ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG MÔ HÌNH ARCH VÀ
GARCH ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ DỰ
BÁO VỀ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn : Pgs Ts Hoàng Đình Tuấn
Sinh viên thực hiện : 1 LỜI NÓI ĐẦU
Qua hơn mư
ời năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước
ta đã đạt được những thành tựu và bước tiến hết sức quan trọng. Tuy nhiên, để
đ
ạt được mục tiêu l
à
đến năm 2020 đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước
ệ
c
đưa ra nh
ữ
ng phân tích v
ề
xu h
ướ
ng bi
ế
n
độ
ng giá c
ổ
phi
ế
u cho th
ị
trư
ờ
ng là r
ấ
t
c
ó
ý
ngh
ĩ
a.
Qua m
ng khoán trên th
ị
tr
ườ
ng và b
ằ
ng s
ự
hi
ể
u
bi
ế
t c
ủ
a em trong su
ố
t qu
á tr
ì
nh h
ọ
c t
ậ
p em
đ
ã
m
ạ
nh d
KHOÁN
VIỆT
NAM
Đ
ề tài được chia thành 2 phần chính:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Ph
ầ
n này g
ồ
m các v
ấ
n
đề
v
ề
ch
ứ
ng khoán và th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán.
Ph
ần II: Sử dụng mô hình ARCH và GARCH để phân tích và dự báo giá cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
i c
ổ
phi
ế
u REE(C
ơ khí đi
ệ
n
l
ạ
nh) v
à
c
ác nh
ậ
n xét.
M
ặ
c dù có nhi
ề
u c
ố
g
ắ
ng song do tích ch
ấ
t ph
ứ
c t
ạ
ế
t qu
ả
nh
ậ
n
2
đượ
c c
ò
n nhi
ề
u thi
ế
u sót, vi
ệ
c đưa ra nh
ữ
ng phân tích v
ề
s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a giá c
th
ầ
y
v
ề
đề
tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS
-
TS Hoàng Đình
Tuấn. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành đề án
này.
chứng khoán đó được mua bán, trao đổi trên thị trường.
2. Tính sinh lời: Thu nhập của nhà đầu tư được sinh ra từ việc tăng giá chứng
khoán trên th
ị trường, hay các khoản tiền lãi được trả hàng năm.
3. Tính r
ủi ro: Đây là đặc trưng cơ bản của chứng khoán.Trong quá trình trao
đổi, mua đi bán lại, giá của chứng khoán bị giảm hoặc mất hoàn toàn ta gọi là rủi
ro.
II. phân loại chứng khoán
1. Cổ phiếu
Là lo
ại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu
nhập và tài sản của công ty cổ phần. Số vốn đóng góp để thành lập công ty được
chia ra thành nhi
ều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi
là cổ đông. Cổ phiếu có thể được phát hành dưới dạng chứng chỉ vật chất hoặc
bút toán ghi sổ, chỉ
có công ty c
ổ
ph
ầ
n m
ớ
i có c
ổ
phi
ứ
c v
à phân chia tài s
ả
n c
ò
n l
ạ
i c
ủ
a c
ông ty sau khi thanh l
ý
, gi
ả
i th
ể
tr
ư
ớ
c c
ổ
phi
ế
u th
ư
ờ
ng.
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng.
e. Trái phiếu công ty: Do công ty phát hành để vay vốn trung và dài hạn.
Khi
công ty bán trái phiếu thì công ty là người đi vay còn người mua là chủ nợ. Công
ty phải cam kết trả cả lãi và gốc cho trái chủ như đã
nê
u trong hợp đồng. N
ó bao
gồm các loại: Trái phiếu có đảm bảo, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu có
thể mua lại…
3. Chứng chỉ quỹ đầu tư
Là chứng khoán được phát hành bởi công ty quản lý quỹ để huy động vốn từ
các nhà đầu tư. Vốn được dùng để mua bán kinh doanh các loại chứng khoán
khác để kiếm lời, sau đó chia tiền lời đó cho các nhà đầu tư.
Có th
ể
ph
ân lo
ạ
i ch
ứ
ng ch
ỉ
qu
ỹ
e. Quỹ đầu tư trái phiếu: Là quỹ để đầu tư vào một loại trái phiếu nào đó.
g. Qu
ỹ đầu tư hỗn hợp: Loại quỹ đầu tư vào bất kì loại chứng khoán nào nế
u
th
ấ
y có hi
ệ
u qu
ả
.
Ngoài ra, còn có m
ột số loại chứng khoán kh
ác (th
ườ
ng g
ọ
i là công c
ụ
phái sinh)
như: Giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu, các hợp đồng kì hạn, chứng quyền… 6
B.
Tổng quan về thị trường chứng khoán
I. Khái ni
ở
các qu
ố
c gia trên th
ế
gi
ớ
i
đã
kh
ẳ
ng
đị
nh vai tr
ò
c
ủa thị trường
chứng khoán trong phát triển kinh tế.
1. thứ nhất, thị trường chứng khoán với việc tạo ra các công cụ có tính thanh
khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
Ở Hàn Quốc, thị trường chứng khoán đã đóng vai trò không nhỏ trong sự tăng
trưởng kinh tế trong hơn ba mươi năm, cho tới thập kỷ 90 thị trường chứng
khoán nước này đã lớn mạnh và đứng hàng thứ 13 trên thế giới góp phần tạo
mức tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 9% năm, thu nhập quốc dân bình quân
đầu người năm 1995 là trên 10.000USD.
7
ại và các tổ chức tài chính phải quan
tâm tới hoạt động tài chính của họ và làm giảm chi phí tài chính.
Việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán có thể làm tăng vốn tự có của
các công
ty và giúp họ tránh các khoản vay có chi phí cao cũng như sự kiểm soát
chặt chẽ của các ngân hàng thương mại. Thị trường chứng khoán khuyến khích
tính c
ạnh tranh của các công ty trên thị trường.Sự tồn tại của các thị trường
chứng khoán cũng là yếu tố quyế
t
định để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đây là
yếu tố đảm bảo cho sự phân bổ có hiệu quả các nguồn lực trong một quốc gia
c
ũng như trong phạm vi quốc tế.
2. Th
ứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công
bằng hơn, giải toả sự tập trung quyền lực kinh tế của các tập đoàn, huy động tầng
lớp trung lưu trong xã hội, tăng cường sự giám sát của xã hội đối với quá trình
phân phối. Từ đó, tạo ra sự cạnh tranh công bằng hơn qua
đó
thúc đẩy phát triển
kinh t
ế, tạ
o ra hi
ệ
u qu
ả
, ti
phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn, tăng cường đầu tư từ bên
ngoài,
đồ
ng th
ời tăng khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng cơ hội
kinh doanh
cho các công ty trong nước. Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia là những
minh ch
ứng
đi
ể
n h
ì
nh v
ề
vi
ệ
c t
ậ
n d
ụ
ng các cơ h
ộ
i do th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
III. Phân loại thị trường chứng khoán
1.Th
ị trường sơ cấp
Là nơi phát hành l
ầ
n
đầu chứ
ng khoán ra công chú
ng, tạo vốn cho tổ chức
phát hành thông qua việc bán chứng khoán cho các nhà đầu tư. Tại đây, có sự
chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trong dân
chúng vào quá trình
đầu tư, từ nguồn vốn ngắn hạn sang nguồn vốn dài hạn. N
ó
9
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cung c
ấ
p cho n
ề
n kinh t
ế
phươ
ng pháp phát hành chứng khoán trên thị trường này là: phát hành riêng lẻ và
phát hành công chúng.
2.Thị trường thứ cấp
Là nơi diễn ra các giao dịch chứng khoán đã được phát hành trên thị trường
sơ
cấp. Thị trường thứ cấp tạo điều kiện cho thị trường sơ cấp phát triển, tăng
tiềm năng huy động vốn của các tổ chức phát hành chứng khoán. Trên thị trường
chứng khoán vừa có giao dịch của thị trường sơ cấp, vừa có giao dịch của thị
trường thứ cấp.
3. Thị trường tập trung
Là nơi mà vi
ệc giao dịch, trao đổi, mua bán chứng khoán được thực hiện
thông qua sở giao dịch chứng khoán( hay còn gọi là sàn giao dịch).
4. Thị trường phi tập trung
Hay còn g
ọi là thị trường OTC, thị trường này diễn ra ở bất kỳ nơi nào miễn
là nơi đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi chứng k
hoán.
5. Th
ị trường trái phiếu( bond market)
Là thị trường phát hành trái phiếu mới và mua đi bán lại trái phiếu cũ.
6. Thị trường cổ phiếu( the stock market)
8. Thị trường giao dịch kỳ hạn
Th
ị trường mua và bán chứng khoán theo giá thoả thuận theo hợp đồng
nhưng thanh toán và giao nhận chứng khoán sau ngày ký kết hợp đồng một
kho
ảng thời gian nhất định thường là 30 hoặc 60 ngày.
9. Th
ị trường giao dịch tương lai
Gi
ống như là thị trường giao dịch chứng khoán kỳ hạn nhưng khác ở chỗ:
Các h
ợp đồng mua bán đã được tiêu chuẩn hoá nội dung và điều kiện thực hiện
hợp đồng và phải có tiền đặt cọc th
ông qua quy ch
ế
k
ý
qu
ỹ để đảm bảo hợp
đồng.
IV. Các ch
ủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán
1. Cơ quan quản lý và vận hành thị trường: Gồm cơ quan quản lý nhà nước
và s
đầ
u tư g
ồ
m: Nhà
đầ
u tư cá nhân và nhà
đầ
u tư có t
ổ
ch
ứ
c.
11
4. Các định chế trung gian
Là các công ty ch
ứng khoán, các công ty quản lý quỹ và các ngân hàng
thương mại, các tổ chức này thực hiện các chức năng trung gian cho các giao
d
ịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
a. Các công ty ch
ứng khoán: Các công ty họat động trong lĩnh vực chứng
khoán v
ới các nghiệp vụ cơ bản: nghiệ
p v
ụ
b
ả
PH
Ầ
N
II
12
SỬ
DỤNG
MÔ
HÌNH
ARCH VÀ GARCH
ĐỂ
PHÂN TÍCH
VÀ
DỰ
BÁO GIÁ
CỔ
PHIẾU
TRÊN
THỊ
đặc thù trong sự vận động của giá chứng khoán, do đó việc đưa ra phân tích
chuỗi thời gian về xu hướng biến động về giá cổ phiếu cho thị trường là rất có ý
nghĩa . Và đã có rất nhiều nhà kinh tế học đưa ra các mô hình khác nhau để phân
tí
ch và dự báo về giá chứng khoán. Một trong những mô hình được coi là có hiệu
quả đó là mô hình ARCH và mô hình GARCH.
A. L
ý
do s
ử
d
ụ
ng mô h
ì
nh
Trong n
ề
n kinh t
ế
hi
ệ
n
đ
ạ
i, vi
ệ
c
áp d
ụ
ôn
khoa h
ọ
c d
ự
a trên n
ề
n t
ả
ng c
ủ
a môn “Xác su
ấ
t và th
ố
ng kê toán”
đã
h
ướ
ng con
ng
ườ
i đi sâu vào l
ĩ
nh v
ự
c l
ượ
ng hoá các v
ấ
ệ
n
v
à phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a bi
ế
n ng
ẫ
u nhiên.
13
V
ấ
n
đề
v
ề
th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán r
ấ
do
để
l
ậ
p mô h
ì
nh ARCH và GARCH:
1. Th
ứ
nh
ấ
t, cái quan tr
ọ
ng nh
ấ
t c
ủ
a m
ộ
t nhà
đầ
u tư là khi
đầ
u tư c
ầ
n l
ự
a
ch
ọ
đã
l
ự
a ch
ọ
n th
ì
nhà
đầ
u tư c
ũ
ng c
ầ
n ph
ả
i hi
ể
u r
õ
v
ề
m
ứ
c
đ
ộ
r
ủ
i ro c
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán b
ằ
ng cách ch
ọ
n l
ọ
c các
tài s
ả
n tài chính khác nhau vào danh m
ụ
c
đầ
u tư c
ủ
a m
ì
nh nh
ằ
m
đạ
t
đượ
c l
ợ
i
i nh
ữ
ng l
ợ
i su
ấ
t l
ớ
n hơn. Hay nói cách khác, s
ự
giao
độ
ng c
ủ
a l
ợ
i
su
ấ
t xu
ấ
t hi
ệ
n hi
ệ
n t
ượ
ng t
ự
tương quan chu
n
đ
ề
đó.
3. Th
ứ
ba,
đ
ể
c
ó th
ể
th
ấ
y
đư
ợ
c s
ự
bi
ế
n
đ
ộ
ng v
ề
gi
á và m
ứ
i gian m
ộ
t cách chính xác và
để
thu
đượ
c k
ế
t qu
ả
ướ
c l
ượ
ng cao hơn th
ì
h
ọ
ph
ả
i th
ự
c hi
ệ
n mô h
ì
nh d
ự
báo v
ề
ì
nh và d
ự
báo v
ề
phương
sai có đi
ề
u ki
ệ
n. Ph
ương sai c
ủ
a bi
ế
n ph
ụ
thu
ộ
c l
à m
ộ
t h
àm c
ủ
a bi
ế
n ph
ụ
thu
i thi
ệ
u vào năm 1982 và mô h
ì
nh GARCH
đượ
c gi
ớ
i thi
ệ
u b
ở
i Bollerslev vào
năm 1986. Nh
ữ
ng mô h
ì
nh này
đượ
c s
ử
d
ụ
ng r
ộ
ng r
ã
i trong các mô h
ì
nh toán
ổ
ng quát t
ự
đi
ề
u ch
ỉ
nh phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n
khác nhau ( Mô h
ì
nh GARCH)
1. Mô h
ì
nh GARCH(1,1) có d
ạ
ng:
(1)
ttt
x
y
e
g
+=
(2)
ủ
a bi
ế
n ng
ẫ
u nhiên v
ớ
i
bi
ể
u th
ứ
c sai s
ố
.
Phương tr
ì
nh phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n trong (2) là m
ộ
t hàm g
ồ
m 3 bi
ế
n:
K
ỳ
ị
nh nh
ờ
b
ì
nh
phương ph
ầ
n dư t
ừ
phương tr
ì
nh k
ỳ
v
ọ
ng:
2
1-
t
e
Phương sai d
ự
b
áo
ở
giai
đo
ạ
u tư ch
ứ
ng khoán d
ự
báo v
ề
phương sai c
ủ
a tài s
ả
n th
ờ
i k
ỳ
này b
ằ
ng
vi
ệ
c t
ạ
o ra m
ộ
t tr
ọ
ng s
ố
trung b
ì
nh trong dài h
ì
nh này
ph
ù h
ợ
p v
ớ
i s
ự
thay
đổ
i c
ủ
a doanh l
ợ
i tài s
ả
n tài chính và khi l
ợ
i su
ấ
t c
ủ
a tài s
ả
n
xu
ấ
t hi
ệ
2
1
12
)1(
j
t
j
j
t
-
¥
=
-
å
+
-
=
e
b
a
b
w
d 15 Sai s
ố
i k
ỳ
(t
-1) v
ớ
i ph
ương sai
ta c
ó phương tr
ì
nh sau:
1
2
1
2
)(
-+++=
tttt
vv
b
e
b
a
w
e
Trong
đó, b
ế
z :
(
'
2
)
tttt
z
p
bd
ae
w
d
+++=
2
1
2
1
2
.
Trong đó:
p
là h
ệ
s
ố
c
ủ
a bi
ể
đặ
t:
2
tt
x
z
=
2. Mô h
ì
nh GARCH(p, q)
S
ự
m
ở
r
ộ
ng c
ủ
a mô h
ì
nh Garch
đượ
c th
ể
hi
ệ
n là mô h
ó d
ạ
ng:2
1
2
1
2
jt
p
j
j
it
q
i
it
-
=
-
=
åå
++=
d
b
e
a
w
d
khác nhau (Mô h
ì
nh ARCH)
16
Mô h
ì
nh ARCH là m
ộ
t tr
ườ
ng h
ợ
p
đặ
c bi
ệ
t c
ủ
a
đị
nh d
ạ
ng mô h
ì
nh GARCH
khi không có d
ự
báo phương sai
n xu th
ế
trong
phương tr
ì
nh trung b
ì
nh. V
ì
v
ậ
y, n
ế
u chúng ta thay phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n vào
phương tr
ì
nh trung b
ì
nh th
ì
ta c
ó mô h
ì
nh ARCH
-in-Mean(Mô h
ì
++
¢
=
2
Trong mô h
ì
nh ARCH-M có th
ể
dùng
độ
l
ệ
ch tiêu chu
ẩ
n có đi
ề
u ki
ệ
n
để
thay
cho phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n.
Mô h
ì
nh ARCH-M th
ề
tài s
ả
n k
ì
v
ọ
ng.
2. Mô h
ì
nh ARCH b
ấ
t
đố
i x
ứ
ng
Trong các phiên giao d
ị
ch, n
ế
u s
ự
thay
đổ
i c
ủ
a giá c
ổ
phi
và EGARCH
a. Mô h
ì
nh TARCH
M
ô h
ì
nh
đượ
c Zakoian gi
ớ
i thi
ệ
u vào năm 1990 và
đượ
c Glosten, Jaganathan,
Runkle th
ự
c hi
ệ
n vào năm 1993. Trong mô h
ì
nh này phương sai có đi
ề
u ki
ệ
n
đư
ợ
ế
u
0
<
t
e
và
0
=
t
s
trong các tr
ườ
ng h
ợ
p khác.
17
Trong m
ô h
ì
nh n
ày, tác
đ
ộ
ng t
ố
t(
0<
t
tích c
ự
c c
ò
n(
g
a
+
) là tác
độ
ng tiêu c
ự
c. N
ế
u
0¹
g
th
ì
tác
độ
ng là b
ấ
t
đố
i x
ứ
ng.
Đ
ể
j
ttit
q
i
it
-
=
=
åå
+++=
d
b
s
ge
e
a
w
d
C.
Ý
ngh
ĩ
a c
ủ
a mô h
ì
nh ARCH và mô h
ì
ĩ
a l
ớ
n trong kinh t
ế
đặ
c bi
ệ
t trong giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay khi th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán n
ướ
c ta v
ẫ
n c
ò
n r
ấ
t non tr
ẻ
đượ
c m
ứ
c
độ
r
ủ
i ro c
ủ
a vi
ệ
c n
ắ
m gi
ữ
tài
s
ả
n, th
ấ
y
đượ
c s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
ổ
phi
ế
u nào
th
ì
đem l
ạ
i l
ợ
i nhu
ậ
n cao nh
ấ
t.
2. V
ề
ph
ương di
ệ
n th
ự
c h
ành, v
ớ
i s
ự
ti
ế
n b
th
ể
phân tích
đượ
c s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a giá ch
ứ
ng khoán. N
ế
u giá ch
ứ
ng khoán
càng gi
ả
m th
ì
m
ứ
c
độ
giao
độ
ng trong giá càng l
ấ
t c
ò
n ch
ỉ
ra
đượ
c s
ự
thay
đổ
i trong l
ợ
i su
ấ
t trung b
ì
nh t
ừ
đó th
ấ
y
đư
ợ
c m
ố
i liên h
ệ
gi
ữD. M
ộ
t s
ố
các k
ế
t qu
ả
ướ
c l
ượ
ng theo mô h
ì
nh ARCH và GARCH
cho giá và l
ợ
i su
ấ
t c
ủ
a c
ổ
phi
ế
u REE (Cơ khí đi
ấ
t c
ủ
a ch
ứ
ng
khoán trong kho
ả
ng th
ờ
i gian m
ộ
t chu k
ì
n
ắ
m gi
ữ
t
ừ
th
ờ
i
để
m (t-1)
đế
n th
ờ
i đi
ể
ớ
i t
1³
, v
ì
th
ế
ta có th
ể
phân tích
chu
ỗ
i giá ch
ứ
ng khoán
t
S
thông qua vi
ệ
c phân tích chu
ỗ
i
t
r
.
V
ớ
i c
ổ
phi
ớ
c l
ư
ợ
ng nh
ư sau. 1. Bi
ể
u
đồ
chu
ỗ
i giá c
ổ
phi
ế
u
19
0
20000
40000
60000
80000
100000
100 200 300 400 500 600 700 800
REE
3.
Đ
ồ
th
ị
h
àm m
ậ
t
đ
ộ
v
à ki
ể
m
đ
ị
nh Jarque
-Bera
21
O
b
s
e
r
v
a
t
i
o
n
s
834
Mean
0.000491
Median
0.000000
Maximum
0.067366
Minimum -0.402458
Std. Dev.
0.025921
Skewness
-4.736139
Kurtosis
72.96433
Jarque-Bera
173219.4
Probability
u
REE l
à bi
ế
n
độ
ng th
ườ
ng xuyên, lúc
đầ
u giá tăng m
ạ
nh sau đó gi
ả
m m
ạ
nh r
ồ
i có
xu h
ướ
ng tăng nh
ẹ
. S
ố
l
ầ
n l
ợ
i su
a p_value là 0.0000 l
ấ
y
m
ứ
c
ý
ngh
ĩ
a l
à 0.05 ta th
ấ
y chu
ỗ
i LSREE kh
ông phân b
ố
chu
ẩ
n.
0.280
65.682
0.000
.|* |
.|. |
2
0.088
0.010
72.184
0.000
.|. |
.|. |
3
0.053
0.027
74.507
0.000
.|* |
.|* |
4
0.094
0.077
81.856
0.000
.|* |
.|* |
5
0.124
0.083
.|* |
.|. |
10
0.096
0.057
122.28
0.000
.|* |
.|. |
11
0.095
0.037
129.93
0.000
.|. |
*|. |
12
-0.002
-0.060
129.94
0.000
.|. |
.|. |
13
-0.018
-0.020
130.22
0.000
.|* |
.|. |
.|. |
18
0.034
0.019
153.92
0.000
.|. |
.|. |
19
0.061
0.038
157.12
0.000
.|* |
.|. |
20
0.074
0.015
161.76
0.000
.|. |
.|. |
21
0.051
-0.009
164.03
0.000
.|. |
0.014
-0.045
170.57
0.000
.|. |
.|. |
27
-0.019
-0.015
170.89
0.000
.|. |
.|. |
28
-0.036
-0.023
172.00
0.000
.|. |
.|. |
29
-0.002
0.003
172.00
0.000
.|. |
.|. |
ng v
ì
h
ệ
s
ố
c
ủ
a
11
r
là khác không. V
ì
h
ệ
s
ố
tương quan tr
ễ
1 th
ờ
i k
ỳ
khác
không nên có s
ự
thay
đổ
i trong l
ợ
23
5. Ki
ể
m
đị
nh s
ự
thay
đổ
i trong l
ợ
i su
ấ
t và trong s
ự
giao
độ
ng
c
ủ
a c
ổ
phi
ế
u REE
S
ử
d
0.000160
4.86E-05
3.298471
0.0010
ARCH(1)
0.151725
0.063077
2.405396
0.0162
GARCH(1)
0.607774
0.115415
5.265974
0.0000
R-squared
0.074159
Mean dependent var
0.000469
Adjusted R-squared
0.069687
S.D. dependent var
0.025929
S.E. of regression
0.025009
Akaike info criterion
-4.679839
Sum squared resid
0.517871
Schwarz criterion
-4.651477
ệ
s
ố
ướ
c l
ượ
ng c
ủ
a bi
ế
n AR(1) là 0.345 dương th
ậ
t s
ự
nên l
ợ
i su
ấ
t trung
b
ì
nh c
ủ
a c
ổ
phi
ế
u REE trong m
ộ
a
c
ổ
phi
ế
u REE c
ó khác nhau trong các phiên, nó v
ừ
a ph
ụ
thu
ộ
c v
ào s
ự
thay
đ
ổ
i
c
ủ
a l
ợ
i su
ấ
t(D
ự
a v
ào tiêu chu
ẩ
đổ
i này(Do h
ệ
s
ố
ư
ớ
c l
ượ
ng c
ủ
a bi
ế
n GARCH(1) là khác không).
H
ệ
s
ố
c
ủ
a bi
ế
n AR(1), ARCH(1), GARCH(1) là dương nên n
ế
u s
ự
thay
đổ
i
t m
ứ
c
độ
l
ớ
n th
ì
xu h
ướ
ng này c
ò
n kéo dài cho t
ớ
i
khi có tác
độ
ng b
ấ
t th
ườ
ng làm thay
đổ
i xu th
ế
.
6. Ki
ể
m
Sample(adjusted): 2 834
Included observations: 833 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Variance backcast: ON
Coefficient
Std. Error
z-Statistic
Prob.
C
0.000722
0.001815
0.397992
0.6906
AR(1)
0.346840
0.042679
8.126748
0.0000
Variance Equation
C
0.000163
4.90E-05
3.326101
0.0009
ARCH(1)
0.134786
0.067324
2.002062
F-statistic
13.22467
Durbin-Watson stat
2.137508
Prob(F-statistic)
0.000000
Inverted AR Roots
.35 Nh
ậ
n xét:
T
ừ
k
ế
t qu
ả
ướ
c l
ượ
ng ta th
ấ
y giá tr
ị
p_value c
ủ
a RESID*ARCH(1) là 0.6532
a hi
ệ
n t
ượ
ng hi
ệ
u
ứ
ng
đò
n b
ẩ
y
đố
i v
ớ
i giá c
ổ
phi
ế
u REE.