15 Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh (113tr) - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài ngời. Trong đó
mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân,
nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện
cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số
lợng, chất lợng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? Vì thế
các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đa sản phẩm tới tay
ngời tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và thu đợc lợi nhuận nhiều nhất
có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Một
trong những yếu tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán
tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái
nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ
thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp
những thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa
chọn các phơng án sản xuất, kinh doanh để đầu t vào doanh nghiệp có hiệu quả
nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh, em đã nhận thức đợc tầm quan trọng
của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài:
" Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh".
Luận văn của em bao gồm 3 chơng chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
1
Luận văn tốt nghiệp

sản phẩm với số lợng lớn, chất lợng cao, giá thành hạ thì mới tạo điều kiện cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh. Và ngợc lại, sản phẩm đợc tiêu thụ tạo điều
kiện thự hiện giá trị và giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận thì khẳng định đợc vị
trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cũng nh vị trí của sản phẩm
trong sản xuất và đời sống.
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
* Khái niệm thành phẩm
Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là các thành phẩm,
ngoài ra có thể còn có bán thành phẩm.
- Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một hoặc một số công
đoạn trong quy trình công nghệ đợc nhập kho hoặc chuyển giao để tiếp tục chế
biến hoặc có thể bán ra ngoài.
3
Luận văn tốt nghiệp
- Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành đầy đủ các bớc gia công chế
biến trong quy trình công nghệ, đã đợc kiểm tra kỹ thuật để nhập kho hoặc đem
bán.
- Thành phẩm đã giao cho khách hàng và đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thì đợc gọi là thành phẩm tiêu thụ.
* Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là giai
đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ, ngời tiêu dùng đợc đáp ứng nhu cầu về
mặt giá trị sử dụng đồng thời giá trị hàng hoá đợc thực hiện.
Có thể chia tiêu thụ thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng cho đơn vị mua (khách
hàng)
+ Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Nh vậy về mặt lý luận ta thấy rõ sự khác biệt giữa phạm trù xuất giao
hàng và phạm trù tiêu thụ. Khi nói đến xuất giao hàng, nó chỉ phản ánh sự vận

xuất biếu, tặng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tức là số chênh lệch giữa các yếu tố thu nhập và chi phí liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ:
Việc tiêu thụ thành phẩm liên quan đến từng khách hàng, từng phơng
thức bán hàng, từng loại thành phẩm nhất định, do đó công tác quản lý tiêu thụ
thành phẩm phải đạt đợc các yêu cầu sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giá
thành, giá bán của từng loại thành phẩm đợc xem là tiêu thụ.
- Phải quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng cách thức thanh
toán đồng thời theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.
5
Luận văn tốt nghiệp
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu bán hàng nh:
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại...
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà n-
ớc.
1.1.3. ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành
phẩm:
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Nó có
ý nghĩa không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế của một
quốc gia, một khu vực kinh tế...
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ trở thành vấn đề mang tính sống còn. Qua
tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc
một vòng luân chuyển vốn. Chỉ thông qua tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thể
bù đắp đợc chi phí bỏ ra, thu hồi đợc vốn đầu t, tạo ra lợi nhuận cũng nh thực

- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác giá vốn, phù hợp với ph-
ơng pháp hạch toán tổng hợp thành phẩm mà doanh nghiệp đã lựa chọn (phơng
pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác chi phí ngoài sản xuất
(chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) theo từng yếu tố chi phí để
doanh nghiệp có thể quản lý và thực hiện các biện pháp hạ thấp chi phí, góp
phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Xác định bà báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ này đợc thực hiện vào cuối mỗi kỳ hạch toán nh tháng, quý, năm. Kế
toán cần xác định kết quả tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, từng thị trờng tiêu
thụ... từ đó đề xuất kiến nghị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định
sản xuất kinh doanh phù hợp.
1.2. Hạch toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
1.2.1. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
Thành phẩm trong doanh nghiệp bao gồm nhiều chủng loại, nhiều thứ
hàng có phẩm cấp khác nhau, nên yêu cầu quản lý về mặt kế toán cũng khác
nhau. Để thực hiện tốt nhiệm vụ, kế toán cần phải tổ chức công tác kế toán
thành phẩm một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo những yêu cầu sau:
7
Luận văn tốt nghiệp
- Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ, từng đơn vị
sản xuất, theo số lợng và chất lợng thành phẩm từ đó làm cơ sở để xác định kết
quả kinh doanh cho từng đơn vị, từng phân xởng... và có số liệu so sánh với các
chỉ tiêu kế hoạch.
- Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán
thành phẩm và thủ kho thành phẩm. Điều này ảnh hởng đến việc hạch toán
chính xác, kịp thời và giám sát chặt chẽ thành phẩm để tăng cờng các biện pháp
quản lý thành phẩm.
- Kế toán Nhập-Xuất-Tồn kho thành phẩm có thể đợc tiến hành tuỳ theo
phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.

+ Bình quân cả kỳ dự trữ: Căn cứ vào giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc đơn giá bình quân cho mỗi đơn vị thành
phẩm. Căn cứ vào lợng thành phẩm xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân kế
toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho theo công thức sau:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhợc điểm: Dồn công việc tính toán giá thành phẩm xuất kho vào cuối
kỳ.
+ Bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập,
kế toán phải xác định giá bình quân cho mỗi thành phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị
bình quân và lợng thành phẩm xuất kho kế toán xác định giá thực tế thành phẩm
xuất kho.
Ưu điểm: Tính giá xuất thành phẩm kịp thời chính xác.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc tính toán nhiều.
+ Bình quân cuối kỳ trớc: Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn
vị bình quân dựa trên giá thực tế và lợng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc. Dựa
9
Trị giá thực tế thành phẩn tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lợng thành phầm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
*
Đơn giá
bình quân
=
Luận văn tốt nghiệp
vào giá đơn vị bình quân nói trên và số lợng thành phẩm xuất kho trong kỳ, kế
toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.

toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Ưu điểm: Cách tính đơn giản, dễ làm.
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao.
Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành phẩm xuất kho có ảnh hởng rất
lớn đến giá vốn hàng bán và lãi trong kỳ của doanh nghiệp. Do mỗi phơng pháp
có cách tính khác nhau dẫn đến kết quả khác nhau và vì thế giá vốn hàng bán và
lợi nhuận theo cách tính của mỗi phơng pháp sẽ khác nhau. Vì vậy, tuỳ theo
tình hình tài chính và kế hoạch mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn
từng phơng pháp khác nhau.
1.2.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm
Hạch toán chi tiết thành phẩm là sự phản ánh biến động Nhập-Xuất-Tồn
của từng loại thành phẩm về cả hiện vật và giá trị. Nh vậy công việc hạch toán
chi tiết thành phẩm đợc theo dõi cả hai nơi là: kho và phòng kế toán. Hiện nay
có ba phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm và tuỳ theo đặc điểm riêng của
từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong 3 phơng pháp sau:
1.2.3.1. Phơng pháp thẻ song song
* Điều kiện vận dụng
- ở các đơn vị sử dụng ít chủng loại vật t, hàng hoá.
- Giá trị vật t hàng hoá lớn cần có sự giám sát thờng xuyên với mỗi loại.
- Hệ thống kho tàng tập trung, mật độ nhập xuất lớn.
- Kế toán vật t đợc chuyên môn hoá.
* Ngyên tắc mở sổ
11
Giá thực tế thành phẩn tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá thành phẩm =
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
Hệ số giá
thành

Chứng từ nhập
Sổ chi tiết vật tưThẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng tổng
hợp N-X-T
Kế toán
tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp
- Đối với những doanh nghiệp có nhiều sản phẩm nhng giá trị không lớn
lắm, số lợng chứng từ nhập xuất không nhiều.
- Hệ thống kho tàng không tập trung.
- Kế toán kiêm nhiệm nhiều việc.
* Nguyên tắc mở sổ
- Tại kho cũng giống nh phơng pháp thẻ song song khi thực hiện việc
nhập xuất thủ kho sẽ tiến hành ghi vào thẻ kho.
- Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển thành phẩm theo từng kho. Kế
toán chỉ ghi ngày cuối kỳ tổng hợp từng thứ, từng loại thành phẩm trên cơ sở
phân loại chứng từ căn cứ vào số tổng cộng ghi mỗi thứ một dòng trên sổ theo
dõi luân chuyển của kho, đơn vị. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển
kế toán phải lập bảng kê chứng từ nhập, bảng kê chứng từ xuất kho theo từng
thứ sản phẩm trên cơ sở chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Khi
nhận đợc thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của từng thẻ
kho với sổ đối chiếu luân chuyển và đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
* Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
13
Chứng từ nhập

Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
* Ưu, nhợc điểm
- Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày và
công việc ghi sổ đợc dàn đều trong kỳ nên không bị dồn việc vào cuối kỳ.
- Nhợc điểm: Do kế toán ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không
thể biết đợc tình hình biến động của từng thứ thành phẩm và muốn biết phải
xem chi tiết trên thẻ kho. Ngoài ra khi kiểm tra, đối chiếu nếu có sai sót thì việc
phát hiện sai sót sẽ khó khăn. Phơng pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ
kho phải có trình độ chuyên môn cao.
1.2.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
Để hạch toán tổng hợp thành phẩm, kế toán sử dụng một trong hai phơng
pháp là: Kê khai thờng xuyên (KKTX) hoặc kiểm kê định kỳ (KKĐK). Tuỳ
thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà doanh nghiệp
lựa chọn phơng pháp thích hợp.
1.2.4.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên:
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK155 thành phẩm. Tài khoản
này dùng để phản ánh tình hình biến động Nhập-Xuất-Tồn kho thành phẩm
theo giá thực tế với nội dung nh sau:
Bên Nợ: Giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ.
Bên Có: Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ.
15
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng từ

Thiếu khi kiểm kê
TK421
TK128,222,228
Đánh giá tăng thành phẩm
Góp vốn liên doanh
1.2.4.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
* Tài khoản sử dụng
- TK632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế thành phẩm nhập và xuất
kho. Đây là tài khoản chi phí.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Kết chuyển giá thực tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế thành phẩm và hàng gửi bán tồn cuối kỳ.
Giá thực tế thành phẩm xuất tiêu thụ trong kỳ.
16
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- TK155: Thành phẩm
Tài khoản này chỉ phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn kho. Là tài khoản
tài sản .
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- TK157: Hàng gửi bán
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế hàng gửi bán tồn cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế hàng gửi bán cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKĐK

1.3.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và giá vốn:
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Doanh nghiệp xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì
thời điểm ghi nhận giá vốn là khi sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ.
18
Luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì thời
điểm xác định giá vốn là cuối kỳ kế toán và kế toán chỉ xác định giá vốn thành
phẩm tiêu thụ một lần tại thời điểm cuối kỳ.
1.3.3. Hạch toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị thực hiện do
hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ,
dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn
bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ dịch vụ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu nh: khoản giảm giá,
chiết khấu thơng mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu.
1.3.3.1. Hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng
Trong quá trình tiêu thụ sẽ phát sinh doanh thu. Kế toán có thể theo dõi

TK911 TK511 TK111,112,131 TK641
Kết chuyển Giá bán cha thuế Hoa hồng trả đại lý
doanh thu thuần
TK3331 TK133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ
+ Tại đơn vị nhận đại lý
Để hạch toán hàng nhận đại lý, kế toán tại đơn vị nhận đại lý hạch toán
vào TK 003
TK003
Nhận hàng đại lý Khi bán đợc hàng
Trả lại hàng đại lý
Đồng thời kế toán hạch toán doanh thu bán hàng nh sau:
20
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 8: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng
đại lý, bán đúng giá quy định hởng hoa hồng tại đơn vị nhận đại lý
TK911 TK511 TK331
Kết chuyển Hoa hồng đại lý
doanh thu thuần đợc hởng
TK3331
Thuế GTGT đầu ra trên
số hoa hồng đợc hởng
- Theo phơng thức bán hàng trả góp
Đây là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu tại điểm mua
hàng ngời mua trả tiền một phần, số còn lại sẽ đợc trả dần ở nhiều kỳ tiếp theo
và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền trả từng kỳ bằng
nhau bao gồm cả doanh thu, gốc và lãi.
+ Khi xuất sản phẩm giao cho ngời mua, hàng đã xác định là tiêu thụ, kế
toán ghi:

Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
- Hạch toán các trờng hợp tiêu thụ nội bộ
+ Trờng hợp hạch toán tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc tơng tự
nh trờng hợp tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng. Chỉ khác là
doanh thu ghi nhận không phản ánh trên TK511 mà phản ánh trên TK512.
+ Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác:
Sử dụng sản phẩm để tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất hoặc là để
khuyến mại quảng cáo giới thiệu sản phẩm:
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm tiêu dùng nội bộ:
Nợ TK632
Có TK155,154
Phản ánh doanh thu của sản phẩm tiêu dùng nội bộ:
Nợ TK627,641,642
Có TK512
22
Luận văn tốt nghiệp
Sử dụng sản phẩm để trả lơng, thởng cho công nhân viên hoặc để biếu
tặng có nguồn bù đắp riêng:
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK632
Có TK155,154
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK334: Ghi theo giá thanh toán
Nợ TK431: Ghi theo giá thanh toán
Có TK512: Giá bán cha có thuế
Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra
1.3.4. Hạch toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh
thu
1.3.4.1. Hạch toán chiết khấu thanh toán

Thuế GTGT đầu ra tơng
ứng với số chiết khấu
* Hàng bán bị trả lại
- Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã thu tiền hay ng-
ời mua chấp nhận thanh toán) nhng bị ngời mua từ chối và trả lại.
- Tài khoản sử dụng: TK531-Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số đã tập hợp điều chỉnh ghi giảm doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
24
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 11: Hạch toán hàng bán bị trả lại

TK111,112,131 TK531 TK511
Doanh thu của hàng bán Kết chuyển giảm
bị trảl ại doanh thu
TK3331
Ghi giảm thuế GTGT
đầu ra
* Giảm giá hàng bán
- Giảm giá hàng bán là các khoản giảm giá đã chấp nhận cho khách hàng
vì các lý do nh: hàng không đúng mẫu mã, kém phẩm chất hoặc giao hàng
không đúng thời hạn.
- Tài khoản sử dụng: TK532- Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số đã tập hợp điều chỉnh giảm doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ 12: Hạch toán giảm giá hàng bán
TK111,112,131 TK532 TK511
Số giảm giá thanh toán Kết chuyển giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status