ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI
(Theo chương trình đào tạo 150 TC)
Tên học phần: ĐO LƯỜNG – THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP
Mã số học phần: TEE 401
Số tín chỉ: 04
Dạy cho ngành, khối ngành: KHOA ĐIỆN, KHOA ĐIỆN TỬ,
KHOA SPKT (ĐIỆN – TIN).
Khoa: ĐIỆN TỬ
4. Ngân hàng câu hỏi:
- Tất cả các chương của học phần đều phải nêu ra được các câu hỏi.
- Trong một chương có n câu hỏi loại 1 điểm; m câu hỏi loại 2 điểm; v.v
- Quy định số câu hỏi cho mỗi học phần: không dưới 15 câu/1TC
- Các câu hỏi được mã hiệu theo cấu trúc phần chữ và số
Giải thích: LT 2.3.2 ; BT 3.4.2 ;
- LT là câu hỏi lý thuyết
- BT là câu hỏi bài tập
- Chữ số thứ nhất: chỉ câu hỏi thuộc chương số mấy (nếu câu hỏi gồm nhiều ý
nhỏ phân tán ở nhiều chương khác nhau thì chỉ số chương lấy theo chương cao
nhất)
- Chữ số thứ hai: chỉ số điểm của câu hỏi
- Chữ số thứ ba: chỉ số thứ tự câu hỏi của chương đó
Phần II. NỘI DUNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Các câu hỏi được biên chế theo các chương của học phần (nếu câu hỏi gồm nhiều ý
nhỏ phân tán ở nhiều chương khác nhau thì chỉ số chương lấy theo chương cao nhất.)
Page 2 of 10
CHƯƠNG 1
LT 1. Câu hỏi lý thuyết:
LT 1.2.1
Anh/chị hãy trình bày những yêu cầu về điện trở khi đo dòng và áp.
LT 1.2.2
Anh/chị hãy trình bày các phương pháp mở rộng giới hạn đo khi đo điện
áp.
BT 1.3.3 Một ampe kế có 3 thang đo với các điện trở shunt R
1
=0,05Ohm;
R
2
=0,45Ohm; R
3
=4,5 Ohm mắc nối tiếp. R
CT
= 1k Ohm; I
CT
= 50µA
Hãy xác định các thang đo của Ampe kế trên.
BT 1.3.4 Một ampe kế từ điện có dòng điện cực đại chạy qua cơ cấu chỉ thị là 0,1mA;
điện trở trong của cơ cấu chỉ thị R
CT
= 99Ohm. Điện trở shunt R
S
= 1 Ohm. Xác định
dòng điện đo được khi kim của ampe kế ở vị trí:
+ Lệch toàn thang đo
+ Lệch 1/2 thang đo
+ Lệch 1/4 thang đo
BT 1.3.5 Tính toán các điện trở phụ được mắc nối tiếp với cơ cấu chỉ thị để tạo thành
voltmet có 4 thang đo: 50V, 100V, 250V, 500V . Biết: cơ cấu chỉ thị có điện trở 1kΩ,
điện áp định mức của cơ cấu chỉ thị là 10V.
Page 3 of 10
ϕ
=
LT 2.2.6
Hãy trình bày phương pháp dùng wattmet 3 pha 2 phần tử có thể đo công
suất tác dụng trong mạch 3 pha 3 dây không đối xứng.
LT 2.2.7
Hãy trình bày phương pháp dùng công tơ phản kháng 3 pha 2 phần tử có
cuộn dây nối tiếp phụ có thể đo được năng lượng phản kháng trong mạch
ba pha.
LT 2.2.8
Hãy trình bày phương pháp dùng công tơ phản kháng 3 pha 3 phần tử có
cuộn dây nối tiếp phụ có thể đo được năng lượng phản kháng trong mạch
ba pha.BT 2. Bài tập:
BT 2.3.1 Cho một hộ tiêu thụ điện có 2 phụ tải
+ Chiếu sáng:
Pha A gồm 50 bóng đèn; pha B gồm 60 bóng đèn; pha C gồm 80 bóng đèn
Thông số mỗi bóng : P=100W; U
đm
=220 V
+ 01 máy hàn một pha có U
đm
=380V; I
đm
= 100A; cosϕ
đm
=
Page 4 of 10
BT 2.2.3 Vẽ sơ đồ kết hợp Bu; Bi và công tơ 3 pha đo năng lượng tác dụng và phản
kháng cho lưới 3 pha cao thế. Yêu cầu: Công tơ tác dụng 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng
ở các pha A,B công tơ phản kháng 3 pha 3 phần tử.
Chứng minh cách mắc công tơ trên
là đúng.
BT 2.3.4 Cho một hộ tiêu thụ điện có 2 phụ tải
+ Chiếu sáng:
Pha A gồm 150 bóng đèn; pha B gồm 40 bóng đèn; pha C gồm 120 bóng đèn
Thông số mỗi bóng : P=100w ; U
đm
=220 V
+ 01 máy hàn một pha có U
đm
=380V; I
đm
= 100A; cosϕ
đm
=
2
3
Biết: Nguồn 3 pha đối xứng có U
d
= 380V
Yêu cầu: - Vẽ sơ đồ kết hợp B
I
=380V; I
đm
= 50A; cosϕ
đm
=
2
3
Biết: Nguồn 3 pha đối xứng có U
d
= 380V
Yêu cầu: - Vẽ sơ đồ kết hợp B
I
và 2 công tơ 1 pha có U
đm
= 380V, I
đm
=5 A để đo
năng lượng tác dụng cho cả 2 phụ tải trên. Chọn tỉ số biến cho máy biến dòng (K
I
)
- Tính số chỉ của mỗi công tơ trong thời gian một tháng biết rằng động cơ luôn làm
việc ở chế độ định mức còn máy hàn có 60% thời gian làm việc ở chế độ định mức;
40% thời gian làm việc ở chế độ non tải có U=U
đm
; I=0.2I
đm
; cosϕ = 0.4 (máy hàn mắc
vào các pha A và C)
ủa tần số met cộng h
ư
ởng
LT 3.1.6
Trình bày cơ sở lý thuyết để xây dựng lên tần số met điện tử.
LT 3.1.7
Nêu nguyên lý và cấu tạo của một tần số met điện tử được thực hiện bằng
khóa bán dẫn T.
BT 3. Bài tập: Không có
CHƯƠNG 4
LT 4. Câu hỏi lý thuyết:
LT 4.2.1
Ý nghĩa và yêu cầu của việc đo điện trở?
LT 4.2.2
Trình bày cách đo điện trở bằng phương pháp gián tiếp dùng nguồn một
chiều?
LT 4.2.3
Trình bày cách đo điện trở bằng phương pháp so sánh với điện trở mẫu?
LT 4.2.4
Trình bày cách đo
điện trở bằng phương pháp trực tiếp ommet mắc nối
tiếp và ommet mắc song song?
LT 4.2.5
Trình bày cách đo điện trở bằng phương pháp dùng cầu đo (Cầu đơn và
cầu kép)?
LT 4.2.6
LT 4.2.15
Trình bày điều kiện cân bằng cầu xoay chiều?
LT 4.2.16
Trình
bày
p
hương pháp
đo h
ệ số hỗ cảm của hai cuộn dây
?
LT 4.2.17
Trình bày cách đo điện dung của tụ điện dùng cầu xoay chiều ?
LT 4.2.18
Trình bày cách đo điện cảm và hệ số phẩm chất cuộn dây bằng cầu xoay
chiều ?
Page 6 of 10
BT 4. Bài tập:
BT 4.3.1 Một động cơ điện 3 pha xoay chiều có sơ đồ
đấu dây như hình vẽ.
+ Nêu tên các phương pháp để đo các giá trị
R
A
, R
B
, R
, R
C
biết trong lý lịch
[R
A
] = [R
B
] = [R
C
] = 120 (mΩ).
+ Biểu thức xác định cụ thể R
A
, R
B
, R
C
+ Vẽ 2 sơ đồ dùng phương pháp gián tiếp,
nguồn 1 chiều đo các điện trở trên.
Tính sai số phụ cho mỗi sơ đồ biết R
A
= 0,25Ω;
R
V
= 100KΩ
CHƯƠNG 5
LT 5. Câu hỏi lý thuyết:
LT 5.2.1
R
A
R
B
R
C
A
B
C
R
A
R
B
R
C
Page 7 of 10
tia ngang 0,08cm/V. Giả sử hai tín hiệu vào đều được đồng bộ hóa, hãy xác định dạng
sóng hiện trên màn hình.
BT 5.3.2 Một sóng tam giác 40 kHz với biên độ đỉnh 8mV được đưa vào các tấm làm
lệch đứng của một CRT. Một sóng hình răng cưa 20 kHz với biên độ đỉnh 10mV được
đưa vào các tấm làm lệch ngang.CRT có độ nhậy lái tia đứng 0,5cm/mV, có độ nhạy
lái tia ngang 0,4cm/mV. Giả sử rằng hai tín hiệu vào đều được đồng bộ hoá, hãy xác
trên tần số tín hiệu vào ngang f
2
là f
1
/f
2
= 1/5. Giải
thích sự xuất hiện hình trên ?
BT 5.3.8 Vẽ hình hiện trên máy hiện sóng xuất hiện với hai sóng sin đồng bộ hoá khi:
tỉ số của tần số tín hiệu vào đứng f
1
trên tần số tín hiệu vào ngang f
2
là f
1
/f
2
= 2/5. Giải
thích sự xuất hiện hình trên ?
CHƯƠNG 6
LT 6. Câu hỏi lý thuyết:
LT 6.1,5.1
Định nghĩa hệ thống thông tin đo lường. Lấy ví dụ minh họa.
LT 6.1,5.2
Trình bày các quá trình xảy ra trong hệ thống thông tin đo lường
LT 6.1,5.3
Hãy cho biết trong hệ thống thông tin đo lường quá trình nào quan
à gì? T
ại sao phải rời rạc hóa tín hiệu đo?
LT 7.1,5.3
Rời rạc hóa thích nghi tín hiệu đo là gì? Tại sao phải rời rạc hóa thích
nghi ?
LT 7
.
1,5
.4
Lư
ợng tử hóa tín hiệu đo l
à gì? T
ại sao phải l
ư
ợng tử hóa tín hiệu đo.
LT 7.1,5.5
Lượng tử hóa thích nghi tín hiệu đo là gì? Tại sao phải lượng tử hóa
thích nghi?
LT 7.1,5.6
Mã hóa tín hiệu đo là gì? Trình bày một phương pháp mã hóa tín hiệu
đo
LT 7.1,5.7
Nhiễu là gì? Nguyên nhân gây ra nhiễu trong hệ thống thông tin đo
lường? Lấy ví dụ. Trình bày phương pháp điều chế chống nhiễu AM
LT 7.1,5.8
Nhiễu là gì? Nguyên nhân gây ra nhiễu trong hệ thống thông tin đo
lường? Lấy ví dụ. Trình bày phương pháp điều chế chống nhiễu FM
Trình bày h
ệ thống chẩn đoán kỹ thuật
LT 8.1,5.8
Trình bày hệ thống kiểm tra kỹ thuật
LT 8.1,5.9
Khái niệm hệ thống đo lường từ xa. Trình bày các hệ thống đo lường từ
xa cơ bản
LT 8.1,5.10
Hãy nêu các đặc tính quan trọng của hệ thống đo lường từ xa.
Page 9 of 10
BT 8. Bài tập: Không có
CHƯƠNG 9
LT 9. Câu hỏi lý thuyết: Không có
BT 9. Bài tập:
BT 9.2,5.1 Cho một tín hiệu đo đã được điều chế bằng phương pháp điều chế tần số
với tín hiệu mang là điện áp xoay chiều hình sin có tần số cực đại f
m
= 140KHz. Hãy
xác định chu kỳ rời rạc hóa đều sao cho sai số của phép rời rạc hóa δ
0
< 1.5 %.
BT 9.2,5.2 Cho một điện áp
(
>
Biết sai số của hệ thống
1%, 0
z
T
γ
= =
, hãy xác định chu kỳ rời rạc hóa T
s
sao cho
thỏa mãn sai số
γ
trên.
BT 9.2,5.4 Cho một hệ thống đo xa tần số sử dụng phương pháp đo chu kỳ. Biết các
thông số của kênh liên lạc và tín hiệu như sau:
U
max
= 24V, ∆f = 500Khz, α = 1, Tc = 0.0003s, β = 1.2, n
0
= 1.1
- Hãy xác định số chu kỳ đo m để sao cho phương sai của sai số tương đối quy đổi cho
toàn bộ dải tần là nhỏ nhất
- Giá trị phương sai của sai số tương đối quy đổi cho toàn bộ dải tần nhỏ nhất bằng bao
nhiêu.
BT 9.2,5.5 Cho một hệ thống đo xa tần số sử dụng phương pháp đếm trực tiếp. Biết
tín hiệu có
= 2.33Khz
Hãy xác định chu kỳ trích mẫu tối ưu T
c0
sao cho phương sai của sai số tổng là nhỏ
nhất.
Khi chu kỳ trích mẫu T
c
= T
c0
thì phương sai của sai số tổng bằng bao nhiêu ?
BT 9.2,5.7Cho một hệ thống đo xa thời gian xung, biết U
max
= 24V, ∆f = 500Khz, α =
1, β = 1.2, n
0
= 1.1,
min
0.0001
s
τ
=
;
Page 10 of 10
-Cho phương sai của sai số tương đối quy đổi
(
)
1%
n
Thái nguyên, ngày tháng 08 năm 2011
Xác nhận của Khoa (Trung tâm)
TRƯỞNG KHOA TS. Nguyễn Duy Cương
Thái nguyên, ngày tháng 08 năm 2011
Thông qua bộ môn
P.TRƯỞNG BỘ MÔN