Báo cáo thực tập: Công nghệ Chip
tích hợp vi điện tử
1
3
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với tốc độ phát triển mạnh mẽ của điện tử và công nghệ thông tin,
hàng loạt các sản phẩm công nghệ cao đã ra đời. Những thiết bị này đã góp phần nâng
cao đời sống cho con người và chúng có một ý nghĩa lớn trong cuộc cánh mạng công
nghệ. Các thiết bị
đó chính là các bộ Chip và công nghệ chế tạo ra chúng, chúng là
thành quả của công nghệ bán dẫn tích hợp, mặc dù với vẻ bề ngoài nhỏ bé nhưng
những con Chip, những bộ vi xử lý lại có một sức mạnh không hề “nhỏ” chút nào.
Chúng có thể làm những việc mà con người ngần như khó có thể làm làm được. Chip
và bộ vi xử lý chúng chính là trái tim và bộ óc của chiếc máy tính cũng như trái tim và
Chipset là một nhóm các Chip làm việc như một đơn vị độc lập để thực hiện một
hay nhiều chức năng có liên quan đến nhau nào đó
Ví dụ:
- Modem chipset bao gồm tất cả các mạch tích hợp đảm nhận việc truyền và nhận
thông tin.
- Chipset Intel 850 dùng để điều khiển bo mạch hệ thống dùng cho CPU Pentium4
(Pemtium 4 motherboard). Nó bao gồm :
+ Chip điều khiển nhập xuất thế hệ thứ 2 (ICH2 - I/O Controller Hub) hỗ trợ
: 4
cổng USB + 6 Kênh âm thanh AC'97 + Giao tiếp mạng tích hợp 10/100 Mbps + 2 kênh
ATA-100 + Kênh giao tiếp CNR + Các cổng giao tiếp chuẩn 64-bit PCI.
+ Chip điều khiển truy cập bộ nhớ (MCH - Memory Controller Hub) hỗ trợ : 2
khe cắm RDRAM cho phép tốc độ truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ đạt tới 3.2
Gigabytes/s. Kênh truyền AGP 4X cũng được điều khiển bởi MCH cho phép chuyển
giao dữ liệu trực tiếp giữa card màn hình và bộ nhớ với tốc độ lên tới 1 Gigabytes/s.
5
Hình 1.1: Chipset Intel 850
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Chip-vi mạch tích hợp
Sự hình thành và phát triển của chíp gắn liền với sự hình thành, phát triển
của công nghệ bán dẫn, sự phát hiện ra transistor và tính năng của nó, nên khi tìm
hiểu về vấn đề này ta sẽ tìm hiểu sự ra đời và phát triển của công nghệ bán dẫn:
- Năm 1947, J.Bardeen & W.Brattain (AT&T Bell., USA ) phát minh ra
“Point Contact Transistor” đây là một đột phá trong nỗ lực tìm ra thiết bị mới thay
thế cho ống chân không. Dòng điệ
n vào ( Bên trái hình tam giác ) được truyền qua
lớp dẫn điện bề mặt bản Germanium và được khuếch đại thành dòng ra ( bên phải
hình tam giác ). Sở dĩ thiết bị khuếch đại dòng điện này có tên là TRANSISTOR vì
nó là một loại điện trở ( Resistor) hay bán dẫn có khả năng truyền điện ( TRANfer)
Toshiba giới thiệu Chip CELL đa lõi ( multi-core), hoạt đọng với tốc độ 4
GHz, đạt tốc độ xử lý lên tới 256 Gflop.
- Năm 2008 Intel trình làng Chip chứa 2 tỷ transistor đầu tiên
Vậy với khoảng nửa thế kỷ kể từ ngày Kilby đề xuất ra ý tưởng về IC, Ngành
công nghệ vi mạch đã đạt được những thành tựu rực rỡ. Sự tăng tr
ưởng ở tốc độ chóng
mặt của ngành công nghệ vi mạch là chìa khoá quan trọng bậc nhất trong cuộc cách
mạng công nghệ thông tin ngày nay. 9
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHO CÁC HỆ THỐNG TÍCH HỢP
TRÊN VI MẠCH
2.1. KHÁI NIỆM SYSTEM-ON-A-CHIP VÀ NETWORK-ON-CHIP
2.1.1. Khái niệm System-on-a-Chip
System-on-a-Chip ( SoC ) là hệ thống trên một vi mạch được xây dựng trên ý
tưởng tích hợp tất cả các thành phần của một hệ thống máy tính lên trên một vi mạch
đơn ( hay còn gọi là một chip đơn ). Hệ thống SoC này có thể bao gồm các khối chức
năng số, tương tự, tín hiệu kết hợp ( mixed-signal ) và các khối tần số ra radio ( RF ).
H
ệ thống trên một vi mạch đôi khi còn được gọi là hệ thống đơn chip hay hệ thống
“sốc” (SoC).
2.1.2. Khái niệm Network-on-Chip
Network-on-Chip ( NoC ) tạm dịch nghĩa là “Mạng trên vi mạch”, là một khái
truyền thông này chỉ giải quyết được một phần nào nhu cầu truyền thông trên vi mạch
chứ không th
ể giải quyết triệt để bài toán truyền thông trên các hệ thống SoC phức tạp.
Hình dưới đây mô tả một hệ thống SoC hiện tại với một kiến trúc truyền thông tích hợp
bao gồm bus, bus phân tầng và kết nối điểm–điểm.
Hình 2.1: Kiến trúc một hệ thống SoC điển hình
Để giải quyết vấn đề truyền thông trên các vi mạch lớn, một phương thức truyền
thông mới dựa trên ý tưởng mạng internet được đề xuất vào khoảng năm 2000, gọi là
mô hình mạng trên vi mạch (NoC: Network-on-Chip),
11
Hình 2.2: Mô hình mạng trên vi mạch
Cho đến hiện nay, có nhiều trung tâm nghiên cứu hàng đầu (thuộc trường đại
học, viện nghiên cứu, tập đoàn sản xuất vi mạch ứng dụng) trên thế giới nghiên cứu và
phát triển mô hình NoC. Mô hình NoC được xem như là một giải pháp truyền thông
trên chip thay thế các mô hình truyền thông cổ điển trước đây với nhiều ưu điểm vượt
trội: tính linh hoạt trong thiết kế, khả n
ăng mở rộng thiết kế, lưu lượng truyền thông
cho phép cao, tối ưu năng lượng tiêu thụ, tính mô đun hóa. Tính mềm dẻo của mô hình
NoC thể hiện ở khả năng truyền thông động nhờ kỹ thuật chuyển mạch gói. Với các hệ
thống có độ tích hợp cao, mô hình NoC cho phép mở rộng kiến trúc mạng truyền thông
bằng cách thêm các nút mạng mà không làm giảm hiệu suất truyền thông của các kênh
truyền thông khác trong mạng. K
ết nối giữa các đơn vị truyền thông ngắn (tối đa bằng
khoảng cách giữa các nút mạng với nhau) giúp cho truyền thông có thể đạt được lưu
lượng tối đa trên từng kênh cục bộ. Lưu lượng truyền thông cả mạng được tính bằng
tổng lưu lượng truyền thông của các kênh được thiết lập. Ngoài ra, năng lượng tiêu thụ
có thể giảm khi kênh truyền thông không được kích hoạt. Vớ
i nhiều ưu điểm, mô hình
Intel 8088, chủng loại chip được sử dụng cho những chiếc PC đầu tiên trên thế
giới. Intel 8088 là loại chi 16-bit, chạy ở tốc độ 4MHz và chỉ có thể hỗ trợ tối đa tới
1MB RAM.
- Intel 80286 1982 (6MHz-20MHz)
Là loại chip 16-bit có khả năng hỗ trợ tới 16 MB RAM. Intel 80286 có thể tương
tác với bộ nhớ ảo và là loại chip “thực” đầu tiên do có khả năng xử lý đồng thời nhiều
tác vụ cùng lúc. Tính nă
ng này được ứng dụng cho các hệ điều hành Windows trong
tương lai và vẫn mãi là đặc điểm trụ cột của dòng chip Intel. Tốc độ tối đa của Intel
80286 là 6MHz, nhưng một số phiên bản sau này có thể chạy ở tốc độ 20MHz.
- Intel 386 1988 (12,5MHz - 33MHz)
13
Với Intel 386, lần đầu tiên một chiếc PC mới tỏ ra hữu ích thực sự. Intel 386 là
bộ xử lý 32-bit đầu tiên dành cho máy tính cá nhân. Nó có thể tương thích với các loại
card 32-bit, và hỗ trợ tối đa tới 4GB bộ nhớ thực và 64TB (terabyte) bộ nhớ ảo. Intel
386 có nhiều phiên bản, với tốc độ dao động trong khoảng từ 12,5MHz tới 33MHz.
- Intel 486 – 1991 (120MHz)
Là thế hệ kế tiếp của dòng chip Intel, 486 mang đến khả năng xử lý cao hơ
n hẳn
so với các loại chip trước đây. Tốc độ của Intel 486 là 120MHz, và hiện nay vẫn được
dùng cho một số hệ thống.
- Pentium
Pentium có thể nói là dòng chip đa dạng nhất hiện nay, bởi nó có rất nhiều phiên
bản với tốc độ cũng rất khác nhau. Pentium có nhiều đột phá mang tính “cách mạng”,
và luôn đi kèm với sự lớn mạnh của Intel trong nhiều năm qua.
+ Pentium Pro 1995-1997 (150MHz-200MHz)
Được sử dụng cho dòng máy tính để bàn và máy ch
ủ cao cấp, Pentium Pro tăng
khả năng hỗ trợ tối đa bộ nhớ từ 4GB lên 64GB. Pentium Pro có cache L2 từ 512KB -
1MB; sử dụng bus hệ thống 60MHz hoặc 66MHz; chứa 5,5 tới 62 triệu transitor.
Là một phần của nhãn hiệu Centrino dành cho các chủng loại máy tính xách tay,
Pentium M hiện đang có 2 phiên bản: “Banias” và “Dothan”. Banias là tên mã của
Pentium M được giới thiệu năm 2003 với tốc độ 1,6MHz - tương đương với hiệu suất
của Pentium IV “Northwood” 2,4MHz. Trong khi đó, “Dothan” là thế hệ thứ hai của
Pentium M, đượ
c giới thiệu năm 2004 với nhiều phiên bản: Pentium M 715 (1,5 GHz),
725 (1,6 GHz), 735 (1,7 GHz), 745 (1,8 GHz), 755 (2 GHz), and 765 (2,1 GHz).
“Dothan” được chế tạo trên công nghệ vi xử lý 90nm, hỗ trợ chuẩn PCI Express, Serial
ATA và Gigabit Ethernet.
- Pentium D
Pentium D là một series gồm nhiều bộ xử lý với phiên bản đầu tiên (tên mã
“Smithfield”) được Intel giới thiệu hồi cuối tháng 5/2005 vừa qua. Pentium D sẽ tích
hợp 2 chip Pentium IV Prescott trên một tấm silicon đơn (hay còn được gọi với cái tên
là “chip lõi kép”). Pentium D là dòng chip “lõi kép” dành cho máy tính để bàn có các
tốc độ: 2,8GHz, 3GHz, hoặc 3,2GHz. Dòng chip này không hỗ trợ công nghệ
siêu phân
luồng (HT), hay ít ra là cũng trong giai đoạn hiện nay.
15
- Pentium Extreme Edition
Pentium Extreme Edition (EE)cũng là chip lõi kép nhưng lại được xây dựng trên
lõi của “Smithfield” (phiên bản đầu của Pentium D). Pentium EE hỗ trợ công nghệ HT,
do vậy sẽ có 4 bộ xử lý logic. Tốc độ của Pentium EE là 3,8GHz,
3.2. CÔNG NGHỆ VI KIẾN TRÚC NETBURST VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC
DÒNG CHIP CỦA INTEL
3.2.1. Giới thiệu công nghệ vi kiến trúc NetBurst của Intel
Công nghệ vi kiến trúc NetBurst của Intel được ứng dụng rộng rãi trong các
dòng Chip của Intel, xuất hiện lần đầu tiên 11 năm 2000 trong bộ xử lý Pentium IV.
Và nó là công nghệ hoàn toàn mới so với các bộ Chip xử lý cũ (Pentium II, Pentium
III và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Đặc điểm đáng kể nhất của vi kiến trúc
NetBurst là được áp dụng một số công nghệ nổi bật như:
ồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6GHz, 1,8GHz, 2,0GHz,
2,2GHz, 2,4GHz, 2,5GHz, 2,6GHz và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz),
tốc độ 2,26 GHz, 2,4 GHz, 2,53 GHz, 2,66 GHz, 2,8 GHz và 3,06 GHz (riêng 3,06
GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT). Northwood C
(system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4 GHz, 2,6 GHz, 2,8 GHz, 3,0 GHz,
3,2 GHz, 3,4 GHz.
3.2.2.3. Bộ xử lý Celeron
Bộ xử lý Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả,
đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng
văn phòng.
- Celeron Willamette 128: sản xuất 2002, bản "rút gọn" từ Pentium IV
Willamette, sản xu
ất trên công nghệ 180 nm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ
thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX,
SSE, SSE2. Một số bộ xử lý thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và
Celeron 1.8 (1,8 GHz).
- Celeron NorthWood 128: "rút gọn" từ Pentium IV Northwood, công nghệ 130
nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478.
Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm
Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ
từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.
17
- Celeron D (Presscott 256): được xây dựng từ nền tảng Pentium IV Prescott,
sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng
Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài
các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên
bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326,
330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355
với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.
3.2.2.4. Pentium IV Extreme Edition
GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket
775LGA.
- Pentium Prescott E, F: Xuất xưởng năm 2004, có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các
phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh
MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân
luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.
- Dòng sử d
ụng socket 478 gồm Pentium IV HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz),
3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4
HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz,
Pentium IV HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550,
550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.
3.2.2.6. Pentium D
Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) xuất hiện năm 2005 dùng bộ xử lý lõi kép
(dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế
như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông bộ xử lý ở mức 800 MHz (400 MHz cho
mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công
nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2x1 MB, không chia sẻ), bus
hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX,
SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa
chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng
này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).
Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel
thiết kế mớ
i trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2
MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield.
19
Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz),
945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization
Technology.
đưa ra cơ chế Thực Thi Động Tiên Tiến (Advanced Dynamic Execution) thiết kế sâu
hơn, tiên đoán xa hơn và cải tiến giải thuật tiên đoán nhánh lệnh để giảm bớt trường
hợp tiên đoán sai. Trong kiến trúc Core, hàng lệnh thực thi được thiết kế dài hơn (14
khâu) giúp tiên đoán nhánh lệnh chính xác hơn và có đến 4 hàng lệnh thực thi cùng lúc
(Intel Mobile và NetBurst trước đây chỉ thực thi được cùng lúc ba hàng lệnh).
Một tính năng khác c
ũng góp phần rút ngắn thời gian thực thi lệnh là
macrofusion. Trong quá trình giải mã lệnh, một số cặp vi lệnh thông dụng (như lệnh
compare (so sánh) đi kèm lệnh jump (nhảy) có điều kiện) sẽ được macrofusion ghép
thành một vi lệnh mới. Bộ Luận Lý Tóan Học (Arithmetic Logic Unit-ALU) trong vi
kiến trúc Core được thiết kế để thực thi các lệnh kết hợp theo cơ chế macrofusion trong
một xung nhịp, giúp rút ngắn đáng kể thời gian thực thi (so vớ
i khi chưa kết hợp) và
cũng đồng nghĩa giảm năng lượng.
Trong Intel Core, bạn cũng bắt gặp lại kỹ thuật tiết kiệm năng lượng thời gian
micro-op fusion từng được dùng trong bộ xử lý Pentium M. Thông thường, một lệnh
thực thi (macro-op) thường được chẻ nhỏ thành nhiều vi lệnh (micro-op) trước khi
chuyển vào hàng lệnh thực thi của bộ vi xử lý. Kỹ thuật micro-op giúp tối giản một s
ố
vi lệnh trong hàng chờ. Trong vi kiến trúc Core, số trường hợp tinh giản vi lệnh được
mở rộng hơn nhờ hàng lệnh được thiết kế 14 khâu (dài hơn trước).
Hình 3.1: Quy trình thực hiện lệnh của mỗi nhân
( mỗi nhân có thể xử lý đồng thời 4 hàng lệnh)
21
3 3.1.2. Intelligent Power Capability - Quản lý điện năng thông minh
Một trong những yếu tố đánh giá hiệu quả hệ thống điện toán hiện tại là chỉ số
hiệu năng/điện năng tiêu thụ. Điều này có nghĩa chúng ta chỉ cần giảm lượng điện năng
tiêu thụ là đã tăng độ hiệu quả hệ thống. Bên cạnh các cải tiến nâng cao hiệu n
ăng xử
22
thực thi đúng tinh thần xử lý song song và đạt đến mức độ lệnh thực thi vi lệnh nên hỗ
trợ rất đắc lực cho môi trường đa nhiệm, xử lý song song. Trong một số trường hợp
phép nạp "vượt đèn" không đúng, Intel cũng đã tích hợp cơ chế cho phép phát hiện
điểm tranh chấp, nhanh chóng nạp lại dữ liệu đúng và thực thi lại lệnh.
Bên cạnh, Intel Smart Memory Access cũng có bộ nạ
p lệnh (prefetcher) tiên tiến
không chỉ làm nhiệm vụ nạp dữ liệu vào bộ nhớ mà còn chuyển dữ liệu sẵn sàng tại
vùng đệm để tận dụng được tốc độ truy xuất cao của vùng đệm. Vi kiến trúc Core tích
hợp hai cấp L1 và hai cấp L2 với nhiệm vụ đặt dữ liệu của những lệnh thực thi chưa
tức thời lên vùng đệm L1 và chuẩn bị sẵn sàng dữ liệu th
ực thi tức thời trên vùng đệm
L2.
3.3.1.5. Advanced Digital Media Boost – Tăng tốc phương tiện số tiên tiến
Tăng tốc thực thi lệnh Streaming SIMD Extension (SSE), vi kiến trúc Core
trang bị công nghệ Intel Advanced Digital Media Boost hỗ trợ xử lý các phép toán
SIMD 128bit. Trước đây, bộ vi xử lý chỉ hỗ trợ các phép toán độ dài 64bit nên một
lệnh SIMD 128bit buộc phải chia đôi và xử lý trong hai xung. Công nghệ Intel
Advanced Digital Media Boost trong vi kiến trúc Core chỉ xử lý trong một xung nên
rút ngắn gấp đôi thời gian xử lý dữ li
ệu của các ứng dụng video, âm thanh, đồ họa, và
dạng dữ liệu dùng tập lệnh SSE, SSE2. SSE3. Khả năng tính toán dấu chấm động và số
nguyên 128 bit cũng giúp nâng độ chính xác trong các ứng dụng đặc thù như xử lý hình
ảnh, video, giọng nói, mã hóa, tài chính, kỹ thuật và khoa học.
3.3.2. Một số bộ xử lý sử dụng công nghệ vi kiến trúc Intel Core
3.3.2.1. Intel Core 2 Duo
Intel Core 2 Duo là bộ xử lý lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ
SIMD Instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng một lúc
nhiều hệ điều hành, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute
Disable Bit), tối ưu tốc độ bộ xử lý nhằm tiết kiệm điện năng ( Enhanced Intel 24
CHƯƠNG 4 NỀN TẢNG CHIP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI CỦA INTEL
4.1. CENTRINO ATOM
Centrino Atom là tên thay thế cho dòng Chip Menlow, nó bao gồm vi xử lý
chính với đồ họa tích hợp, radio không dây và được thiết kế rất mỏng, nhẹ.
Centrino Atom đánh dấu sự mở màn của chip Intel nhằm đáp ứng trào lưu sản
xuất máy tính siêu di động. Các thiết bị internet di động ( mobile Internet Device –
MID) như các màn hình cảm ứng hay bàn phím trượt chạy trên hệ điều hành Linux
thay vì Windows. Những bộ x
ử lý này sử dụng quy trình sản xuất công nghệ 45nm của
Intel, tốc độ xung nhịp 1.8GHz.
Bộ vi xử lý này chỉ có kích thước 25mm vuông với năng lượng nhiệt toả ra lớn
nhất chỉ khoảng 0.6 watt đến 2.5 watt. Kích thước của Atom nói lên một điều rằng
2.500 sản phẩm có thể được sản xuất trên cùng một tấm Silicon Wafer 300mm
Centrino Atom sẽ bao gồm một vi xử lý đơn nhân Atom, trước đây gọi là
Silverthorno cũ
ng như Pulsbo và chip kết nối không dây. Pulsbo đóng gói chung chip
cầu bắc và chip cầu nam nhằm giảm kích thước và lượng điện năng tiêu thụ. Không
phải tất cả vi xử lý Atom đều đi kèm với Poulsbo mà một vài trong số đó (được biết
đến với tên mã là Diamondville) sẽ sử dụng các chipset “two-chip”. Những vi xử lý
này sẽ gồm 2 phiên bản lõi đơn và lõi kép được nhắm tới các dòng máy tính xách tay
giá rẻ như Eee PC của Asustek.
4.2. NỀN TẢNG CHIP MOORESTOWN
Nền tảng Moorestown bao gồm một hệ thống tích hợp trên chip (SOC) có tên
mã là Lincroft nhân chip vi xử lý Atom. Hệ thống này gồm bộ vi xử lý 45nm, đồ họa,