Phần I
Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất bao gồm có nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau,
để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong một thời
kỳ nhất định nhằm tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phục vụ
cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra đợc quy về thớc đo tiền tệ và
đợc gọi là chi phí sản xuất. Trên thế giới, có nhiều quan niệm khác
nhau về chi phí.
Theo kế toán Pháp thì chi phí đợc định nghĩa nh sau: Chi phí là
số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
nhằm sinh lời cho doanh nghiệp
Theo quan điểm của Mỹ, chi phí đợc hiểu nh sau: Chi phí là
thuật ngữ đợc xử dụng để phản ánh giá trị của các nguồn lực đ haoã
phí để có đợc các hàng hoá hoặc dịch vụ
Theo kế toán Việt nam thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đ chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấtã
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí đợc hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào sản phẩm và đợc biểu hiện trên hai mặt:
- Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát
sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất và đạt đọc mục đích tạo
ra sản phẩm.
1
- Về mặt định lợng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật
chất tham gia vào quá trình sản xuất và đợc biểu hiện qua các thớc
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh
tế ban đầu mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
chi phí, chi phí sản xuất đợc phân loại theo yếu tố. Cách phân loại
này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng
nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán. Hiện nay, theo tiêu thức
này, chi phí đợc chia thành 7 yếu tố nh sau:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính,
VL phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ...sử dụng vào sản
xuất (loại trừ giá trị không dùnh hết nhập laọi kho và phế liệu
thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)
Yếu tố nhiên liệu động lực: gồm giá trị vật t, xăng dầu, điện,
than... sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng
số tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng mà doanh
nghiệp phải trả cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên toàn doanh
nghiệp.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho cán bộ,
công nhân viên chức.
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Gồm tổng số khấu hao phải trích trong
kỳ của tất cả các TSCĐ đang dùng cho sản xuất
Yếu tố chi phí dụch vụ mua ngoài: PHản ánh toàn bộ những chi
phí về lao vụ, dịch vụ mua ngoài sử dụng để phục vụ cho sản
xuất nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí...
Yếu tố cho phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ những chi phí
bằng tiền ngoài sáu yếu tố trên mà doanh nghiệp sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
3
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành
sản phẩm
* Biến phí: là những thay đổi về tổng số theo tỷ lệ nhất định so
với khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Nó bao gồm chi
phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, và một số yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung...Biến phí
có tổng số thay đổi theo khối lợng sản phẩm, dịch vụ nhng chi phí
tính trên một đơn vị sản phẩm lại không thay đổi.
* Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số so với
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nh chi phí về khấu
hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh.. Ngợc lại
với biến phí, khi số lợng sản phẩm, dịch vụ thay đổi thì định phí
trên một đơn vị sản phẩm cũng thay đổi, tuy nhiên định phí giữ
nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp. Phạm vi phù hợp
là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản
phẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất, trong phạm vi đó tổng định
phí không biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: Đó là những chi phí mà bản thân nó gồm
các yếu tố biến phí lẫn định phí. ở mức hoạt động căn bản, chi phí
hỗn hợp thể hiện những đặc điểm của định phí, quá mức độ đó, nó
lại thể hiện những đặc tính của biến phí, chi phí hỗn hợp bao gồm:
tiền thuê máy móc thiết bị, chi phí điện, chi phí điện thoại...
Cách phân loại chi phí cho phép thấy trớc đợc sự biến đổi của
chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, do đó nó có tác dụng trong
quản trị kinh doanh, đáp ứng cho yêu cầu lập kế hoạch kiểm soát
hoạt động điều tiết chi phí cho ngời quản lý, phân tích điểm hoà vốn
và phục vụ cho việc ra quyết định.
Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân ra làm hai
loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là
5
những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức
và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi
bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định
mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định
trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành
kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến
và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại
đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng
thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức
luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt
đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế đợc xác định dựa vào các
chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm sau khi kết
thúc quá trình này. Gía thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành đợc chia thành
giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
- Giá thành sản xuất: (giá thành công xởng) Là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất (Chi phí NVLTT, Chi phí
NCTT, chi phí SXC )
- Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm (chi phí sản xuất và chi phí quản lý bán hàng). Do vậy, giá
thành tiêu thụ còn đợc gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn
bộ. Nó chỉ đợc xác định sau khi sản phẩm đ tiêu thụ. ã
7
để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đ hoàn thành. Sự tiếtã
kiệm hay l ng phí chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hã ởng
8
trực tiếp đến việc hạ hay tăng giá thành sản phẩm. Do đó, quản lý
giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Để thoả m n các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thànhã
sản phẩm cũng nh việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dựa trên việc xác
định giá thành sản phẩm chính xác, nhng việc xác định giá thành
sản phẩm lại chịu ảnh hởng cuả kết quả việc tập hợp chi phí sản
xuất. Do vậy, để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, đòi hỏi kế toán cần phải làm tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm phù hợp vơí đặc điểm quy trình công nghệ,
đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí theo đúng đối tợng đ xácã
định, tổng hợp các khoản mục chi phí, các yếu tố chi phí đồng thời
xác định đúng đắn chi phí dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị của các sản phẩm theo đúng các khoản
mục quy định trong kỳ tính giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiến
hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và các dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
II. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
Là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng
để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn
của đối tợng hạch toán chi phí. Có những phơng pháp chủ yếu sau:
Hạch toán chi phí sản xuất theo công việc: Theo phơng pháp
này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định theo từng loại
sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó kế
toán mở sổ hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng.
Chi phí sản xuất không kể phát sinh ở đâu, ở bộ phận nào đều đợc
phân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng. Phơng pháp này
áp dụng trong những doanh nghiệp thoả m n điều kiện sau:ã
Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài
Hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng
công đoạn hoặc từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất...Phơng
pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có điều kiện sau:
Sản phẩm có tính đồng nhất, đợc sản xuất đại trà
Sản phẩm có giá trị nhỏ
Sản phẩm đợc đặt mua sau quá trình sản xuất
Phơng pháp liên hợp: Có thể vận dụng cả hai phơng pháp trên
trong một số doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, vừa có
điều kiện áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm,
vừa có điều kiện sử dụng phơng pháp chi phí theo qúa trình sản
xuất sản phẩm.
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hay
hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tính tổng giá thành sản
11
phẩm, giá thành đơn vị sản phẩm. Nó mang tính chất thuần tuý kỹ
CPSX
-
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
Từ đó tính đợc giá thành đơn vị sản phẩm:
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lợng sản phẩm hoàn thành
- Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng khi một đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất, một loại sản phẩm phải trải qua nhiều
giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xởng hoặc tổ, đội nh
các doanh nghiệp ngành dệt, giầy da, giấy...
12
Giá thành một
đơn vị SP
=
Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản
xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất
của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 + ...+ Zn
- Phơng pháp hệ số: Phơng pháp hệ số đợc áp dụng chủ yếu trong
những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử
dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng
thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho
từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả qúa trình sản
xuất. Theo phơng pháp này, trớc hết phải căn cứ vào hệ số chi phí
để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào
tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đ tập hợpã
để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc
xác định theo giá có thể sử dụng đợc, ớc tính, giá kế hoạch, giá
nguyên liệu ban đầu...
Tổng giá Giá trị Tổng CP Giá trị SP Giá trị SP
thành SP = sản phẩm + SX phát - sản phẩm - chính DD
chính chính DD sinh trong phụ thu cuối kỳ
đầu kỳ kỳ hồi ớc tính
- Phơng pháp liên hợp: Là phơng pháp áp dụng trong những
doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và
tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành sản phẩm
phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau. Trên thực tế, kế toán có
thể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng
cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ...
III. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Đặc điểm và tài khoản sử dụng:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho
việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân x-
ởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ..) thì
hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật liệu xuất dùng
có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức
14
hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián
tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức
phân bổ thờng đợc sử dụmg là phân bổ theo định mức tiêu hao,
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật
liệu xuất dùng rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản
xuất, quản lý, hay cho tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần phải theo
dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng (phân
xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ..) hoặc dựa vào mục đích
sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng
mục đích.
Trong phơng pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản sử dụng là TK
621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí đợc phản ánh
trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên
vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến
hành kiểm kê và xác định đợc giá trị nguyên vật liệu tồn kho và
đang đi đờng. TK này cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng
đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm,
lao vụ..) với nội dung nh sau:
Bên nợ: Giá trị vật liệu đ xuất dùng cho các hoạt động sản xuấtã
kinh doanh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch
vụ, lao vụ
Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí NVL TT theo
phơng pháp KKĐK
TK331,111, TK 611 TK 621 TK 631
112,411... Giá trị NVL dùng trực Kết chuyển CP
16
Giá trị vật liệu tiếp chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
tăng trong kỳ TK 151,152
Giá trị vật liệu
cha dùng cuối kỳ
chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi
phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Để theo dõi các khoản chi phí
sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 Chi phí sản xuất
chung, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Bên nợ: - Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC
- kết chuyển(phân bổ) chi phí SXC
TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản
sau:
TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí công cụ, dụng cụ SX
TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
18
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà tài khoản
627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội
dung hoặc yếu tố chi phí.
Phân bổ chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng, nhiều
loại sản phẩm, lao vụ nên phải phân bổ các khoản chi phí sản xuất
chung vào cuối kỳ hạch toán. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng
là: chi phí nguyên vật liệu chính, tiền lơng công nhân trực tiếp sản
xuất, số giờ máy chạy,...
Mức CPSXC Tổng CP SXC cần phân bổ Tổng tiêu thức
phân bổ cho = x phân bổ của
từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tợng
Phơng pháp hạch toán:
Chi phí mua ngoài và
CP bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT
4. Hạch toán các khoản chi phí khác
Chi phí phải trả: là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh
nhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Nó thờng bao gồm
tiền lơng phép của công nhân sản xuất, chi phí sửa chữa TSCĐ
trong kế hoạch, thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí l i vay...ã
20
Để hạch toán các khoản chi phí này, kế toán sử dụng tài khoản
335 với phơng pháp hạch toán nh sau:
Khi trích trớc các khoản chi phí, kế toán phản ánh:
Nợ các TK chi phí:
Có TK 335: Chi phí trích trớc
Khi thực tế phát sinh chi phí:
Nợ TK 335: Chi phí trích trớc
Có các TK liên quan
Chi phí trả trớc: Là các khoản chi phí thực tế đ phát sinh nhã ng
cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc
tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán. Nó thờng bao gồm các khoản
sau: giá trị công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần, giá trị sửa chữa lớn
TSCĐ ngoài kế hoạch, tiền thuê đất, TSCĐ...Để theo dõi, kế toán sử
dụng TK 142 hoạc 242.
Khi phát sinh các khoản chi phí, ghi nh sau:
Nợ TK 142, 242:
Có TK 111,112,331,...
Định kỳ, căn cứ vào kế hoạch phân bổ để phân bổ các khoản chi phí
trên nh sau:
Nợ TK chi phí:
TK 622
Kết chuyển CP NCTT TK 155,157
Nhập kho hoặc gửi bán
22
TK627 TK 632
Chi phí sản xuất chung Tiêu thụ thẳng
D: xxx
5.2. Phơng pháp KKĐK
Theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng tài khoản 631 Giá
thành sản xuất. Tài khoản này không có số d cuối kỳ và nội dung
phản ánh nh sau:
Bên nợ: - Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Các khoản phải ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm
- Tổng giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành
Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện cụ thể nh sau:
Sơ đồ 6:Hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKĐK
Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ DD đầu kỳ
TK 621 TK 631 TK 154
Kết chuyển CP Giá trị sản phẩm, dịch vụ
Nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ
TK622
Kết chuyển chi phí TK632
nhân công trực tiếp
23
TK 627 Tổng giá thành SX của SP
Kết chuyển CP SXC hoàn thành, nhập kho, gửi
bán, hay tiêu thụ trực tiếp
sản phẩm dở dang đ hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩmã
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
hoặc kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các
khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để
xác định sản phẩm dở dang.
IV. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, Việt nam sử dụng 4 hình thức sổ hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đó là:
1. Hình thức nhật ký - sổ cái
Hình thức này áp dụng trong loại hình kinh doanh đơn giản, quy
mô nhỏ, trình độ quản lý thấp, điều kiện lao động thủ công.
Quy trình hạch toán đợc thể hiện nh sau:
25
Chi phí
chế biến
nằm
trong
SPDD
từng loại
=
Chi phí chế
biến DDĐK
+
Chi phí chế biến
PS trong kỳ
Số lượng
thành phẩm
+