Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk - Pdf 21

Nhóm 2
Sản phẩm lựa chọn : Sữa chua vinamilk
Nội dung thực hành
1. Ứng dụng phương pháp dự báo phù hợp với doanh
nghiệp
2. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất
3. Phân tích về công suất,,vị trí và mặt bằng của doanh
nghiệp
4. Mô tả phương pháp hoạch định trong trung hạn của
doanh nghiệp
5. Mô tả phương pháp điều độ sản phẩm và quản trị tồn
kho của doanh nghiệp
Danh sách thành viên nhóm
1.Phạm Thị Vân Anh ( NT ) : Phân chia công
việc,Tổng hợp công việc ,hoạch định trung hạn của
doanh nghiệp
2.Phùng Thúy Anh : Phân tích về công suất
3.Phạm Hòa Bình : Phân tích vị trí và mặt bằng của
doanh nghiệp
4.Lê Thị Tú Anh : Ứng dụng phương pháp dự báo
5.Ngô Văn Đức : Mô tả phương pháp quản trị tồn
kho
6.Vũ Tuấn Anh: Mô tả phương pháp điều độ sản
phẩm
7.Phạm Phương Anh :Phân tích quy trình và cơ cấu
hệ thống sản xuất
8.Đinh Công Đức : Tìm và chọn lọc số liệu
I.Giới thiệu chung
1.Tên và đôi nét về công ty
Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Tên đăng ký
hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company. Tên

trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ
năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công
suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng
lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn
người tiêu dùng.
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu
sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.
2. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với
6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa
Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên
thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.
1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam.
1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty
Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập
trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.
1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong
chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam.
1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên
Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào
thị trường Miền Trung Việt Nam.
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần
Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu
Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc
tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.
2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ

trọng.
- Công bằng
Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
- Tuân thủ
Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
- Đạo đức
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
4.Sơ đồ tổ chức

Sản phẩm của công ty :
Vinamilk
Sữa chua ăn Vinamilk cho bạn sự lựa chọn phong phú với nhiều hương vị và
công dụng tốt cho sức khỏe gồm có:
• Sữa chua ăn Vinamilk:
o Sữa chua Probi (Mới)
o Sữa chua Nha Đam
o Sữa chua Có Đường
o Sữa chua Trái Cây
o Sữa chua Dâu
o Sữa chua Kefir
o Sữa chua SuSu Có Đường
• Sữa chua uống:
Khỏe khoắn mỗi ngày. Tươi vui mọi lúc
Sữa chua uống Vinamilk - Khỏe
Sữa chua men sống:
Vinamilk Probi là sản phẩm sữa chua lên men từ hàng tỉ men sống Lactobacillus Casei,
hoạt động tích cực trong hệ tiêu hóa, giúp:
- Tăng cường sức đề kháng cho hệ tiêu hóa
- Giúp thanh lọc độc chất từ thực phẩm và môi trường bên ngoài
- Hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng

2
t
i
Y
i
2005 1 500 1 500
2006 2 650 4 2600
2007 3 750 9 2250
2008 4 1250 16 5000
2009 5 1750 25 8850
2010 6 2500 36 15000
2011 7 3200 49 22400
Tổng 28 10100 140 56500
Phương trình đường xu hướng có dạng : Y = ax +b
Ta có :

Vậy phương trình đường xu hướng là
y
12
= 575.8 – 857 = 3743 ( triệu hũ) =374,3
triệu lít

y
13
= 575. 9 – 857 = 4318

y

+ Làm lạnh: Dòng sữa được cho qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng vĩ có nước lạnh
bên ngoài để nhiệt độ còn 5oC. Dẫn tới bồn ageing.
+ Ageing: Sữa để yên trong bồn 1-2 giờ, ở 5oC
+ Thanh trùng: nâng nhiệt lên 95oC trong 1 phút
+ Đồng hoá 2: ở 95oC, 200 bar
+ Hạ nhiệt: tới nhiệt độ thích hợp quá trình lên men của vi khuẩn lactic (43oC)
+ Cấy men: Men được sử dụng là giống vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus (hình
que) và Streptococus thermophilus (hình cầu) thuộc chủng Streptococea, họ
Lactobacteriaceas. Sữa sau khi được hạ nhiệt xuống còn 43oC (pH lúc này phải đạt
khoảng 4,4 – 4,5) cùng lúc men từ bồn men được bơm vào bồn cấy men. Lượng
men bơm vào chiếm 5% tổng khối lượng sản phẩm.+ Giai đoạn ủ: 43oC; 4 -5 giờ,
pH sau ủ khoảng 4,7 - 4,8.Ủ nhằm mục đích tạo đủ thời gian, tạo điều kiện thích
hợp cho quá trình lên men chuyển hoá đường lactose thành acid lactic.
+ Làm lạnh: 15oC để hạn chế quá trình lên men.
+ Bồn rót: Sau làm lạnh, sữa được chuyển sang bồn rót để chuẩn bị đóng gói
+ Đóng gói, dán nhãn: Cuộn nhựa được tiệt trùng ở 115oC, đem dập khuôn và
chuyển đến bồn rót. Sữa chua được rót vào và dán nhãn (nhãn được tiệt trùng bằng
tia hồng ngoại)
Sơ đồ dây chuyền sữa chua vinamilk
Sữa nguyên liệu
Lên men
Phối trộn
Xử lý nhiệt
Cấy giống
Rót sản phẩm
Bảo quản lạnhLàm lạnh
Sản phẩm
sữa chua
Hương liệu
Bao bì

Các phương án
lựa chọn
Giá trị cơ hội bỏ lỡ
Giá trị lớn nhất
Thuận lợi
Không thuận
lợi
Mua thêm thiết
bị
1 tỉ 0.5 tỉ 1 tỉ
Duy trì tăng ca 1.2 tỉ 0.75 tỉ 1.5 tỉ
Cây quyết định:
Thuận lợi 1
1
2
Không thuận lợi 0.75
Thuận lợi 1.5
Không thuận lợi 0.2
EMV1 = 0.5 × 1 + [0.5 × (-0.5)] = 0.25
EMV2 = 0.5 × 1.2+ [0.5 × (-0.75)] = 0.225
=> EMV1 > EMV2 => Vinamilk nên chọn phương án mua
thêm thiết bị
Số thiết bị cần mua thêm để đạt được công suất 374.3 triệu lít
trong năm 2012 là:
(374.3 – 337.92) ÷ (0.005 × 8 × 22 × 12) ≈ 3.2 thiết bị
= 3 (thiết bị)
* Phân tích về vị trí và mặt bằng của vinamilk
Theo phân tích công suất ở trên vinamilk sẽ mua thêm 3 dây chuyền sản xuất được
đặt ở 3 nhà máy lớn ở Sài Gòn,Bình Dương và Bắc Ninh.
Dựa vào sơ đồ đã vẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status