báo cáo quản lý
chuyên đề nguyên vật liệu
lời nói đầu
T
rong hệ thống chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp,kế toán đóng một vai trò quan trọng
và có mối quan hệ khăng khít với nhau nó có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác
định kết quả kinh doanh. Khi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng cạnh tranh , để tồn tại phát triển thì doanh nghiệp cần phải đa ra các giải pháp
có hiệu quả nhất và phù hợp với tình hình của doanh nghiệp .
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng
lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp chính vì vậy sử dụng vật t nguyên vật liệu một cách tiết kiệm
là biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy phải tổ chức công tác quản lý nguyên
vật liệu từ khâu thu mua vận chuyển đến việc bảo quản dự trữ vật t kho và khâu sản
xuất kinh doanh phải tổ chức công tác quản lý thúc đẩy kịp thời cung cấp nguyên vật
liệu trong sản xuất, phải kiểm tra việc chấp hành dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại
công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong sản xuất nhằm
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Để đạt đợc điều đó mỗi
doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn lu động nhất định và sử dụng nó một cách
hiệu quả hay không , để thấy rõ đợc điều đó thì một doanh nghiệp cần phải sử dụng
nguyên vật liệu một cách hợp lí và phải quản lí chặt chẽ số vật liệu từ lúc thu mua
đến sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa phải tiết kiệm để chống mọi hiện
tợng xâm phạm tài sản của nhà nớc, của đơn vị .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại Công
ty và tiếp xúc với thực tế cộng với sự chỉ đạo giúp đỡ nhiệt tình của các Bác, các cô,
chú trong phòng Tổ chức CB-LĐ , Tài chính kế toán , phòng Kinh tế kỹ thuật của
Công ty Quản lý và sửa chữa đờng bộ 240 và thầy, cô giáo giúp đỡ em , cùng với sự
nỗ lực của bản thân.
Giáo viên hớng dẫn : Lê Phơng Lan
__________________________________________________________________
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 1
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu là đối tợng lao động biểu hiện dới hình thái vật chất, là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tợng lao động , sức lao động,
là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm.
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu :
+ Nguyên vật liệu là những tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho, nguyên
vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản
phẩm mới , chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại
+ Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm,trong
mỗi quá trình sản xuất nguyên vật liệu không ngừng chuyển hoá biến đổi cả
mặt hiện vật và giá trị.
+ Giá trị nguyên vật liệu đợc dịch chuyển toàn bộ mỗi làn sản phẩm mới tạo
ra.
+Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dới nhiều
dạng khác nhau, phức tạp về tính lý hoá nên dễ bị tác động của thời tiết, khí
hậu và môi trờng xung quanh.
+ Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng
cao tài sản lu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản phẩm thì chi phí vật liệu
cũng chiếm tỷ trọng đáng kể .
Từ những yêu cầu , những đặc điểm trên cho ta thấy vai trò của nguyên vật liệu.
Nó có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 3
nghiệp . Điều đó phải tăng cờng công tác quản lý nguyên vạt liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất .
2. yêu cầu trong quản lý nguyên vật liệu
Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu có hiệu
quả ngày càng đợc coi trọng làm sao để cùng khối lợng vật liệu có thể sản xuất ra
nhiều sản phẩm nhất, có giá thành hạ nhất mà vẫn đảm bảo chất lợng. Do vậy công
tác quản lý nguyên vật liệu là một yêu cầu tất yếu khách quan , nó cần thiết cho mọi
phơng thức sản xuất kinh doanh. Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả
Việc bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu tại kho bãi cần đợc thực hiện theo
đúng chế độ qui định cho từng loại nguyên vật liệu phù hợp với tính lý, hoá mỗi loại
với qui mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát lãng phí h hỏng
làm giảm chất lợng nguyên vật liệu .
+ Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
kinh doanh , nguyên vật liệu biến động thờng xuyên nên việc dự trữ nguyên vật liệu
nh thế nào để đáp ứng đủ nhu cầu của sản xuất kinh doanh hiện tại , thờng xuyên
lâu dài là yếu tố rất quan trọng . Mục đích của việc dự trữ là đảm bảo nhu cầu của
sản xuất kinh doanh không quá nhiều làm ứ đọng về vốn, nhng cũng không ít làm
gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ
cần thiết mức tối đa và mức tối thiểu cho sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao
nguyên vật liệu trong sử dụng cũng nh mức hao hụt hợp lý trong việc vận chuyển
và bảo quản .
+ Quản lý nguyên vật liệu là một trong các nội dung quan trọng cần thiết của công
tác quản lý nói chung, cũng nh quản lý sản xuất nói riêng luôn đợc các nhà quản
lý doanh nghiệp quan tâm đến. Muốn quản lý vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng
ta cần tiến hành cải tiến và tăng cờng công tác quản lý cho phù hợp điều kiện thực
tế của doanh nghiệp .
3 . chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp .
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để điều hành và
chỉ đạo sản xuất kinh doanh, cán bộ Lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt các thông
tin về thị trờng , giá cả sự biến động của đầu vào sản xuất và đầu ra một cách đầy
đủ,chính xác kịp thời . Những số liệu của kế toán sẽ giúp cho nhà Lãnh đạo có thể
đa ra những quyết định đúng đắn trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh .Hơn nữa
hạch toán kế toán kế toán nói chung và hạch toán nguyên vật liệu nói riêng trong
doanh nghiệp nếu thực hiện chính xác, đầy đủ khoa học sẽ giúp cho công tác hạch
toán tính giá thành sản phẩm đợc chính xác từ đầu . Ngợc lại nó sẽ ảnh hởng tới
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 5
giá thành sản phẩm sản xuất ra . Hạch toán vật liệu thể hiện vai trò và tác dụng to
,sỏi , xi măng , nhựa đờng ... trong các công ty xây dựng cầu đờng . Đối với nửa
thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
hàng hoá .
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 6
@. Vật Liệu Phụ : Vật liệu phụ là những vạt liệu mang tính chất bổ trợ trong quá
trình sản xuất kinh doanh ,vật liệu này có thể kết hợp với vật liệu chính để tăng
thêm tính năng tác dụng của sản phẩm phục vụ cho lao động của ngời sản xuất ( xà
phòng, giẻ lau ,quần áo bảo hộ ...) để duy trì hoạt động bình thờng của phơng tiện
lao động ( dầu nhờn , dầu lau máy ...)
@ Nhiên Liệu : Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí , rắn nh xăng dầu , than củi hơi
đốt dùng cho công nghệ sản xuất sản phẩm .
@ Thiết Bị Xây Dựng Cơ Bản : Bao gồm các loại thiết bị , phơng tiện lắp đặt các
công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp .
@ Phế Liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất nh gỗ , sắt
,thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định .
@ Phụ tùng thay thế , sửa chữa : Là những chi , tiết bộ phận máy móc , thiết bị ph-
ơng tiện vận tải .
*. Ngoài cách phân loại nguyên vật liệu còn có thể đợc phân loại căn cứ vào
một số tiêu thức khác nh :
+ Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu trong nớc , ngoài nớc .
+ Căn cứ mục đích cũng nh nội dung qui định , phản ánh chi phí vật liệu trên
các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp chia thành nguyên vật liệu trực
tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm , nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác
nh quản lý phân xởng , bán hàng quản lý doanh nghiệp .
1.2 phân loại công cụ dụng cụ
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động
những t liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng đợc coi là công
cụ , dụng cụ .
- Các bao bì để đựng vật liệu , hàng hoá quá trình thu mua , bảo quản và tiêu
thụ hàng hoá.
đi các khoản giá, triết khấu (nếu có ) .
Từ ngày 01/01/1999 các doanh nghiệp phải thực hiện thuế giá trị gia tăng .
Do đó, đối với vật t mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá , dịch
vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng đợc hạch toán nh sau :
+ Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ :
Giá trị vật liệu mua ngoài là giá mua không có thuế giá trị gia tăng , toàn bộ
giá trị thứ giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ , đợc phản ánh vào tài khoản
133 (thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ).
+ Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp :
Giá vật liệu mua ngoài là giá trị thực tế phải trả ngời bán bao gồm cả thuế giá
trị gia tăng .
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 8
+ Đối với vật liệu đơn vị tự gia công : Trị giá thực tế là giá thực tế xuất
thuê chế biến cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ , đến nơi thuê chế biến
và từ đó doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho các đơn vị nhạn gia công .
+ Đối với vật liệu góp vốn liên doanh : Trị giá thực tế của vật liệu nhận góp
vốn liên doanh là giá trị thực tế của các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp
nhận .
Phế liệu đợc tính theo ớc tính : Giá trị thực tế có thể sử dụng hoặc bán đ-
ợc .
2.2 giá thực tế xuất kho .
- Khi xuất vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của vật
liệu xuất cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau . Việc tính giá thực tế của vật
liệu xuất kho có thể tính theo một trong các phơng pháp sau :
2.2.1 tính theo giá trị tồn đầu kỳ :
Theo phơng pháp này giá trị thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân tồn đầu kỳ .
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ
Đơn giá đầu kỳ = --------------------------
Phơng pháp này dựa theo phơng pháp giả thuyết vật liệu nhập kho sau nhất sẽ
đợc xuất ra sử dụng trớc nhất . Do đó giá trị vật liệu xuất kho tính theo giá trị vật
liệu nhập kho mới nhất rồi tính theo gia nhập kho kế trớc .
Nh vậy, giá trị vật liệu tồn kho sẽ đợc tính theo giá nhập kho cũ nhất .
2.2.6 ph ơng pháp hệ số giá
Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (sử dụng thống nhất
trong các doanh nghiệp ) để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày . Cuối tháng
phải điều chỉnh giá hạch toán vật liệu :
Giá thực tế Giá hạch toán Hệ số
của vật liệu = của vật liệu x giá vật
xuất kho xuất kho liệu
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 10
Giá thực tế VL Giá thực tế VL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Hệ số giá = --------------------------------------
vật liệu Giá hạch toán Giá hạch toán VL
VLtồn trong kỳ + nhập trong kỳ
Tùy thuộc vào đặc điểm , yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá vật liệu có thể tính riêng ra từng nhóm hoặc cho cả vật liệu . Doanh nghiệp
phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của cán bộ kế
toán cũng nh yêu cầu quản lý phơng pháp tính đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong
các liên độ kế toán .
phần II
Đặc điểm tình hình chung
của công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 240 .
----------------*--*--*------------------
a. giới thiệu chung về công ty quản lý và sửa chữa đờng
bộ 240
1.đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
55.947.695.453
2 Lợi nhuận trớc thuế
từ hoạt động kinh
doanh
968.368.045 946.866.250 898.944.420
3 Các khoản nộp ngân
sách
1.139.147.445 1.690.291.445 3.065.566.630
4 Thu nhập bình quân 1.249.512 1.036.236 1.336.537
5 -Vốn kinhdoanh 6.812.300.533 1.036.236 6.724.417.953
-Vốn lu động 2.371.943.626 2.471.987.543 2.537.194.362
-Vốn cố định 4.440.356.907 4.440.356.907 4.487.223.590
ii.đặc điểm của bộ máy công ty:
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 12
1. Tổ chức của bộ máy công ty :
-Xuất phát từ đặc điểm bộ máy cơ bản của nghành xây lắp , nhng đặc thù của
công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 240 là quản lý và sửa chữa trên
một địa bàn tơng đói ổn định thờng xuyên ,nên bộ phận quản lý của công ty đợc tổ
chức thành bộ phận chuyên môn hoá theo chức năng .
Công ty thực hiện chế độ một thủ trởng với sự t vấn của các bộ phận chức năng
, nhiệm vụ đợc phân chia rõ ràng đói với từng cá nhân đợc đào tạo
:Biểu 1 :Mô hình tổ chức bộ máy gián tiếp của công ty nh sau :
Ngoài ra só cán bộ công nhân viên trực tiếp các đơn vị đợc phân bổ nh sau :
ba hạt quản lý đờng gồm : 99 ngời
Ba đội thu phí cầu đờng gồm ; 363 ngời
Một tỏ kiểm tra thu phí : 19 ngời
Bộ máy gián tiếp: 34 ngời
2.chức năng nhiệm vụ của công ty quản lý và sửa chữa đ-
ờng bộ 240 .
-Công tycó trách nhiệm quản lý mọi mặt về cơ sở vật chất trên hai đoạn đờng :
là sự phấn đấu không ngừng mệt mỏi của tập thể công ty và sự đoàn kết gắn bó .
Công ty có đờng lối chiến lợc đúng đắn cộng với ý thức tổ chức kỷ luật tốt , đội ngũ
công nhân viên trẻ nhiệt tình trong nghề . Tuổi đời của công ty còn trẻ xong dã đạt
đợc những kết quả đáng khích lệ là điểm nổi bật cho các doanh nghiệp khác học tập
và noi theo .
3.mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty quản lý và
sửa cữa đ ờng bộ 240 .
Công ty có mối quan hệ chặt chẽ , cùng nhau phối hợp hoạt động để bộ máy
công ty làm việc có hiệu quả đa công ty phát triển vững mạnh .
@ Giám đốc phụ trách chỉ đạo chung toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và cùng hai phó giám đốc ( Phó giám đóc phụ trách thu phí và
phó giám đốc phụ trách đờng ) phân bổ hợp lý công việc trên cơ sở chức năng
nhiệm vụ thực tế .
Thực hiện chế độ giao ban định kỳ để kiểm tra những vớng mắc của đội .
@ .Các phòng ban nghiệp vụ ;
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 14
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình , các phòng ban có trách nhiệm thực
hiện các quyết định của giám đốc công ty , giải quyết hỗ trợ theo quy định ,mọi
yêu cầu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh .
- Phòng vật t thiết bị : Thực hiện mua sắm cung ứng ,theo dõi việc sử
dụng vật t của các công trình. Đề ra các biện pháp sử lý xe , thiết bị, lạp kế
hoạch sửa chữa điều động thiết bị xe, máy phục vụ công trình tồan công
ty.Xây dựng định mức ca máy thực tế nhằm khai thác hết công suất của
máy .
Qui trình công nghệ của công ty :
Sơ đồ công nghệ sửa chữa cầu , đờng .
Xác định đoạn
cầu, đờng bị hỏng
Thi công phần mấu Thi công dầm,
nền móng . mặt đờng
ban đầu đến lập báo cáo tài chính . ở các bộ phạn thuộc (Hạt thu phí - Hạt quản lý
đờng ) không tổ chức bộ máy kế toán cũng nh hạch toán riêng mà các đội thu phí
chỉ tiến hành ghi chép rồi gửi số liệu về phòng kế toán ,sau đó chuyển các chứng từ
số liệu về phòng kế toán công ty sẽ vào số liệu trong máy , tổng hợp các quyết toán
công trình , tính doanh thu , chi phí , cuói quí sẽ đa ra bảng cân đối TK và bảng kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 16
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty quản lý và sửa chữa đờng
bộ 240 :
Kế toán trởng
KT Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
Tổng hợp VT-TB T.lơng TM-TGNH
Với chức năng là tham mu cho phó giám đốc công ty, tổ chức triển khai thực
hiện toàn bộ công tác tài chính , thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều
lệ và hoạt động kinh tế tài chính của công ty , đồng thời kiểm tra giám sát mọi
hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật . Qua đó , đòi hỏi các
công nhân viên trong phòng kế toán phải thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của
mình .
@. Kế toán trởng ( phụ trách phòng kế toán ) : phụ trách chung chịu trách
nhiệm trớc ban giám đốc về mọi hoạt động kinh tế . Đồng thời có trách nhiệm
kiểm tra giám sát công tác kế toán , hớng dẫn chỉ đạo cho các kế toán viên thực
hiện theo yêu cầu quản lý , tiến hành bố trí , sắp xếp nhân sự và công việc trong
phòng .
@. Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất vàb tính giá thành
sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình , cuối quý thành lập các bản
báo cáo tài chính nh : Bảng cân đối kế toán , báo cáo hoạt động sản xuất kinh
doanh .
@. Kế toán thanh toán tiiền lơng : Thực hiện theo dõi phải thu khách hàng , phải
trả cho ngời cung cấp ,theo dõi các khoản tạm ứng cho công trình , hạng mục công
trình , đồng thời thanh toán tiền lơng cho công nhân viên chức , các khoản trích l-
vật liệu , cho thi công và phải đảm bảo các yêu cầu về só lợng chủng loại ,
quy cách phẩm chất vật liệu và đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt tiến
độ thi công .
+ Chủ động đảm bảo vật liệu cho thi công , khai thác triệt để khẳ năng vật
liệu sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp tích cực sử dụng vật liệu tái chế hạn
chế nhập khẩu và mua trên thị trờng . Công ty triệt để tiến hành tiết kiệm ,
bằng cách khen thởng cho những cá nhân xuất sắc trong thi công , quản lý
bảo quản vật liệu .
Luôn nhắc nhở chỉ đạo các thủ kho ,bảo vệ thực hiện tốt công việc của mình .
Ngoài ra công ty còn chủ động lập ra các định mức dự trữ tránh tình trạng
thiếu nguyên vật liệu trong khi thi công .
2. định mức tiêu dùng nguyên vật liệu ở công ty quản lý
và sửa chữa đ ờng bộ 240.
2.1Khái niệm :-Mức tiêu dùng nguyên vật liệu tiêu dùng là lợng vật liệu lớn cho
phép để thi công một công trình , hoặc để hoàn thiện công việc nào đó trong
công việc tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định .
-Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu có ý nghĩa quyết định thực hiện tiết
kiệm vật liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ sử dụng nguyên vật liệu. Mức tiêu dùng
nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành quyết định kế họạch cung ứng và sử
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 19
dụng vật liệu, tạo điều kiện cho việc thực hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy
phong trào thi đua lao động xuất sắc, thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp .
2.2. Ph ơng pháp xây dựng định mức trong công ty:
-Công ty luôn sử dụng một lợng vật liệu lớn một cách thờng xuyên, do đó công ty
đã xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu theo các công trình để quản lý vật liệu
của mình.
-Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu có ý nghĩa chất lợng công trình
các mức đã xác định.
-Theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tạo điều kiện cụ thể cho công ty đã lựa chọn
phơng pháp thích hợp. Đó là phơng pháp định mức thống kê kinh nghiệm :
+Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu và là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa bộ
phận mua sắm vận chuyển với bộ phận quản lý từ trong nội bộ của công ty.
+Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số liệu, chất lợng ,
chủng loại vật liệu, kịp thời phát hiện tình trạng của vật liệu, hạn chế sự nhầm lẫn,
thiếu trách nhiệm, thiếu trách nhiệm có thể xảy ra.
3.3 nhiệm vụ tiếp nhận vật t của công ty là :
@. Tiếp nhận số lợng chính xác, chủng loại vật liệu theo đúng qui dịnh, theo đúng
hợp đồng, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển .
@. Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiép nhạn đến kho của công ty,
tránh h hỏng mất mát. mặt khác công tác tiếp nhận nguyên vật liệu phải quán
triệt theo những qui định của công tyvà nhà nớc sau đây :
+Mọi vật t hàng hoá tiếp nhận đều phải dủ giấy tờ hợp lệ.
+Mọi vật liệu tiếp nhận phải đủ thủ tục kiểm nhiệm, kiểm nhận.
+Xác định chính xác số lợng ,chất lợng và chủng loại , qui cách.
+ Phải có biên bản xác nhận nếu có hiện tợng thiếu thừa, h hỏng hoặc sai xót.
@. Khi tiếp nhận thủ kho phải ký số thực nhận với ngời giao hàng vào phiếu tiếp
nhận kho và vào côtj nhập của thủ kho. Sau đó chuyển phiếu nhập cho bộ phận kế
toán ký nhận vào sổ chứng từ.
3.4 sắp xếp vật liệu:
Dựa theo tình hình và đặc điểm của hệ thống khovà của vật liệu, thủ khophải phân
loại, sắp theo qui cách phẩm chất, không để vật liệu vất bừa bãi, lộn xộn không
che đậy. Vật t phải đợc sắp xếp khoa học hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ
chức bảo vệ, dễ nhìn khi sử dụng diện tích kho, đảm bảoan toàn trong kho.
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 21
+Xây dựng thực hiện nội qui, chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong việc
bảo quản vật liệu.
Kho phải có nội qui ra vào, nội qui bảo quản, nội quy về thủ tục nhập xuất, nội
qui kiểm tra định kỳ và nội quản lý vật liệu thừa ,thiếu ,mất mát, h hỏng, đa công
tác quản lý kho vào nề nếp .
i. thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại
+Nhựa đờng, điên, nớc.
- Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm nhiều loại, chúng có tác dụng khác nhau
nhằm tạo nên hình dáng thẩm mỹ của từng loại công trình, tăng thêm chất
lợng công trình, kích thích mỹ quan, chất lợng nó bao gồm các loại nh sau :
+Sơn các loại màu, mác.
+Que hàn, o xy, đất đèn, phụ gia...
Ngoài vật liệu phụ còn các loại bao bì, thùng carton.
-Nhiên liệu :
+ Dầu hoả, dầu máy, than.
+ Xăng, nhớt, củi đốt.
- Phụ tùng thay thế gồm :
+ Các khuôn đúc, ép mẫu.
+Một số thiết bị dây truyền hoạt động.
+ Dây xích, ốc vít, bóng điện, dây điện, lỡi ca , ống nhựa.
-Phần phế liệu cảu công ty khó tái sử dụng đợc nh phi nhựa, ống nhựa vỡ, mảnh
vỡ bê tông, cây cảnh bị chết ...
2. khâu bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu của công ty
quản lý và sửa chữa đ ờng bộ 240 :
Hiện nay công ty có gồm gần 200 vật liệu khác nhau đợc quản lý tại 3 kho. Do
vậy công tác quản lý các vật liệu đó gặp nhiều khó khăn bởi vì sự đa dạng về chủng
loại của vật liệu. Có loại cồng kềnh dễ rỉ nh sắt, thép thùng phi, nhiên liệu nh xăng
dầu và các loại hoá chất dễ cháy. Vì vậy cong ty đã làm một hệ thống kho bãi có
đầy đủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn trong quản lý.
Công ty quản lý nguyên vật liệu trên dựa trên cavs khía cạnh sau :
Căn cứ vào kế hoạch thi công của tháng quý và trên cơ sở nhu cầu vật t đợc xét
duyệt, phòng kế hoạch tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp, đảm bảo đúng số lợng,
chất lợng, hợp lý về giá cả.
Công ty bảo quản khá tốt nguyên vật liệu, đảm bảo số lợng, chất lợng tiêu chuẩn
quy cách nguyên vật liệu . Tuy cơ sở bảo quản kho bãi còn hạn chế cách xa công ty
Vật liệu công ty sử dụng đợc định mức theo công trình và đợc giám sát chặt chẽ,
bảo vệ, bảo quản và tiết kiệm khi đa vào thi công. Dới đây là bảng thống kê số lợng
nguyên vật liệu sử dụng công trình tu sửa cầu Bình- Hải Dơng ( Dài 0,8 Km ):
bảng kê chi phí vật t
công trình: cầu bình
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 24
2. công tác quản lý xuất nhập vật liệu ở công ty quản
lý và sửa chữa đờng bộ 240.
Đối với bất cứ nguyên vật liệu nào, khi nhập xuất đều phải lập chứng từ đúng
thủ tục kế toán đầy đủ kịp thời chính xác theo đúng chế độ nhà nớc ban hành.
-thủ tục nhập kho.
-Theo chế độ kế toán qui định tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty,
ngời chịu trách nhiệm mua vật liệu có hoá đơn bán hàng ( do ngời bán giao
cho ). Từ hoá đơn đó, thủ kho vào sổ cái chính của kho vật t. Thủ kho là ngời
có trách nhiệm kiểm tra số vật t đó về số lợng chủng loại, qui cách sử dụng và
chất lợng. sau đó thủ kho ký vào sổ cáivchứng minh số vật t đã nhập, hoá đơn
đợc chuyển lên phòng kế toán, kếtoán viên kiểm tra chứng từ viết phiếu nhập
kho sau đó thủ kho ký vào phiếu nhập, để ghi thẻ kho.
Phiếu nhập kho đợc nhập thành 3 liên với đầy đủ chữ ký của kế toán, thủ kho,
ngời mua hàng, thủ trởng đơn vị.
Liên 1: Phòng kế toán lu lại.
Liên2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho.
Liên3 : Giao cho ngời mua để thanh toán.
Giá trị nguyên vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:
Nguyễn Minh Đức - K 9 B - GTVT 25