ĐỀ TÀI “Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty
Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương
mại:Thực trạng và giải pháp” Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Tuyết Mai
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thông Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với
tốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và
thế giới, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc
lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc.
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Việt
Nam đang còn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ
khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá -
thép của Công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại công ty.
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh
mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép
tại Công ty.
Chương 3: Dự báo và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty .
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngnh
Chng 1: C S Lí LUN V NHP KHU HNG HO
1.1 Khỏi nim, c im v vai trũ ca hot ng nhp khu
1.1 .1 Khỏi nim
Nhp khu l mt hot ng quan trng ca hot ng ngoi thng,
l mt trong hai hot ng c bn cu thnh nờn hot ng ngoi thng.
Cú th hiu nhp khu l quỏ trỡnh mua hng hoỏ v dch v t nc
ngoi phc v cho nhu cu trong nc v tỏi nhp nhm mc ớch thu
li nhun.
Nhp khu cú th b sung nhng hng hoỏ m trong nc khụng th
sn xut c hoc chi phớ sn xut quỏ cao hoc sn xut nhng khụng
ỏp ng c nhu cu trong nc. Nhp khu cng nhm tng cng c s
vt cht kinh t, cụng ngh tiờn tin hin i .tng cng chuyn giao
cụng ngh, tit kim c chi phớ sn xut, thi gian lao ng, gúp phn
quan trng phỏt trin sn xut xó hi mt cỏch cú hiu qu cao. Mt khỏc
nhp khu to ra s cnh tranh gia hng hoỏ ni a v hng hoỏ ngoi
nhp t ú to ra ng lc thỳc y cỏc nh sn xut trong nc phi ti u
hoỏ t chc sn xut, t chc b mỏy cnh tranh c vi cỏc nh sn
xut nc ngoi.
khẩu có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của
các công ty thương mại.
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các công ty trong nước có điều kiện
cọ sát với các doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Khi có sự xuất hiện của các mặt hàng nhập khẩu trên thị
trường nội địa sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá
ngoại nhập. Để tồn tại và phát triển các công ty trong nước phải nỗ lực tìm
mọi biện pháp để tối ưu hoá trong sản xuất cũng như trong quản lý để tạo
ra những sản phẩm với chất lượng tốt, giá cả hấp dẫn có khả năng cạnh
tranh cao và nâng cao vị thế của mình.
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
Hoạt động nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường
trong và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp
tác quốc tế ngày càng sâu rộng hơn.
Đối với các công ty thương mại là một mắt xích quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, do vậy hoạt động kinh
doanh nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp cho
công ty có thể đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi
hoạt động kinh doanh.
1.2 Các hình thức nhập khẩu chủ yếu
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước và quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật
pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký
kết hợp đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh
xác, địa điểm, thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà
nhập khẩu uỷ thác.
1.2.3 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên kiệu hoặc bán thành
phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra
thành phấm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia
công). Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mại
quốc tế.
Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công, giúp họ tận dụng được giá rẻ về
nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyết được công ăn việc làm
cho người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị công nghệ hiện đại
vào trong nước mình. Trong thực tế nhiều nước đang phát triển nhờ thực
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
hiện phương thức gia công quốc tế đã góp phần xây dựng nên một nền
công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo,
Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu:
* Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể có các
hình thức sau:
- Bên đặt gia công giao nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bên
nhận gia công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại
thành phẩm và trả phí gia công cho bên nhận gia công. Đối với trường hợp
này thì trong thời gian gia công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn
thuộc về bên đặt gia công.
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau
thời gian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập
khẩu chủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ
mạnh để nhập khẩu. Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổ
biến lắm trong thương mại quốc tế.
1.3 Nội dụng chủ yếu của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thông tin về thị
trường đầy đủ, chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có những
quyết định đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đồng thời
thông tin thu được từ việc nghiên cứu thị trường làm cơ sở để doanh nghiệp
lựa chọn được đối tác thích hợp và còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch,
đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả.
Doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng linh hoạt, có những quyết định đúng đắn
kịp thời trong quá trình đàm phán giao dịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểu
các thông tin chính xác và tương đối đầy đủ. Ngoài việc nghiên cứu nắm
vững tình hình thị trường trong nước, các chính sách, luật pháp quốc gia có
liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanh nghiệp còn phải nắm
vững mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường
trong nước và nghiên cứu thị trường nước ngoài.
Trong đó nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm các hoạt động:
Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường và các
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu sự vận động
của môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động: Nghiên
cứu nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế, nghiên cứu giá cả
trên thị trường quốc tế, …
1.3.2 Lập phương án kinh doanh
bộ số tiền theo hợp đồng.
Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký
vào hợp đồng. Các bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợp
đồng. Hợp đồng được coi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩm
quyền ký vào các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không được công
nhận là văn bản có cơ sở pháp lý. Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng ba
bên trở lên có thể thực hiện bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản
thống nhất hoặc bằng một văn bản hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng
hợp đồng đó với hai hợp đồng khác.
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vận
tải, mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng
hoá nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
nếu có.
Một là, thuê phương tiện vận tải: tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh
doanh, doanh nghiệp lựa chọn phương thức thuê phương tiện vận tải cho
phù hợp như: thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao. Nếu nhập khẩu thường
xuyên với khối lượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu không
thường xuyên nhưng với khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu nhập
khẩu với khối lượng nhỏ thì nên thuê tàu chợ.
Hai là, mua bảo hiểm hàng hoá: Bảo hiểm là một sự cam kết của
người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm về những mất mát,
hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả thuận
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
gây ra, với điều kiện người mua bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một
khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.
Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp
đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp
đồng từ đầu năm còn đến khi giao hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉ
cửa khẩu dược kiểm tra. Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng,
quyền hạn của mình. Nếu phát hiện thấy dấu hiệu không bình thường thì
mời bên giám định đến lập biên bản giám định.
Bảy là, làm thủ tục thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toán
như: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền,
thanh toán bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng thư tín dụng
(L/C),…Việc thanh toán theo phương thức nào cần phải được qui định rõ
cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hoá. Doanh nghiệp phải tiến hành
thanh toán theo đúng qui định trong hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu,
nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng hoá bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu
hụt, mất mát không đúng như trong hợp đồng đã ký thì doanh nghiệp cần
lập hồ sơ khiếu nại. Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và
bên bị khiếu nại có các cách giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyết
được thì làm đơn gửi đến trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy định
trong hợp đồng.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
1.4.1 Các nhân tố bên trong Công ty
1.4.1.1 Nhân tố Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Hoạt động nhập khẩu đòi hỏi cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoàn
chỉnh, có tổ chức phần cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệp
sao cho phù hợp với đặc trưng của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu. Nếu bộ máy quản lý cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinh
doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại. NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
1.4.1.2 Nhân tố con người
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Môi trường ổn định thúc
đẩy hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau và giữa các
chủ thể kinh tế ở các quốc gia với nhau.
Ngược lại, khi môi trường chính trị, luật pháp không ổn định nó sẽ
hạn chế rất lớn tới hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia nói chung và
hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nói riêng.
1.4.2.2 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và
hoạt động nhập khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền
thanh toán. Tỷ giá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên
xuống. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dự
đoán xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái để đưa ra các quyết định phù
hợp cho việc nhập khẩu như lựa chọn bạn hàng, lựa chọn đồng tiền tính
toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán,….
Cũng như vậy, tỷ suất ngoại tệ có thể làm thay đổi chuyển hướng
giữa các mặt hàng, giữa các phương án kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu.
1.4.2.3 Yếu tố thị trường trong nước và ngoài nước
Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sự
thay đổi của giá cả, khả năng cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ và xu
hướng biến động dung lượng của thị trường …. Tất cả các yếu tố này đều
có ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu.
Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu
thụ hàng nhập khẩu. Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhu cầu
tiêu thụ hàng nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm xuống, người tiêu dùng sẽ
chuyển hướng sang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tương tự
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
trong nước khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của
NHẬP KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ
2.1 Tình hình sản xuất và chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất thép của Việt Nam
* Tổng giá trị - sản lượng
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm các
doanh nghiệp trong nước sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 3
triệu tấn thép xây dựng.
Ngành thép Việt Nam đã tự sản xuất được khoảng 20% lượng phôi
thép, nhưng nguyên liệu để sản xuất ra lượng phôi trên chủ yếu phải nhập
khẩu.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả
các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8
triệu tấn.
* Các Nhà máy sản xuất thép và công suất sản xuất
Hiện nay cả nước có 20 nhà máy sản xuất thép lớn thuộc Hiệp hội
thép Việt Nam với công suất trên 5 triệu tấn một năm. Công ty gang thép
Thái Nguyên 300.000 tấn/ năm, Công ty Thép Miền Nam 400.000 tấn/năm,
Công ty Pomina 300.000 tấn/ năm, Công ty Vinakasai tại Hải Phòng
300.000 tấn phôi/năm.
Hiện nay cả nước có 3 Công ty sản xuất được phôi thép đó là Công ty gang
thép Thái Nguyên, Công ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng.
Sản lượng phôi thép đạt 700.000 tấn/ năm, thép cán VSC đạt
1.030.000 tấn, cả nước đạt 3,2 – 3,3 triệu tấn.
* Về chủng loại sản xuất
Hiện nay ngành thép mới chỉ sản xuất được một số loại thép như
thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội và phôi thép( mới chỉ sản xuất
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
được khoảng 20% nhu cầu phôi thép trong nước). Riêng đối với loại thép
trung đầu tư vào một số dự án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máy
Gang thép Thái Nguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ. Việc đưa vào sản xuất các
nhà máy này sẽ nâng công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép một
năm và đưa năng lực sản xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm.
Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sản
xuất thép từ khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏ
Quý Xa ( Thép Lào Cai) liên doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏ
quặng sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh với công suất 5 triệu tấn một năm.
2.1.2 Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nước
không quy định hạn ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thành
phẩm nhập khẩu từ các nước trong khu vực Đông Nam Á có thuế suất 0%
hoặc thuế suất thấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm thuế quan chung
(CEPT), trừ một số loại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều
rộng từ 600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suất
từ 5% đến 20%.
Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩu
thép thông qua Tổng Công ty Thép Việt Nam. Các đơn vị nhập khẩu trực
thuộc Tổng Công ty khi nhập khẩu đều phải xin phép, khai báo lên Tổng
Công ty.
Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong
nước để lập kế hoạch và quản lý nhập khẩu.
2.1.2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép
Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%,
một số loại có thuế suất dưới 5% và một số loại có thuế suất từ 5% đến
20%. Mức thuế suất của một số mặt hàng sắt thép được thể hiện qua biểu
thuế nhập khẩu dưới đây. NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
7202 Hợp kim sắt - Sắt măng gan
7202.11.00 - - có chứa hàm lượng các bon trên 2% 0 I 0 0 0 0 0
7202.19.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt si – líc
7202.21.00 - - Có chứa hàm lượng si – líc trên 55% 0 I 0 0 0 0 0
7202.29.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.30.00 - Sắt si – líc măng gan 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt Crôm
7202.41.00 - - Có chứa hàm lượng các bon trên 4% 10 I 5 5 5 5 5
7202.49.00 - - Các loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.50.00 - Sắt si – líc crôm 0 I 0 0 0 0 0
II- Sắt và thép không hợp kim
7206 Sắt và thép không hợp kim ở dạn
g
thỏi
hoặc các dạng thô khác
7206.10.00 - Dạng thỏi 1 I 1 1 1 1 1
7206.90.00 - Loại khác 1 I 1 1 1 1 1
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
7207 Sắt thép khôn
g
hợp kim ở dạn
hợp
kim được cán mỏn
g
, có chiều rộn
g
từ
600 mm trở lên, được cán nóng, chưa
phủ, mạ hoặc tráng
7208.25.00 - - Chiều dầy từ 4,75 m m trở lên 0 I 0 0 0 0 0
7208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.27.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 0 I 0 0 0 0 0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa
được gia công quá mức cán nóng
7208.51.00 - - chiều dày trên 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.52.00 - - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.53.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
7208.54.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 5 I 3 3 3 3 3
7208.90.00 - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7210 Các loại sắt, thép không hợp kim được
cán mỏn
g
, có chiều rộn
g
từ 600mm trở
lên, đã phủ mạ, hoặc tráng
7210.69.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.69.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.70 Được sơn hoặc tráng phủ bằng plastic
7210.70.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
thiếc, trì, ô xít crôm
3 I 3 3 3 3 3
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
7210.70.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
kẽm bằng phương pháp điện phân, có
chiều dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.70.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
7210.70.70 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
các chất khác trước khi sơn, tráng hoặc
pha bằng plastic
0 I 0 0 0 0 0
7210.90 - Loại khác
7210.90.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
thiếc, trì, ô xít crôm
3 I 3 3 3 3 3
7210.90.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
kẽm bằng phương pháp điện phân, có
chiều dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.90.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
Bốn là, Phòng kinh doanh -xuất nhập khẩu trực tiếp tổ chức tiếp
nhận các lô hàng Tổng Công ty nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị
trực thuộc thực hiện. Trong trường hợp các đơn vị tiếp nhận thì phí tiếp
nhận được hạch toán theo quy định về tài chính của Tổng Công ty. Đơn vị
tiếp nhận phải hoàn thiện đầy đủ, đúng hạn các thủ tục khiếu nại hàng thiếu
hoặc phẩm chất không phù hợp vơí hợp đồng (nếu có). Nếu để xảy ra
không khiếu nại được thì đơn vị tiếp nhận chịu trách nhiệm về số hàng
thiếu hụt và kém phẩm chất đó.
Năm là, các đơn vị thương mại chủ động thiết lập chân hàng nhập
khẩu ổn định để đảm bảo nhu cầu kinh doanh, hạn chế tối đa hình thức dịch
vụ nhập khẩu (khách hàng giao dịch nguồn cung cấp, các đơn vị thương
mại chỉ làm thủ tục nhập khẩu và hưởng phí) và không được uỷ thác nhập
khẩu qua các đơn vị ngoài Tổng Công ty.
Sáu là, thẩm quyền ký kết hợp đồng mua được thực hiện theo điều
10.2 Quyết định số 1553 QĐ/HĐQT ngày 21/8/1997 của Hội đồng quản trị
NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngμnh
Tổng công ty Thép Việt Nam. Những hợp đồng mua có trị giá vượt quá
thẩm quyền của các đơn vị chỉ được ký và thực hiện sau khi đã được Tổng
Công ty phê duyệt. Nghiêm cấm đối phó bằng cách chia nhỏ hợp đồng.
Quy định về phê duyệt nhập khẩu
- Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải được
Tổng Công ty phê duyệt. Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cách
khách hàng và hiệu quả kinh doanh của từng lô hàng nhập khẩu theo
phương án đã trình Tổng Công ty.
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu:
Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người được
uỷ quyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;