ĐỀ TÀI “Nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe
máy của công ty Quan Hệ Quốc Tế
Đầu Tư Sản Xuất Thuận lợi , khó
khăn và giải pháp” Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kì đổi mới, hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới. Để bắt kịp với nền kinh tế thế giới, tại đại hội Đảng khoá VIII,
Đảng đã chủ trương : “tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại tự chủ, mở rộng đa
phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Vịêt Nạm muốn
làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát
triển. Hợp tác nhiều măt, song phương và đa phương với các nước, các khu vực
trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình
đẳng cùng có lợi giải quyết các vấn đề còn tồn tại và tranh chấp bằng thương
lượng.
1
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHẬP KHẨU
I.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với doanh nghiệp
Hoạt động nhập khẩu là một trong những khâu quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động nhập khẩu đã góp phần
cung cấp hoàn thiện yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất .Vì vậy, đối với một
doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó cần phải xem xét
Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò khác đối với doanh nghiệp đó là mở
rộng quy mô sản xuất ,phân công lao động xã hội….
Nhập khẩu là một yếu mang tín quyết định cho việc mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .Bỡi vì, khi doanh nghiệp đã có thị trường nhập
khẩu thuận lợi ,dĩ nhiên việc nhập khẩu có hiệu quả làm cho sản phẩm sản xuất
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do vậy, đòi hỏi doanh
nghiệp phải mở rộng quy mô để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
.khi đã có được một khoản lợi nhuận doanh nghiệp phải chi cho một phần để
duy trì cho tái sản xuất .qua trên cho thấy hoạt động nhập khẩu có vai trò to lớn
đối với doanh nghiệp đó là mở rộng quy mô sản xuất và giúp cho quá trình tái
sản xuất tốt.
Phân công lao động rỏ rệt khi hoạt động nhập có hiệu quả, điều này thể
hiện ở chổ khi hoạt động nhập khẩu trở nên thiết yếu của doanh nghiệp thì thì
mỗi cá nhân hay tập thể của doanh nghiệp điều có một trình độ chuyên môn ứng
với công việc cụ thể. Đây là, làm cho phân công lao động rỏ rệt vì khi nhập thiết
bị hiện đại đòi hỏi phải có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, nếu không có thì
không thể sử dụng được.
Nói tóm lại :hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt của doanh, nên các
doanh nghiệp cần quan tâm đến lĩnh vực này một cách triệt để, khai thác hết
tiềm lực của hoạt động này. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu còn có vai trò to
lớn đối với nền kinh tế. 3
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh rất quan trọng đối với nền kinh tế.Thực
tế cho thấy nền kinh tế muốn phát triển được là nhờ hoạt động thương mại. Hoạt
động nhập khẩu chỉ là một vế chưa đầy đủ của hoạt động thương mại nhưng nó
củng đã chiếm ưu thế quan trọng của sự phát triển đến nền kinh tế thể hiện ở
một số điểm sau:
ảnh hưởng đến môi trường .Về dân số việc di cư và di dân giữa các quốc gia
tăng do quá trình nhập khẩu làm cho con người cần phải có nơi làm ăn thuận lợi
, buộc họ phải xa tổ quốc .
Từ trên ,hoạt động nhập khâu cần phải có được nhiều quốc gia củng như
các tổ chức quốc tế quan tâm để cùng nhau giải quyết những tranh chấp ,hiểm
hoạ môi trường … thì hoạt động này mới là có hiệu quả tốt cho toàn quốc gia
trên toàn thế giới.
Nói tóm lại : Hoạt động nhập khẩu có vai trò quan trọng,then chốt cho
nền kinh tế .Vì hoạt động này, giúp xã hội phát triển về nhiều mặt.
II. CÁC HÌNH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1. Nhập khẩu trực tiếp
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước và quốc tế , tính toán chính xác các chi phí ,đảm bảo hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu , tuân thủ đúng chính sách , luật pháp quốc gia và lụât pháp quốc tế .
Trong hình thức này , doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm
các hoạt động tìm kiếm đối tác , đàm phán ,ký kết hợp đồng …. và phải bỏ vốn
để tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
2. Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu muốn nhập khẩu một số loại hàng
hoá nhưng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực tiếp đã
uỷ thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến
hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình . Bên uỷ thác phải tiến hành
đàm phán với đối tác nước ngoài và làm thủ tục nhập hàng hoá theo yêu cầu của
5
bên uỷ thác .Bên nhận uỷ thác sẽ được hưởng một phần thù lao được gọi là phí
uỷ thác .
dùng trong nước .
1. Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sửphát triển của nền sản
xuất hàng hoá, ở đây có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó sẽ xuất hiện
khái niệm về thị trường. Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên , rất cần
thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào , không loại trừ
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Nghiên cứu thị trường của doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu gồm các công đoạn sau:
Bước 1. Nhận biết sản phẩm nhập khẩu
Mục đích của việc nhận biết sản phẩm nhập khẩu là lựa chọn được mặt
hàng kinh doanh có lợi . Muốn vậy, doanh nghiệp phải trả lời được các câu
hỏi sau:
• Thị trưởng trong nước đang cần những mặt hàng gì ? Các doanh
nghiệp cần xác định được mặt hàng cùng với nhản hiệu , phẩm chất ,
giá cả và số lượng hàng hoá đó.
• Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trong nước ra sao ? Mỗi loại mặt hàng
đều có thói quen tiêu dùng riêng , điều đó thể hiện ở thời gian tiêu
dùng ,thị hiếu và quy luật biến đổi của quan hệ cung cầu về mặt hàng
đó trên thị trường.
• Mặt hàng đó ở giai đoạn nào của chu kỳ sống ? Bất cứ một sản phẩm
nào củng đều có chu kỳ sống riêng. Nắm được mặt hàng mà doanh dự
tính kinh doanh đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống sẽ xác định
được các biện pháp cần thiết để nâng cao doanh số bán hàng và thu
được nhiều lợi nhuận.
• Tình hình sản xuất của mặt hàng đó trong nước như thế nào ? Muốn
kinh doanh có hiệu quả thì bất kể doanh nghiệp nào củng phải quan
tâm đến quan hệ cung cầu về mặt hàng kinh doanh.Vấn đề mà các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần xem xét ở đây là : khả
năng sản xuất , thời vụ sản xuất , tốc độ phát triển của mặt hàng đó
chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
8
- Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài sự biến động của thị trường : bao gồm
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của nhà nước
và các tập đoàn tư bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của người tiêu dùng,
ảnh hưởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế hoặc bổ sung.
- Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đến dung lượng thị trường như hiện
tượng gây đầu cơ đột biến cung cầu,các yếu tố tự nhiên như thiên tai, hạn
hán, động đất và các yếu tố chính trị xã hội.
Nắm được dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó giúp
các nhà kinh doanh cân nhấc để đề ra quyết định kịp thời, chính
xác,nhanh chóng chớp thời cơ giao dịch. Cùng với việc nghiện cứu dung
lượng thị trường các nhà kinh doanh phải được tình hình kinh doanh mặt
hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh và dấu hiệu về chính trị,
thương mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế hoà hợp nhanh chóng
với thị trường.
Bước 3 -Nghiên cứu già cả trên thị trường quốc tế
Trên thị trường thế giới,giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối
quan hệ cung cầu hàng hoá. Việc xác định đúng đắn giá hàng hoá trong xuất
nhập khẩu có một ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thương mại quốc tế.
Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá quốc tế có
tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trên thị trường thế giới.
Giá cả đó phải là giá cả giao dịch thương mại thông thường, không kèm theo
một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyễn đổi được.
Dự đoán xu hướng biến động của giá cả hàng hoá trên thế giới rất phức tạp, có
lúc theo chiếu hướng tăng, có lúc theo chiều hướng giảm, đặc bịêt có những lúc
giá cả hàng hoá có xu hướng ổn định nhưng xu hướng này là tạm thời. Để có thể
dự đoán được xu hướng biến động trên thị trường thế giới trước hết phải dựa vào
kết quả nghiên cứu và dư đoán tình hình thị trường loại hàng hoá đó, đánh giá
Sử dụng đại lý và môi giới có nhiều thuận lợi như : doanh nghiệp sẽ có
những thông tin chính xác thị trường, giảm bớt chi phí nghiên cứu thị trường.
Song hình thức này có nhược điểm là gây ra sự mất liên lạc trực tiếp với khách
hàng và lợi nhuận bị chia sẻ.
• Giao dịch tại hội chợ triển lãm
10
Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ tổ chức vào thời gian nhất định,
tại đó bán trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp
đồng.
Trên đây là một số phương thức giao dịch, buôn bán chủ yếu trên thị
trường quốc tế, căn cứ vào mặt hàng nhập khẩu , đối tượng giao dịch , thời gian
giao dịch và khả năng của nhà kinh doanh để lựa chọn phương thức giao dịch
cho phù hợp.
3. Đàm phán, ký kết hợp đồng
a. Đàm phán
Trong kinh doanh quốc tế, có ba hình thức cơ bản đó là : đàm phán qua
thư tín, qua điện tín và gặp gỡ trực tiếp. Mỗi một hình thức đều có những ưu
điểm, nhược điểm riêng. Vì vậy, phải tuỳ theo vào từng điều kiện cụ thể của các
doanh nghiệp, tuỳ vào bạn hàng để lựa chọn hình thức đàm phán cho thích hợp.
Quá trình đàm phán bao gồm những bước sau:
-Hỏi giá:là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện của
mặt hàng, chất lượng, giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán,thời
hạn và đồng tiền thanh toán .
-Báo giá : là việc người bán thông báo trở lại mua và người mua đã nhận
được có nghĩa là có sự cam kết của người bán về việc sẽ bán hàng.
-Hoàn giá : bên mua không chấp nhận báo giá trên và đã đưa ra đề nghị
mới .
- Chấp nhận giá : là đồng ý mọi điều kiện về chào hàng mà bên kia đưa
ra,khi đó hợp đồng được thực hiện.
Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền tính giá của bên mua hoặc bên
bán hoặc của nước thứ ba nhưng phải là đồng tiền ổn định , tự do chuyễn đổi
+Mức giá: Là giá cả quốc tế
+Phương pháp định giá : Có một số cách như : giá cố định , giá quy định
sau, giá linh hoạt, giá di động .
+Giảm giá : Bên bán có thể giảm giá cho bên mua nếu bên mua là khách
quen , mua số lượng lớn , thanh toán ngay.
-Điều khoản giao hàng :
12
+ Thời hạn giao hàng : Cần ghi rỏ trong hợp đồng vì nếu không đúng thời
hạn có thể gây thiệt hại lớn cho người mua .
+Địa điểm giao hàng
Phương thức giao hàng
+Thông báo giao hàng
-Điều khoản thanh toán :
+Đồng tiền thanh toán :Phải là đồng tiền ổn định , có khả năng chuyển đổi
.
+Phương thức thanh toán : Có thể trả ngay , trả trước hoặc trả sau và
có thể kết hợp các loại hình đó trong một hợp đồng .
+Hình thức thanh toán : Đây là các đề nghị , yêu sách do người nhập
khẩu đưa ra đối với xuất khẩu do số lượng hay chất lượng giao hàng không đúng
hoặc do một trong hai bên thực hiện không đúng các điều khoản trong hợp đồng
. Trong hợp đồng cần phải ghi rỏ trình tự tiến hành , thời khiếu nại, quyền hạn
và nghĩa vụ của các bên liên quan.
-Điều khoản bất khả kháng.
Những trường hợp thiệt hại về hàng hoá do những nguyên nhân khách
quan như thiên tai, chiến tranh , đình công ,chính sách xuất nhập khẩu được gọi
là trường hợp bất khả kháng. Để đảm bảo quyền lợi cho mỗi bên, các bên phải
ghi rỏ trong hợp đồng tình huống nào đó được coi là trường hợp bất khả kháng.
Bước 2-Tổ chức tiếp nhận
Sau khi hàng hoá đã về đến nước mình, bên nhập khẩu phải đệ trình
những chứng từ và thủ tục cần thiết cho cơ quan hải quan : giấy phép nhập khẩu
, những chứng từ liên quan .Hải quan sẽ xem xét các chứng từ đó , nếu hợp lệ thì
bên nhập khẩu mới được quyền tiếp nhận hàng hoá của mình .
Người nhập khẩu cần phải kiểm tra tính phù hợp về số lượng, chất lượng
hàng hoá
Bên nhập khẩu sẽ mời cơ quan giám định và cơ quan bảo hiểm đến để
kiểm tra hàng hoá . Việc giám định này do công ty kiểm tra trung gian giám
định .
14
Trên đây là một số khâu quan trọng của công tác nhập khẩu hàng hoá . Để
đạt hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu các đơn vị nhập khẩu phải thực hiện
đúng , đủ và tốt các khâu này.
IV.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHẬP KHẨU
1. Thuế quan và chính sách quản lý của quốc gia về nhập khẩu
Thuế quan là công cụ để nhà nước điều chỉnh nguồn hàng hóa từ bên
ngoài vào hoặc đi ra một cách thích hợp .Bằng hình thức đánh thuế cao hay
thấp của từng chủng loại hàng hoá .
Thuế quan nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu. Thuế quan
nhập khẩu đước áp dụng rất phổ biến trên thế giới .Thuế nhập khẩu tác động
tiêu cực ,tích cực đến doanh nghiệp hay nền kinh tế ,cụ thể như sau:
Về tích cực
• Tạo nguồn thu quan trọng cho nhà nước
• Điều chỉnh hàng hoá từ thị trường nước ngoài vào trong nước
• Bảo vệ thị trường nội địa
Về tiêu cực
• Làm thiệt hại lợi ích của nhà sản xuất và người tiêu dùng
thể không tuân thủ luật pháp của quốc gia.
Bên cạnh đó luật pháp quốc tế còn tác động mạnh hơn luật pháp quốc
gia.Luật pháp quốc gia là những thông lệ tập quán chung hay những quy
địnhmà các quốc gia thống nhất trở thành những điều ước chung,buộc các quốc
gia phải tuân thủ về mọi hoạt động trong đó có hoạt động thưong mại .Hiện
nay, có những điều ước có thể tạo đà cho các quốc xúc tiến hoạt động nhập
khẩu chẳng hạn như điều ước về hải phận…. Bên cạnh đó luật pháp quốc tế
còn nghiêm cấm các quốc gia nhập khẩu những mặt hàng có ảnh hưởng xấu tới
cộng đông như thuốc phẹn, vủ khí hạt nhân…
Tuy nhiên , nhân tố chính trị tác động mạnh đến hoạt động nhập khẩu
.Nếu như một quốc gia tình hình chính trị không ổn định thì hoạtđộng nhập
khẩu hạn chế vì các nhà xuất khẩu sợ rủi ro.
16
Từ trên cho thấy luật pháp quốc gia ,và luật pháp quốc tế tác động mạnh
mẽ đến hoạt động nhập khẩu rất sâu sắc.
3. Sức Cạnh tranh và Nhu cầu của thị trường
Để thắng được đối thủ cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế
.Đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải xúc tiến hoạt động nhập khẩu có hiệu
quả
.Đó là nhập khẩu những máy móc ,vật tư ,dây chuyền công nghệ …Để phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanhcó những sản phẩm chất lượng cao để đáp ứng
nhu cầu của thị trường.Cho nên nhu cầu của thị trường củng là nhân tố tác động
đến hoạt động nhập khẩu.
4. Các yếu tố khác
• Các quan hệ quốc tế
Các quốc gia muốn phát triển để đuổi kịp nền văn minh nhân loại thì cần
mở rộng giao lưu với nhịều quốc gia khác . Khi các quan hệ quốc tế đã hình
• Đối với linh kiện để lắp ráp : Giao việc nhập khẩu cho các đối tượng sau
đây:
-Các doanh nghịêp Việt Nam có giấy phép kinh doanh xuất nhập khâủ ngành
hàng, có cơ sở lắp ráp được cơ quan kí quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập xác nhận quyền sở hữu cơ sở lắp ráp và được tổng cục Tiêu chuẩn -
Đo lường –Chất lượng ( Bộ khoa học – Công nghệ và môi trường ) cấp giấy
phép chứng nhận cơ sở có đủ điều kiện lắp ráp .
-Các doanh nghiệp có cơ sở lắp ráp đủ điều kiện trên nhưng chưa có giấy phép
kinh doanh xuất nhập khẩu nếu cần nhập linh kiện CKD để lắp ráp thì Bộ
Thương mại xem xét giải quyết từng trường hợp .
-Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
được nhập khẩu tối đa bằng số lượng mà doanh nghiệp được phép bán tại Việt
Nam.
Các doanh nghiệp ( gồm doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp thành
lập theo Luật Đầu Tư )có hợp đồng xuất khẩu xe hai bánh gắn máy và đảm bảo
thực hiện được hợp đồng ấy, được nhập số lượng linh kiện tương ứng với hợp
đồng xuất khẩu thành phâm.
Đối với doanh nghiệp việt nam , gồm :
18
- Giấy xác nhận quyền sở hữu cơ sở lắp ráp do cơ quan ký quyết định thành
lập hoặc cho phép thành lập cấp .
- Giây chứng nhận cơ sở có đủ điều kiện lắp ráp do Tổng cục Tiêu chuẩn -
Đo lường – Chất lượng ( Bộ khoa học ,Công nghệ và Môi trường )cấp
.Quyết định thành lập cơ sở lắp ráp.
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam, gồm:
- Giấy phép đầu tư .
- Kế hoạch tiêu thụ tại Việt Nam và xuất khẩu ra nước ngoài .
máy và linh kiện phụ tùng xe máy. Chủ trương đó dẫn đến việc số lượng xe máy
sản xuất
và lắp ráp ở Việt Nam cũng tăng lên rất nhanh trong thời gian qua.
Qua trên cho thấy hoạt động Nhập khẩu linh kiện lắp ráp ngày càng có vị
trí quan trọng trong ngành xe máy việt nam. Chính vì vậy hàng năm các doanh
nghiệp phải nhập lượng mặt hàng cần thiết cho quá trình lắp ráp cho ra hàng loạt
sản phẩm mới để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường trong nước và nước
ngoài.Nên Năm 2000 nâng lên với kim ngạch 30,4triệuUSD Và cho đến năm
2001 do chính sách của nhà nước nới lỏng cho các doanh nghiệp trong nước về
hạn ngạch nhập khẩu.Cho nên đã nâng kim ngạch lên 40,5triệu USD với tốc độ
tăng so với năm 2000 là133,2%. Nhưng vào năm 2002 thì hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước là rất bất lợi cung nhiều hơn cầu về
xe may và do chính sách quản lý của nhà nước bị hạn chế do chính phủ muốn
đảm được các doanh nghiệp trong nước làm ăn thụân lợi . Do vậy, năm 2002
kim ngạch nhập khẩu giảm đi rất nhiều so với năm2001 với tốc độ giảm 50,86%
và tri giá của kim ngạch nhập khẩu linh kiện xe máy là20,2 triệu USD .Trong
khi đó kim ngạch nhập khẩu toàn nước là151,1 triệu USD và chiếm tỷ trọng so
với tổng kim ngach nhập khẩu toàn nước là13,6%.Sau đây, là bảng số liệu về
kim ngạch nhập khẩu linh kiện xe máy của các doanh nghiệp trong nước.
20
Bảng số liệu kim ngạch nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe maý của các doanh
nghiệp ở Việt Nam.
Đơn vị:Triệu USD
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Kim ngạch nhập khẩu linh kiện
lắp ráp xe máy của các doanh
nghiệp Việt Nam
mới trong việc sản xuất các linh kiện chi tiết, phụ tùng của xe hai bánh gắn máy.
Người dân Việt Nam đã rất quen thuộc đối với các nhãn hiệu xe máy Nhật
Bản như Honda, Suzuki, Yamaha nhất là khi các liên doanh sản xuất xe gắn
máy mang những thương hiệu này được thành lập và đi vào hoạt động ở Việt
Nam. Tuy nhiên giá bán xe máy tại những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài vẫn cao hơn nhiều so với giá các loại xe cùng chủng loại được sản xuất tại
các nước ASEAN và Đài Loan, thậm chí còn cao hơn nhiều so với luận chứng
kinh tế kỹ thuật. Việc làm này gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng
nhưng mang lại siêu lợi nhuận cho các nhà sản xuất lắp ráp và kinh doanh xe
máy. Chính vì vậy, một bộ phận lớn người dân vẫn chưa thể mua được xe máy,
đặc biệt là ở khu vực nông thôn và miền núi.
22
BẢNG 2: GIÁ BÁN XE CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM
Giá bán xe tại các thời điểm (USD) TT Tên xe
1998 1999 6/99 9/99 2000 11/00 03/01 10/01
1. Su
per
Dream
2.100 2.200 1.990 - 1.895 1.710 1.630 1.332
2. Fut
ure
- - - 2.030 - - 1.766 1.633
3. Wav
e α
- - - - - - - 732,6
Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược chính sách Công nghiệp - Bộ Công nghiệp
BẢNG 3: GIÁ BÁN XE CỦA CÔNG TY VMEP