk Lắk là trung tâm của vùng Tây Nguyên, là thủ phủ cà phê của Việt
Nam. Các doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk đã góp phần không nhỏ vào phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kim ngạch xuất khẩu
ngày càng có xu hướng tăng cao, thị trường không ngừng được mở rộng. Nhưng
nhìn lại, chúng ta có thể thấy các doanh nghiệp kinh doanh cà phê của Đắk lắk so


2

với nhiều vùng khác ở Việt Nam và ở nước ngoài như Ấn Độ, Braxin,
Indonesia…vv thì năng lực cạnh tranh còn thấp.
Do vậy, cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk để giúp cho các doanh nghiệp tăng lợi nhuận một
cách bền vững, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, giữ
vững an ninh trật tự xã hội (bởi đây là vùng có tính nhạy cảm về an ninh chính trị
nhất trong cả nước), giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần và văn hoá của người làm cà phê, giải quyết được việc làm cho hàng triệu
bà con dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên. Điều đó chứng tỏ việc tìm ra câu trả lời
cho câu hỏi là yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp và làm thế nào để

các mặt hàng xuất khẩu đã làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp.
Tiềm lực về tài chính (đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân) hầu như rất hạn
chế, vốn đầu tư ban đầu ít, vốn lưu động lại càng ít. Thiếu vốn dẫn đến tình trạng
các doanh nghiệp không còn có điều kiện để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng
cao trong kinh doanh, đầu tư vào đổi mới thiết bị, công nghệ kinh doanh. Nhận thức
về tầm quan trọng của kênh phân phối của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế. Phần
lớn các doanh nghiệp không xây dựng được mạng lưới phân phối trực tiếp ở nước
ngoài.
Văn hóa doanh nghiệp, văn minh thương mại, hệ thống dịch vụ của các
doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu và yếu.
Việc tạo lập thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp còn bị xem nhẹ, chưa
thực sự coi thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp xây
dựng được hệ thống quản lý chất lượng còn ít.
Khả năng liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, điều đó
phần nào làm giảm bớt sức mạnh của cả cộng đồng doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh còn cao, năng lực và bộ máy quản lý điều hành chưa tốt,
cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý của hệ thống doanh nghiệp Nhà nước còn nhiều
bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, công nghệ kinh doanh và khả năng
tiếp cận đổi mới công nghệ kinh doanh còn lạc hậu…vv.


4

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp còn chưa hoàn chỉnh, đồng bộ,
hạn chế khả năng cạnh tranh bằng giá và phi giá. Từ đó ông đã đề xuất tám nhóm
giải pháp như:
Thứ nhất cần phải tăng cường năng lực quản trị kinh doanh của các giám
đốc và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ hai phát triển năng lực quản trị chiến lược của cán bộ quản lý.

nghiệp của Việt Nam đang phải chịu nhiều áp lực của cạnh tranh từ các hiệp định
thương mại quốc tế…vv do đó các yếu tố, các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp cũng cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
hiện nay.
Vũ Trọng Lâm (2006), với nghiên cứu “Nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Ông đã khái quát hóa
những vấn đề lý luận cơ bản về sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời tổng kết
kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu đã nêu lên thực trạng về cạnh tranh và môi trường pháp lý của
cạnh tranh ở Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp ở
Hà Nội. Từ đó, đã đưa ra các giải pháp chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp. Ở đây tác giả chỉ mới đánh giá nguyên nhân và hạn chế của các
doanh nghiệp khu vực Hà Nội mà chưa đánh giá hết được các doanh nghiệp Việt
Nam và chưa đi sâu phân tích cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông
sản đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng cà phê.
Bùi Xuân Phong (2007), đã nghiên cứu “Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh – cơ sở quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp” với nghiên cứu này đã chỉ ra rằng để tồn tại và phát triển bền vững
doanh nghiệp phải có năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế canh tranh, có khả năng tạo ra năng suất
và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
cao và phát triển bền vững. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có
thể dựa vào nhiều tiêu chí, hệ thống các tiêu chí này chủ yếu được xây dựng trên cơ
sở các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó ông đã đưa ra
10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: 1) Trình độ tổ chức
quản lý của doanh nghiệp, 2) Trình độ của đội ngũ lãnh đạo, 3) Nguồn lực của


6



7

cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nâng cao năng lực marketing của doanh nghiệp,
sử dụng có hiệu quả và nâng cao năng lực công nghệ, sử dụng có hiệu quả và nâng
cao chất lượng nhận thức của doanh nghiệp, tăng cường liên kết hợp tác giữa các
doanh nghiệp với các đối tác trong và ngoài nước…vv. Mặt khác, các cấp chính
quyền và các cơ quan Nhà nước cần giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp trên các mặt
như: phát triển kết cấu hạ tầng, đổi mới thể chế chính sách phù hợp với trình độ của
nền kinh tế, của các doanh nghiệp Việt Nam và các cam kết quốc tế, tăng cường hỗ
trợ doanh nghiệp.
Vũ Hùng Phương (2008), “Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành giấy
Việt Nam qua một số chỉ số cơ bản”. Công trình nghiên cứu này đã sử dụng một số
chỉ tiêu như: Hệ số tham gia thị trường quốc tế, hệ số lợi thế so sánh hiển thị ngành,
tỷ lệ xâm nhập của hàng nhập khẩu. Từ đó ông đã ứng dụng vào ngành giấy của
Việt Nam và rút ra kết luận ngành giấy của Việt Nam có năng lực cạnh tranh kém
cả trên thị trường trong nước và quốc tế được thể hiện qua các chỉ số nêu trên. Cuối
cùng ông đưa ra 4 nhóm giải pháp chính như: Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định
cho sản xuất bột giấy đủ đảm bảo cung cấp cho nhu cầu phát triển của ngành; Đổi
mới công nghệ trong điều kiện cho phép, đổi mới tổ chức quản lý và nâng cao trình
độ của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; Nâng cao chất
lượng và đa dạng hóa sản phẩm, có chiến lược marketing phù hợp; Về phía Nhà
nước cần có chính sách thích hợp cho phép ngành giấy có thể chủ động trong chiến
lược hoạt động của mình với mục tiêu phát triển ngành giấy thành ngành có thể
đứng vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Ở đây nghiên cứu chưa đề cập
tới yếu tố vốn của doanh nghiệp mà vốn có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào hiện nay.
Đặng Đức Thành và tập thể tác giả (2010), “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập”. Nhóm tác giả này đã đưa ra tám bài học kinh
nghiệm do ông David Sun đồng chủ tịch Erust & Young khu vực châu Á Thái Bình

hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia WTO. Chúng ta thấy ở đây nghiên cứu chỉ chủ
yếu đi phân tích đánh giá và giải pháp cho các doanh nghiệp Nhà nước và các tổng
công ty mà chưa có đánh giá và giải pháp cho các loại hình doanh nghiệp khác cũng
đang hoạt động trong nền kinh tế của chúng ta.


9

Nguyễn Hùng Anh, Chu Thị Kim Loan, Trần Hữu Cường, ctg (2011), “Khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn miền Bắc Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”. Nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn miền Bắc Việt
Nam trong thời điểm quá trình toàn cầu hóa đang tác động mạnh mẽ vào thị trường
trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu tập trung vào việc phân tích 3 nhóm
yếu tố thể hiện khả năng cạnh tranh là tài sản cạnh tranh, tiến trình cạnh tranh và kết
quả cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong năm 2009 là rất yếu kém. Các doanh
nghiệp tại Hà Nội không có khả năng cạnh tranh bằng các doanh nghiệp ngoại tỉnh.
Doanh nghiệp dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao nhất trong các loại hình sản xuất
kinh doanh. Đối với các loại hình sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân,
doanh nghiệp có vốn nước ngoài và công ty trách nhiệm hữu hạn có khả năng cạnh
tranh cao hơn so với các doanh nghiệp còn lại. Năng lực kỹ thuật và quy mô kinh tế
là hai vấn đề chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trần Ngọc Ca (2011), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Việt Nam: Con đường công nghệ”. Với nghiên cứu này đã sử dụng 2 câu chuyện
để nói lên rằng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển tốt trong thời kỳ hiện nay cần
phải phát huy tối đa khoa học và tận dụng tối đa công nghệ hiện đại trong quá trình
sản xuất kinh doanh thì mới mong thành công. Bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ từ phía
môi trường bên ngoài doanh nghiệp như: cơ chế chính sách của chính quyền địa
phương…vv. Tuy nhiên ở đây nghiên cứu của ông mới chỉ ra được 1 yếu tố trong số

huyện như Gia Nghĩa, Đăk Mil, Cư jut và ĐắkR Lấp còn lại ở các huyện khác rất ít.
Kết quả nghiên cứu này cho thấy nguyên nhân làm cho năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thấp có 3 vần đề chính đó là: i) quy mô của các doanh nghiệp nhỏ, ii)
chất lượng nguồn nhân lực thấp, iii) thiết bị công nghệ lạc hậu (76% máy móc dây
chuyền công nghệ được sản xuất từ những năm 50s của thế kỷ trước. Tuy nhiên khi
đưa ra giải pháp thì nghiên cứu lại tập trung chủ yếu vào môi trường bên ngoài
doanh nghiệp như: tích cực tạo môi trường pháp lý, xã hội thuận lợi cho doanh
nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện cho các loại hình doanh nghiệp
bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội đầu tư….vv. Nghiên cứu chưa đi sâu vào


11

môi trường bên trong và giải pháp chưa thể hiện việc phát huy nội lực của doanh
nghiệp.
Đỗ Thị Nga (2012), “Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân
của các tổ chức kinh tế tại tỉnh Đắk Lắk”, đã xác định lợi thế cạnh tranh sản phẩm
cà phê nhân của một quốc gia (vùng hay doanh nghiệp) là sự vượt trội so với sản
phẩm cà phê nhân của các đối thủ cạnh tranh về hiệu quả, chất lượng, thị phần và
khả năng đáp ứng cầu. Làm rõ các nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh sản phẩm
cà phê nhân bao gồm điều kiện tự nhiên, năng lực của các tổ chức sản xuất kinh
doanh cà phê, điều kiện cầu trong nước, các ngành hỗ trợ và đầu tư công, tổ chức
quản lý ngành hàng cà phê và chính sách của Chính phủ. Theo đó, lợi thế cạnh tranh
sản phẩm cà phê nhân được phân tích ở bốn khía cạnh, đó là i) Hiệu quả (năng suất,
chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận); ii) Chất lượng sản phẩm (tiêu chuẩn chất
lượng, cơ cấu chất lượng); iii) Thị phần (trong nước, nước ngoài, khả năng giữ vững
và mở rộng thị phần) và iv) Khả năng đáp ứng cầu (kênh tiêu thụ, thương hiệu,
chủng loại, mẫu mã, phương thức bán hàng). Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn,
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp và gợi ý chính sách để nâng cao lợi thế
cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk và khẳng

tiêu dùng nội địa, đầu tư và đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất kinh doanh cà
phê và sự hỗ trợ từ chính sách và đầu tư công của Chính phủ để bảo đảm
PTCPBV. Ở đây ngiên cứu này mới dừng lại ở việc phân tích các yếu tố tác động
tới việc phát triển cà phê bền vững mà chưa đi sâu nghiên cứu phát triển cà phê bền
vững cũng là một trong những yếu tố có thể tác động tới năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk.

1.2.2 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
Josel Abrham (2015), các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cộng hòa Séc. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác
định các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ (SMEs) ở nông thôn tại Cộng hòa Séc. Thiết kế nghiên cứu dựa trên một
bảng câu hỏi khảo sát được tiến hành với một mẫu là 1.144 DNNVV với phương
pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thành công của các
doanh nghiệp nhỏ nông thôn tại Cộng hòa Séc chủ yếu là liên quan đến đặc điểm
quản lý và doanh nghiệp. Có 3 yếu tố quyết định quan trọng nhất tới năng lực cạnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status