Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
1
khẳng định từ Đại hội Đảng lần
VI ( năm 1986 ), đưa nền kinh tế -
xã hội nước ta phát triển theo ba
xu thế :
+ Dân chủ hoá đời sống
kinh tế-xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo
định hướng XHCN.
+ Tăng cường giao lưu và
hợp tác với các nước trên thế giới.
- Công cuộc Đổi mới đã đạt
được những thành tựu to lớn : nền
kinh tế thoát khỏi khủng hoảng;
tốc độ tăng trưởng kinh tế khá
cao; cơ cấu nền kinh tế chuyển
dịch theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá; đời sống của nhân
dân không ngừng được cải thiện,
nâng cao.
- Việt Nam ngày càng hội
nhập sâu sắc với quốc tế và khu
vực thể hiện qua việc gia nhập
các tổ chức khu vực và quốc tế (
ASEAN, APEC, WTO…) đã đem
lại những kết quả to lớn : thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, phát triển
Câu 1:Bối cảnh quốc tế trong những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi
mới ở nước ta ?
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
3
ngoại thương, hợp tác giao lưu
kinh tế, văn hoá, chính trị…
- Một số định hướng chính để
đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và
hội nhập.
Bài 2-
VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ,
PHẠM VI
LÃNH
THỔ
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía đông của bán
đảo Đông Dương, gần trung tâm
của khu vực Đông Nam Á, có
vùng biển rộng lớn giàu tiềm
năng.
- Nằm trên các đường hàng
hải, đường bộ và đường hàng
không quốc tế quan trọng.
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một
khối thống nhất và toàn vẹn bao
gồm vùng đất liền, vùng biển và
vùng trời.
Trả lời :
a) Vị trí địa lí :
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí bán đảo, có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng.
- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng.
b) Phạm vi lãnh thổ :
- Hệ toạ độ địa lí :
+ Điểm cực Bắc : 23
0
23
’
B ( xã Lũng Cú, tỉnh Hà Giang )
+ Điểm cực Nam : 8
0
34
’
B ( xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau )
+ Điểm cực Tây : 102
0
09
’
Đ (xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên )
+ Điểm cực Đông : 109
0
24
’
Đ ( xã Vạn Thạnh, tỉnh Khánh Hoà )
- Phạm vi lãnh thổ : gồm 3 bộ phận :
+ Vùng đất : là toàn bộ phần đất liền và hải đảo. Có đường biên giới chung với các nước : Trung Quốc (
1400 km ), Lào ( 2100 km ), Campuchia ( 1100 km )
tai ( bão, lũ lụt,
hạn hán…)
văn hoá, xã
hội với nhiều
nước.
- Phát triển
nhiều ngành
kinh tế biển.
- Nằm trong
khu vực kinh
tế năng động,
nhạy cảm với
những biến
động chính trị
trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
* Khó khăn : Đặt nước ta vào thế vừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt.
- Về văn hoá-xã hội :
Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hửu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng
và trong khu vực.
- Về chính trị và quốc phòng :
+ Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
* Khó khăn : Đường biên giới dài ( trên bộ và trên biển ) nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ là rất quan
trọng. Bài 4 :
Trả lời:
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta trải qua ba giai đoạn :
- Giai đoạn tiền Cambri : giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất- khoảng 2 tỉ năm.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo : tiếp nối giai đoạn tiền Cambri, kéo dài 477 triệu năm.
- Giai đoạn Tân kiến tạo : tiếp nối giai đoạn Cổ kiến tạo, kéo dài cho tới ngày nay.
Câu 2 : Vì sao giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ
Việt Nam ?
Trả lời:
Giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta là vì :
- Trái Đất lúc đó còn có nhiều biến động lớn và chưa được hình thành rõ ràng. Đại bộ phận nước ta còn là
đại dương, các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu.
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung
sông Mã, khối nhô Kon Tum …tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ Việt Nam về sau.
Câu 3 : Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh
thổ nước ta.
Trả lời :
Các đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri :
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam.
+ Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta có tuổi cách đây 2-3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum, Hoàng Liên
Sơn.
+ Giai đoạn này diển ra ở nước ta trong thời gian dài khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
- Chỉ diển ra trong một phạm vi hẹp trên một phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
5
Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi với các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn,
cánh cung sông Mã, khối nhô Kon Tum.
- Ở giai đoạn này các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu.
Thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển mới xuất hiện ban đầu còn rất mỏng. Sinh vật bắt đầu xuất hiện ở
- Hoàn thiện các kiến trúc cổ
hình thành từ giai đoạn trước.
- Các hoạt động biến đổi, phát
triển dần dần xác lập và hoàn
chỉnh lãnh thổ nước ta như ngày
nay.
Câu 1: Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh
thổ nước ta
Trả lời:
Những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo :
a) Diển ra trong một thời gian khá dài, tới 477 triệu năm.
Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm và chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
b) Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta.
- Nhiều khu vực chìm dưới biển trong các pha trầm tích được nâng lên trong các pha uốn nếp.
- Các loại đá trong giai đoạn này rất cổ, có cả trầm tích, macma và biến chất.
- Vận động uốn nếp và nâng lên ở Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung bộ; hoạt động macma mạnh ở Trường
Sơn Nam.
- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền.
- Các khoáng sản được hình thành : đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý.
c) Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nước ta đã được hình thành và phát triển thuận lợi.
- Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam được định hình ở giai đoạn này.
Câu 2: Vì sao giai đoạn Cổ kiến tạo được xem là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển
lãnh thổ nước ta ?
Trả lời:
Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta vì :
- Nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các chu kì vận động tạo núi Calêđôni,
Hecxini (đại Cổ sinh ) và Inđôxini, Kimêri (đại Trung sinh ) hình thành các khu vực lãnh thổ Việt Nam.
- Còn có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá và các loại khoáng sản trên lãnh thổ nước ta.
- Làm trẻ lại địa hình, tạo nên địa hình núi cao. Nước ta trở thành đất nước nhiều đồi núi, có sự phân hoá
theo đai cao.
- Tạo nên sự phân bậc của địa hình ngày nay với các dạng địa hình tương phản và phù hợp, sự khác nhau về
địa hình giữa các khu vực.
- Để lại các bề mặt san bằng cổ tương ứng với mỗi chu kì vận động.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, độ dốc lớn, lượng nước phong phú.
b) Quyết định tính đa dạng và phức tạp của cảnh quan tự nhiên Việt Nam.
- Làm thay đổi điều kiện sinh-khí hậu theo đai cao, tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các luồng di cư sinh
vật.
- Tạo nên sự phân hoá khí hậu và cảnh quan theo đai cao. ĐẶC
ĐIỂM
CHUNG
CỦA TỰ
NHIÊN
VIỆT
NAM
Bài
6 :
ĐẤT
1.Đặc điểm chung:
- Địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp.
- Địa hình phân hoá đa dạng
và phân chia thành các khu vực.
- Hướng tây bắc - đông nam
ĐỒI NÚI
a) Vùng núi Đông Bắc :
- Nằm ở phía tả ngạn sông
Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp.
- Gồm 4 cánh cung lớn mở ra
về phía bắc và phía đông, chụm
lại ở Tam Đảo.
- Địa hình cao ở tây bắc, thấp
dần xuống đông nam.
b) Vùng núi Tây Bắc :
- Nằm giữa sông Hồng và
sông Cả.
- Là vùng có địa hình cao nhất
nước ta với 3 dãy núi lớn cùng
hướng tây bắc - đông nam, trong
đó có dãy Hoàng Liên Sơn cao và
đồ sộ với đỉnh Phanxipăng cao
3143 m.
- Xen giữa các dãy núi là các
cao nguyên đá vôi ( Sơn La, Mộc
châu )
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc :
- Từ phía nam sông Cả tới dãy
Bạch Mã.
- Gồm các dãy núi song song
và so le theo hướng tây bắc -
đông nam.
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp
Đặc
điểm
chung
- Gồm các dãy núi song song và so le theo
hướng tây bắc - đông nam.
- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Gồm các khối núi và cao nguyên theo hướng bắc -
tây bắc, nam - đông nam.
- Sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
Các
dạng
địa hình
- Phía bắc là vùng núi Nghệ An, giữa là
vùng núi đá vôi Quảng Bình, phía nam là
vùng núi tây Thừa Thiên-Huế
- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã
đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16
o
B ( là
ranh giới với Trường Sơn Nam và cũng là
bức chắn ngăn các khối không khí lạnh từ
phương bắc tràn xuống phía nam )
- Phía đông là khối Kon Tum và khối núi cực Nam
Trung Bộ mở rộng và nâng cao.
- Phía tây là các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk
Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông có bề mặt tương đối
bằng phẳng với độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000
m.
- Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây
Câu 4: Trình bày đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc. Vùng núi này có ảnh
hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng đồng bằng duyên hải miền Trung
Trả lời:
a . Đặc điềm
+ Chạy dài từ nam sông Cả đến đèo Hải Vân.
Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo hướng tây bắc - đông nam.
- Núi cao hai đầu thấp Ở giữa. Phía bắc là vùng núi cao Ở thượng du Nghệ An, giữa là vùng đá vôi Quảng
.Bình vùng đồi núi thấp Quảng Trị, phía nam là. vùng núi cao tây Thừa Thiên Huế.
- Dãy Bạch Mã đây là dãy núi cuối cùng làm thành bức chắn ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam.
b. . Ảnh hưởng
+ Ngăn gió mùa Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương gây hiện tượng khô nóng ở vùng đồng bằng duyên hải miền
Trung vào đầu mùa hạ.
+ Ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam làm cho phía bắc và nam đèo Hải Vân có chế độ khí hậu khác
nhau.
+ Làm cho mưa ở đồng bằng duyên hải miền Trung lệch pha so với hai đầu, chậm hơn chuyển sang mưa thu
đông.
Câu 5: Địa hình núi Đông Bắc và Tây Bắc khác nhau như thế nào ?
Trả lời :
+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng còn vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Hai
hệ thống núi này có những điểm khác nhau.
. - Về độ cao : Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp trong đó đồi
núi thấp chiếm ưu thế còn Tây Bắc bao gồm các dãy núi có độ cao từ trung bình trở lên trong đó núi cao chiêm
ưu thế.
- Về hướng núi : núi ở Đông Bắc có hướng đông bắc - tây nam còn núi ở Tây Bắc có hướng tây bắc - đông
nam rõ rệt.
- Về cấu trúc : núi Đông Bắc có cấu trúc vòng cung với 5 dãy núi tưụ lại ở Tam Đảo còn núi Tây Bắc gồm 2 hệ
thống núi cao chạy song song kẹp ở giữa một hệ thống đồi núi thấp.
b2. Đồng bằng sông Cửu Long.
+Do phù sa của sông Tiền và
sông hậu bồi tụ
+ Diện tích : 40.000km
2
+ Có hệ thống kênh rạch
chằng chịt .
+ Được bồi tụ phù sa hằng
năm .
+ Chịu tác động mạnh của
thủy triều
* Đồng bằng ven biển
- Chủ yếu do phù sa biển bồi
đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa.
- Diện tích 15000 km
2
. Hẹp
chiều ngang, bị chia cắt thành
nhiều đồng bằng nhỏ.
- Ở các cửa có vài đồng bằng
được mở rộng : đồng bằng sông
Mã, sông Chu, đồng bằng sông
Cả, sông Thu Bồn,
- Ở nhiều đồng bằng thường
có sự phân chia làm 3 dải: giáp
biển là cồn cát, đầm phá; giữa là
vùng thấp trũng; trong cùng là
đồng bằng, đất có đặc tính nhiều
cát, ít phù sa sông.
này trên đồng bằng sông Hồng ít hơn
Câu 3 : Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?
Trả lời:
- Thế mạnh
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, lâm sản và thủy sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Hạn chế của khu vực đồng bằng
Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại lớn về người và của
Baøi 8
.
1. Khái quát v
ề Biển Đông
:
Biển Đông là biển lớn của thế
Câu 1 : Hãy nêu những đặc điểm chính của Biển Đông nước ta ?
Trả lời:
Tài liệu ơn tập mơn Địa lý THPT-2009
trang
10
THIÊN
NHIÊN
CHỊU
ẢNH
HƯỞNG
SÂU SẮC
CỦA
a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đơng
nên khí hậu nước ta mang tính
hải dương điều hòa, lượng mưa
nhiều, độ ẩm tương đối của khơng
khí cao trên 80%.
b. Địa hình và các hệ sinh thái
vùng ven biển:
- Địa hình vịnh cửa sơng, bờ
biển mài mòn, các tam giác châu
thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ
Biển Đơng là biển lớn của thế giới (diện tích gần 3,447 triệu km
2
trong đó phần thuộc lãnh thổ nước ta hơn 1
triệu km
2
).
- Là một biển kín .
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Các yếu tố hải văn
- Nhiệt độ TB năm 23
0
C, độ muối TB khoảng 30-33 %o
- Sóng trên biển mạnh vào thời kỳ gió mùa ĐB, ảnh hưởng đến bờ biển Trung Bộ
- Thủy triều biến động theo 2 mùa lũ và cạn
- Hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa (Gió mùa ĐB tạo hải lưu hướng ĐB-TN, gió mùa TN làm xuất hiện
dòng hải lưu chạy ngược lại)
Câu 2 :
Ảnh hưởng của Biển Đơng đối với khí hậu và cảnh quan nhiên nhiên nước ta ?
Trả lời:
c. Tài nguyên thiên nhiên
vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản:
Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan
. . . trữ lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại
thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ
vô cùng đa dạng
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng,
ngập lụt, sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay, cát chảy
lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển
miền Trung
lãnh hải. Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan,
các qui định về y tế. môi trường, nhập cư.
d. Vùng đặc quyền kinh tế : là vùng biển có bề rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Trong vùng đặc quyền kinh tế. Nhà nước ta có toàn quyền .về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác được đặt
ống dẫn dầu, dây cáp quang và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không.
e. Vùng thềm lục địa : là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra
ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa đến độ sâu 200m ,
Câu 4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta ?
Trả lời:
a/ Tài nguyên thiên nhiên
Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
+ Khoáng sản : Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), titan (nguồn nguyên liệu quí cho ngành công nghiệp),
nghề làm muối rất phát triển.
+ Hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao. Có nguồn tài nguyên quí là các rạn san hô
0
c- 9000
0
c
- Số giờ nắng 1400 - 3000
giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bình năm
cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân
bố không đều, vùng cao và sườn
Câu 1: Chứng minh và giải thích tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu Việt nam ?
Trả lời:
a) Tính nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm từ 22
0
c – 27
0
c.
- Cận bằng bức xạ vượt 75 kcl/cm
2
/năm.
Tổng nhiệt hoạt động năm từ 8000
0
c- 9000
0
c
Số giờ nắng 1400 - 3000 giờ/năm.
giải thích : Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ MT lớn
b.Ẩm
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1500 - 2000 mm. Mưa phân bố không đều, vùng cao và sườn đón gió 3500 -
2/ Tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa đến các thành
phần tự nhiên khác
a/ Địa hình :
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều
nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có
nhiều hang động, thung khô.
Gió mùa mùa đông
* Hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với đặc điểm cơ bản là lạnh và khô
+ Nửa đầu mùa đông không khí lạnh từ lục địa Trung Hoa đi thắng vào nớc ta nên lạnh và khô.
+ Nửa sau mùa đông không khí lạnh di chuyển ra phía biển rồi mới vào nước ta nên mang lại thời tiết lạnh ẩm .
Ven biền và Đồng bằng sông Hồng có mưa phùn.
+ Gió mùa mùa đông làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16
0
B có một mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ
trung bình xuống dưới 20
0
c.
+ Số tháng lạnh và độ lạnh giảm dần về phía nam. Huế không có tháng nào lạnh dưới 20
0
c
Gió mùa mùa hạ
9C
Huế 19,7 29,4 25
o
1C
Quy Nhơn 23,0 29,7 26
o
8C
Tp.Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27
o
1C
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân?
Trả lời:
Nhận xét
+Nhiệt độ trung bình tháng 1 : càng vào nam nhiệt độ càng tăng và sự chênh lệch nhiệt độ khá lớn
( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ tới 12,5
0
c )
+ Nhiệt độ trung bình tháng 7 : cũng có sự thay đổi từ Bắc và Nam tuy nhiên không lớn nhiệt độ TB của Vinh
cao hơn Huế và Quy Nhơn cao hơn TPHCM
+ Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rất ít ( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ là 0,1
0
c )
+Nhiệt độ Tb năm cũng có sự thay đổi ,càng vào Nam càng tăng .
+ Biên độ nhiệt lại giảm dần từ Bắc vào Nam ( Lạng Sơn 14,3
0
c , TPHCM là 1,3
0
c )
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
khô, sông ngòi cũng có một
mùa lũ , mùa cạn . Thủy chế
của các vùng thủy văn trùng
khớp với chế độ khí hậu của
từng vùng .
c/ Đất Feralit :
+ Quá trình Feralit là quá trình
hình thành đất chủ yếu ở nước ta.,
đất có màu vàng đỏ vì có nhiều
Fe
2
0
3
, Al
2
0
3
, đất chua vì badơ bị
rữa trôi chỉ còn axit .
+ Đất dễ bị suy thoái do bị rữa
Giải thích :
+Càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc chiếu sáng lớn , nhận được lượng nhiệt lớn , ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc cũng yếu dần khi vào tới Huế , thời tiết chỉ còn se lạnh vào đến Nam thì hầu như không chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
+ Tháng 1 có sự chênh lệch hiệt độ lớn từ Bắc vào Nam vì đây là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc .
+ Tháng 7 do hoạt động của gió mùa mùa hạ nên sự chênh lệch nhiệt độ ít . Huế và TPHCM do có lượng mưa
nhiều nhiệt độ thấp hơn so với Vinh và Quy Nhơn
Câu 4 : Dựa vào bảng số liệu sau :
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm :
- Nhiều loài chim thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ…
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
14
trôi , biến thành đá ong .
d/ Sinh vật :
- Sinh vật rất phong phú .
- Hệ sinh thái rừng nguyên
sinh đặc trưng của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh .
- Các loại sinh vật nhiệt đới
chiếm ưu thế
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt
động của sản xuất và đời sống.
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để
phát triển nền nông nghiệp lúa
nước , tăng vụ, đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi, phát triển mô hình
Nông - Lâm kết hợp.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí
hậu thời tiết không ổn định.
* Ảnh hưởng đến các hoạt động
sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các
nghành lâm nghiệp, thuỷ sản,
- Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình đặc trưng
- Ờ vùng đồi núi địa hình dốc. mùa khô đất đá bị phong hoá dữ dội, mùa mưa đất đá bị cuốn trôi, bồi tụ ở vùng
đồng bằng. .
- Địa hình bị cắt xẻ dữ dội trở nên hiểm trở, có nhiều kiểu cảnh quan đặc biệt.
b) Thuỷ văn .
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho nước ta có mạng lưới thuỷ văn dày đặc với lưu lượng lớn có thuỷ chế
theo mùa và hàm lượng phù sa lớn.
- Nhiều sông : cả nước có 2360 con sông có độ dài trên 10 km. Đi dọc bờ biển cứ 15- 20 km lại có một cửa
sông.
- Sông ngòi nước ta có lưu lượng lớn : (tổng lượng nước chảy qua nước ta 840 tỉ m
3
/năm, sông Hồng 137 tỉ m
3
, sông Cửu Long 500 tỉ m
3
)
Lượng phù sa lớn : do địa hình dốc mưa nhiều nên lượng đất cát bị bào mòn rất nhiều
Câu 4 : Những thuận lợi, khó khăn do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước
ta.
Trả lời :
a/ Thuận lợi .
Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi. .
Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho xen canh, gối vụ, thâm canh nhằm tăng thu hoạch trên một
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
15
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ
lụt hạn hán và diễn biến bất
nam là nguyên nhân tạo nên sự
phân hóa khí hậu mà ranh giới là
dãy Bạch Mã đóng vai trò quan
trọng. Biểu hiện sự khác nhau về
khí hậu là ở nền nhiệt độ (lượng
bức xạ, số giờ nắng) và biên độ
nhiệt. Sự phân hóa khí hậu là
nguyên nhân chính làm phân hóa
thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc –
Nam).
2-Sự khác nhau về thiên nhiên
giữa phần lãnh thổ phía Bắc và
phần lãnh thổ phía Nam thể
hiện ở đới cảnh quan tiêu biểu :
đới rừng nhiệt đới gió mùa (từ
dãy Bạch Mã trở ra) và đới rừng
cận xích đạo gió mùa (từ dãy
Bạch Mã trở vào) sự thay đổi
cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, ở
thành phần các loài động, thức vật
tự nhiên và nuôi trồng.
3-Sự phân hóa thiên nhiên theo
kinh độ (từ Đông sang Tây) biểu
hiện rõ nhất là sự phâ
n hóa thành
3 vùng : vùng biển – th
ềm lục địa,
Câu 1
: Trình bày sự phân hóa bắc –Nam của thiên nhiên Việt Nam
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo hướng Bắc-Nam?
+Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc- Còn ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mùa đông bớt
lạnh nhưng khô hơn,mùa hạ đến sớm,đôi khi có gió tây,lượng mưa giảm
+Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình
+Khi sườn Đông Trường sơn đón nhận gió từ biểntạo nên mùa mưa vào thu đôngVùng núi Tây Nguyên lại
là mùa khô,nhiều nơi khô hạn gay gắt(cảnh quan rừng thưa )
+Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn đông chịu tác động của gió Tây khô nóng
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
16
vùng đồng bằng ven biển và vùng
đồi núi.
4-Sự phân hóa thiên nhiên từ
Đông sang Tây có sự khác nhau
giữa các vùng do độ cao, hướng
các dãy núi với sự tác động của
các luồng gió mùa Đông Bắc, gió
mùa Tây nam. Biểu hiện ở sự
phân hóa thiên nhiên giữa Đông
và Tây Bắc Bộ, giữa Đông và Tây
Trường Sơn Câu 3 : Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân của sự phân
hóa đó ?
Trả lời :
- Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện rõ nhất là sự phân hóa thành 3 vùng : vùng biển và thềm lục
địa ; vùng đồng bằng ven biển ; vùng đồi núi ( biểu hiện ở sự phân hóa thiên nhiên giữa đông và tây Bắc
Bộ , giữa đông và Tây Trường Sơn
- Nguyên nhân : sự khác nhau giữa các vùng do độ cao , hướng các dãy núi với sự tác động của các luồng
gió mùa ĐB ,gió mùa TN .
có 3 đai cao là đai nhiệt đới gió
mùa chân núi, đai cận nhiệt đới
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng
tự nhiên mỗi miền ?
Trả lời :
a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
+ Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
17
DẠNG
(TT)
gió mùa trên núi và đai ôn đới gió
mùa trên núi. Sự hình thành 3 đai
cao trước hết do sự thay đổi khí
hậu theo độ cao, theo đó là sự
khác nhau về thổ nhưỡng và sinh
vật.
2-Sự phân bố thổ nhưỡng -
sinh vật theo đai cao là có quy
luật và có sự liên kết phù hợp
giữa hai thành phần này trong đặc
tính thống nhất của hệ sinh thái.
3-Ba miền địa lý tự nhiên :
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
có sự khác nhau cơ bản về cấu
trúc địa hình, chế độ khí hậu chi
phối sự khác nhau về đặc điểm
+Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
+ Đặc điểm cơ bản của miền là địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song theo
hướng tây bắc – đông nam với dải đồng bằng thu hẹp và sự suy yếu, giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc. Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam.
+ Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao. Địa hình núi chiếm ưu thế,
trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng, thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây côngnghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp.
+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tỉnh (chỉ sau Tây Nguyên). Khoáng sản có thiếc,
sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng.
Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng.
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên xảy ra trong miền.
c-Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phạm vi từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
+ Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc
mòn và bề mặt cao nguyên badan, đòng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. Bờ biển khúc khuỷu có
nhiệu vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ.
+ Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa. Điều này được thể hiện ở nền nhiệt
cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển rừng cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu
rừng… Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của
vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá, tôm. Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có
trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều bôxit.
+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông
lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai
của miền.
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
18
khí qua lãnh thổ.
Đất phù sa Đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và ở các
cửa sông lớn của Duyên hải miền Trung.
Đất phèn Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười và bán đảo Cà
Mau
Đất mặn Ven biển từ Tp Hồ Chí Minh đen Bạc Liêu và ven biển
Đồng bằng sông Hồng
Đất cát ven biển Dọc theo bờ biển Duyên hải miền Trung, nhất là ven biển
Bắc trung Bộ
Đất feralit
Đát feralit trên đá
badan và đá mắc ma
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Quảng Trị, Tây Nghệ An
Đất feralit trên đá vôi Các cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu.
Đất feralit trên các
loại đá khác
Địa hình cao, đồi núi thấp và trung du các miền…
Đất khác Các loại đất khác Tây Bắc và bắc Kon Tum
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh tính phân hóa theo chiều
Bắc- Nam của chế độ mưa ở nước ta?
Trả lời: (Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trang 7,9,10)
- Do chịu tác động của rất nhiều yếu tố tự nhiên không phân hoá theo tính địa đới nên sự phân hóa lượng mưa
theo chiều Bắc - Nam ở nước ta không rõ rệt
- Về thời gian diễn ra mùa mưa: Các trạm khí hậu ở Bắc Bộ có chế độ mưa vào thời kỳ Hạ - Thu rất rõ rệt (từ
tháng 5 đến tháng 10) với tháng mưa cực đại là tháng 8. Vào đến khu vực Duyên hải Miền Trung mùa mưa có
xu hướng ngắn lại và chậm đần xuống Thu- Đông ( tháng mưa cực đại ở các trạm Thanh Hóa là tháng 9, Đồng
Hới là tháng 10, Đà Nẵng là tháng 10, Nha Trang tháng 11). Tây Nguyên và Nam Bộ lại có mưa giống với Bắc
Bộ (mưa về Hạ- Thu), tuy tháng có lượng mưa cực đại thì lại muộn hơn so với Bắc Bộ (tháng 9, 10) do ảnh
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
- Đông Trường sơn: mùa mưa vào thu đông (từ tháng 8 đến tháng 1) do đón nhận trực tiếp các luồng gió
thổi hướng đông bắc từ biển vào (gió mùa đông bắc, gió tín phong bán cầu bắc), bão, áp thấp từ biển
Đông, dải hội tụ nhiệt đới. Vào thời kỳ này Tây trường sơn ít chịu ảnh hưởng của khối không khí ẩm
nên là mùa khô.
- Tây trường sơn: mùa mưa vào cuối hạ đầu thu do tác động của gió mùa tây nam mang lại.
Câu 5: Dựa vào Atllát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích tác động của địa hình dãy Trường Sơn
đến chế độ mưa ở nước ta?
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
20
Tr
ả lời
(Sử dụng átllat trang 7,9,10).
+ Tổng lượng mưa:
- Những nơi nằm ở sườn đón gió từ biển thổi vào thì mưa nhiều.
Dẫn chứng: Bắc Trung Bộ đón gió đông bắc từ biển thổi vào nên mưa nhiều (trung bình trên 2000mm / năm).
Tây Nguyên nằm ở sườn đón gió Tây Nam nên mưa nhiều (lượng mưa phổ biến trên mức 2000mm/năm).
- Những nơi nằm ở địa hình song song với hướng gió hoặc ít đón gió thì mưa ít.
Dẫn chứng: Phan Rang (Ninh Thuận) chỉ mưa 600mm/năm.
+ Thời gian mưa:
- Duyên hải Miền Trung có mưa Thu – Đông, mùa hạ ít mưa, nóng (do vào mùa hạ Duyên Hải Miền Trung
nằm khuất gió Tây Nam, đường bờ biển lại song song với gió Tây Nam, Đông Bắc nên chịu tác động của gió
Phơn, ít mưa. Vào mùa đông do năm ở sườn đón gió Đông Bắc từ biển thổi vào nên có mưa nhiều).
- Tây Nguyên có mưa vào mùa hạ, mùa đông khô rõ rệt: do vào mùa hạ Tây Nguyên nằm ở phía đón gió Tây
Nam từ biển thổi vào nên mưa nhiều, vào mùa đông Tây Nguyên ở vị trí chịu hiệu ứng Phơn của gió Đông Bắc
nên mưa ít.
BÀI 13:
- Các cửa đổ ra biển: cửa Thái Bình, cửa Nam Triệu, Cửa Văn Úc.
Bài 14 :
SỬ DỤNG
– BẢO VỆ
TÀI
NGUYÊN
THIÊN
NHIÊN
- Hiểu rỏ tình hình suy giảm tài
nguyên rừng và đa dạng sinh học,
tình trang suy thoái và hiện trạng
sử dụng tài nguyên đất. Nguyên
nhân, hậu quả của sự suy giảm tài
nguyên sinh vật, tài nguyên đất.
- Các biện pháp của nhà nước
Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau về sự biến động diện tích rừng qua các năm. Hãy rút ra nhận xét về sự
biến động diện tích rừng và giải thích nguyên nhân?
Năm Tổng diện tích
rừng (triệu ha)
Diện tích rừng tự
nhiên (triệu ha)
Diện tích rừng
trồng (triệu ha)
Độ che phủ
1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: đảm bảo, duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển
hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
+ Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- Quy định khai tác gổ, động vật, thủy sản.
Câu 3: Sự suy giảm tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và môi trường?
Trả lời
+ Đối với tự nhiên:
- Đối với tài nguyên nước: mất rừng gây biến động thủy chế sông ngòi, giảm sự điều hòa của dòng chảy,
dẫn đến lũ lụt khô hạn, làm tăng quá trình bốc hơi giảm lượng nước ngầm.
- Đối với tài nguyên đất: Làm tăng úa trình xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa mạnh mẽ làm tăng diện tích đất
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
22
bị thoái hóa.
- Đối với tài nguyên sinh vật: Mất rừng làm suy giảm tính đa dạng sinh học, số lượng loài động thực vật
bị tuyệt chủng ngày càng tăng.
+ Đối với môi trường:
- Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO
2
, tăng nhiệt độ không khí, thủng
tầng Ôzôn, ô nhiểm khí quyển.
- Đối với sinh thái: nhiệt độ không khí tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của nhiều hệ
sinh thái, ranh giới các hệ sinh thái có xu hướng chuyển dich lên cao hơn. Nhiệt độ tăng làm tăng khă
năng cháy rừng.
Câu 4: Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng
Rừng trồng (triệu
ha)
1943 14,3 14,3 0 43,8
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT-2009
trang
23
1976 11,1 11,0 0,1 33,8
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
1990 9,2 8,4 0,8 27,8
2000 10,9 9,4 1,5 33,1
2005 12,4 9,5 2,9 37,7
a. Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 1943 – 2005 của
nước ta?
b. Nêu nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta gia đoạn trên?
c. Nêu phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
Trả lời
a. Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường.
- Chọn 2 trục tung trong đó 1 trục thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, một trục thể hiện tỷ lệ
che phủ.
- Vẽ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trên một cột còn tỷ lệ che phủ thì vẽ đường.
- Vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, bảng chú giải.
b. Nhận xét:
- Tổng diện tích rừng của nước ta có nhiều biến đổi do sự biến đổi của diện tích rừng tự nhiên và rừng
trồng, từ đó độ che phủ cũng biến đổi theo.
- Năm 1943 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên chưa có diện tích rừng trồng.
- Từ 1943 – 1983 nước ta mất đi 7,2 triệu ha rừng, trung bình mỗi năm mất 0,18 triệu ha. Trong giai đoạn
này rừng trồng chỉ tăng 0,1 triệu ha, độ che phủ giảm 21,8 %.
- Từ 1983 – 2005 diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi nên diện tích rừng tự nhiên đã tăng được 2,7
triệu ha, diện tích rừng trồng cũng tăng 2,5 triệu ha. Vì vậy tổng diện tích tăng lên 5,2 triệu ha, độ che
Trả lời
a. Chọn biểu đồ thanh ngang (cột ngang): vẽ chính xác, ghi tên biểu đồ, số liệu, bảng chủ giải.
b. Nhận xét:
- Từ 1943 – 1991 độ che phủ rừng cả nước ta đều giảm (trừ Đồng Bằng Sông Hồng).
- Vùng có tỷ lệ mất rừng nhanh nhất là Trung Du Miền Núi phía Bắc (52%), tiếp đến là Duyên hải Miền
Trung (Bắc Trung Bộ giảm 31%, Nam Trung Bộ giảm 30%), Tây Nguyên giảm 33%, Đông Nam Bộ
giảm 30%, Đồng Bằng Sông Cửu Long giảm 14%.
Độ che phủ rừng của các vùng giảm dẫn đến độ che phủ rừng của cả nước cũng giảm nhanh: từ 67% năm 1943
xuống còn 29%.
BÀI 15
SỬ DỤNG
– BẢO VỆ
TÀI
NGUYÊN
THIÊN
NHIÊN
VÀ MÔI
TRƯỜNG. - Tình hình sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước, khoáng sản và tài
nguyên du lịch.
- Một số vấn đề chính về bảo vệ
môi trường ở nước ta.
- Chiến lược quốc gia về bảo vệ
tài nguyên và môi trường.
Câu 1: Trình bày chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
+ 1983 – 1995 : tăng 1,5 triệu ha.
+ 1995 – 2005 : tăng 1,9 triệu ha.
- Từ 1943 – 1983 giảm 2,1 lần. Trung bình mỗi năm mất khoảng 187.000 ha
- Từ 1983 – 2005 tăng 1,5 lần. . Trung bình mỗi năm tăng khoảng 154.500 ha
* Rừng trồng.
- Diện tích rừng trồng luôn tăng
Triệu ha
14.3
11.1
7.2
9.3
10.9
12.1
12.7
14.3
11
6.8
8.3
9.4
10
10.2
Rừng tự nhiên
Rừng trồng