Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội potx - Pdf 21



Luận văn tốt nghiệp

Đề tài: Một số giải pháp đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm ở Công ty Sơn tổng
hợp Hà Nội
1LỜI MỞ ĐẦU

Trước đây, trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh
nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình thông qua các chỉ
tiêu của Nhà nước. Việc tiêu thụ sản phẩm không làm ảnh hưởng đến sản
xuất kinh doanh vì sản phẩm sản xuất ra sẽ được Nhà nước đảm bảo tiêu
thụ. Chính vì thế doanh nghiệp không cần tìm kiếm thị trường tiêu thụ mà
chỉ cần hoàn thành kế hoạch được giao . Bởi vậy sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không phát triển và trì trệ.
Sau khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Các doanh nghiệp đã chủ

Chương I : Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong các doanh
nghiệp
Chương II : Phân tích tình hình tiêu thụ ở công ty
Chương III : Những giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm ở công ty.
Những vấn đề trình bày trong đồ án là kết quả của sự vận dụng các kiến
thức đã học trong trường cũng như những bài học trong thời gian thực tập
tại công ty .
Tuy vậy, với những điều nhận thức của bản thân còn hạn chế về nhiều
mặt nên không tránh khỏi những thiếu sót . Mong rằng qua đồ án này em
nhận được đóng góp của thầy giáo Trương Huy Hoàng và tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty. Để giúp em hoàn thiện đồ án và đảm bảo việc
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty được diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Huy Hoàng
người đã nhiệt tình hướng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty đã giúp em trong thời gian thực tập và đồ án đã hoàn thành.

Em xin chân thành cảm ơn !
hay thương mại với phạm vi khác nhau,về thực chất tiêu thụ sản phẩm là
một quá trình đưa sản phẩm từ nhà cung cấp đến người sử dụng cuối cùng
và thu được tiền về.
2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm. 4

Đối với mọi doanh nghiệp , lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu .Mà lợi
nhuận chỉ có được sau khi tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm
chính là mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm là
phương tiện để đạt mục đích của doanh nghiệp.
Nhờ bán được sản phẩm doanh nghiệp thu được giá trị. Một phần giá
trị đó được dùng để bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo sự tồn tại
của doanh nghiệp.Một phần dùng để tích luỹ tái đầu tư mở rộng sản xuất,
đảm bảo cho ự tăng trưởng và phát triển thế lực của doanh nghiệp.
Cụ thể hơn người ta nói sức tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những
điểm mạnh và điểm ysud của doanh nghiệp. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ
được chấp nhận khi nó thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng. Sức
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghệp thể hiện ơr mức bán ra uy tí của doanh
nghiệp chất lượng sản phẩm sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng
và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm
được doanh nghiệp tiến hành tốt thì khả năng huy động và khai thác các
nguồn lực sẽ tốt hơn, các hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ hỗ trợ tích cực cho
nhau hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm của doanh
nghiệp cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó doanh nghiệp chiến thắng
được đối thủ cạnh tranh và kết quả là không chỉ thu được lợi nhuận mà còn
tăng được thị phần của mình. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm cũng là công cụ để
"giành giật thị trường" của các doanh nghiệp.
Tóm lại hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong

 Nghiên cứu về môi trưòng marketing của doanh nghiệp
Bao gồm nghiên cứu sự ổn định của hệ thống chính trị, hệ thông luật
pháp trong kinh doanh nghiên cứu sự thay đổi về tiến bộ khoa học và công
nghệ, các yếu tố cạnh tranh, các yếu tố về văn hoá ,xã hội,phong tục, tập
quán ,gia đình ,trường học ,tôn giáo điều kiện khí hậu tự nhiên và môi
trường.
 Dự báo thị trường:
Dự báo về hàng hoá đang tiêu thụ, dự báo về những thay đổi về thị hiếu
người tiêu dùng.
 Nghiên cứu về quy mô cơ cấu thị trường:
Xác định số lượng người tiêu thụ, doanh số bán hàng thực tế của doanh
nghiệp theo thời gian , theo các vùng địa lý ,theo các mặt hàng. Xác định cơ
cấu của thị trường, xác định số lượng khách hàng tiềm năng phân tích hành
vi mua phân đoạn và lựa chọn thị trương mục tiêu.
 Nghiên cứu về giá cả: 6

Phân tích chi phí ,phân tích lợi nhuận nghiên cứu về giá bán buôn, bán
lẻ,giá của các đại lý , giá xuất ,nhập khẩu, giá của thị trường trong nước và
ngoài nước.Nghiên cứu những chính sách thuế theo dõi những biến động về
giá trên thị trường và giá của đối thủ cạnh tranh.
 Nghiên cứu về phân phối
Nghiên cứu về mạng lưới phân phôi hàng hoá của doanh nghiệp,của
đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu các điểm bán hàng ,các địa điểm kho hàng
đại lý và chính sách đại lý.
 Nghiên cứu về hình thức yểm trợ bán hàng
Nghiên cứu về các phương tiên quảng cáo , các hình thức nội dung
quảng cáo. Nghiên cứu hình thức quảng cáo của đối thủ ,nghiên cứu hiệu

+ Mục tiêu thế lực.
+ Mục tiêu an toàn.
5. Nội dung của chiến lược sản phẩm.
a. Chiến lược chủng loại.
Cần phải đa dạng hoá sản phẩm bởi vì trong kinh doanh hiếm có công
ty nào chỉ có một loại sản phẩm duy nhất vì nếu chỉ có một sản phẩm duy
nhất sẽ tránh khỏi rủi ro và không đảm bảo mục tiêu an toàn trong sản xuất
kinh doanh.
- Chiến lược thiết lập chủng loại:
Công ty củng cố và giữ vững vị trí của mình trên thị trường bằng cách
nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm.
- Chiến lược hạn chế chủng loại:
Thông tin về thị trường sẽ cho biết sản phẩm nào trên thị trường được
người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm nào có hiệu quả kinh tế nhất từ đó
doanh nghiệp quyết định hạn chế sản xuất kinh doanh và tập trung vào sản
xuất sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Chiến lược biến đổi chủng loại:
Tạo ra các sản phẩm mới thay đổi chủng loại thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng nhằm nâng cao thị phần chiến lược.
b. Chính sách chuyên môn hoá.
Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng của sản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nhờ đặc tính của hàng hoá là thoả mãn những nhu cầu khác nhau trong
tiêu dùng đặc biệt là chất lượng của sản phẩm do đó doanh nghiệp cần phải
nâng cao chất lượng của sản phẩm.
IV. CHÍNH SÁCH GIÁ. 8


— Nghiên cứu dự kiến mức cầu hàng hoá trên thị trường như nghiên
cứu: 9

 Nhu cầu người mua tăng hay giảm
 Thu nhập của người tiêu dùng tăng hay
 Giá hàng thay thế tăng hay giảm
 Giá hàng bổ xung hạ hay tăng
 Nguồn cung cấp hàng hoá có ổn định hay không
— Tính toán các chi phí vận chuyển kho tàng bến bãi mà doanh nghiệp
đã trả hoặc sẽ phải trả khi thực hiện kinh doanh.
— Xem xét giá của đối thủ cạnh tranh.
— Dựa vào tâm lý của khách hàng, thu nhập và mức sống của họ.
10. Một số chính sách giá.
— Chính sách định giá thấp:
Tức là giá bán thấp hơn gía thị trường chính sách này được áp dụng khi
nhà kinh doanh muốn tung ra thị trường một khôi lượng sản phẩm lớn để
xâm nhập nhanh chóng vào thị trường để thu lợi nhuận hoặc bán phá giá để
cạnh tranh giành thị phần cho Doanh nghiệp.
— Chính sách giá biến đổi:
Doanh nghiệp xác định một mức giá nào đó nhưng không phải lúc nào
cũng bán với giá này mà tuỳ tình hình thị trường khách hàng và điều kiện
cạnh tranh mà thay đổi giá cho phù hợp.
— Chính sách bán với giá cao:
Khi Doanh nghiệp ở vị trí độc quyền doanh nghiệp có thể nâng giá cao
để có lợi nhuận độc quyền hoặc khi doanh nghiệp có sản phẩm mơi có thể
áp dụng chính sách bán giá cao.
— Chính sách ấn định nhiều mức giá:

14. Định nghĩa:
Kênh phân phối là một tập hợp các Công ty hay cá nhân tự gánh vác
hay giúp đỡ chuyển giao cho ai đó quyền sở hữu đối với một mặt hàng cụ
thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng .
15. Chức năng của kênh phân phối :
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ các nhà
sản xuất đến người tiêu dùng nhờ đó mà khắc phục những ngăn cách dài về
thời gian , địa điểm và quyền sở hữu giữa hàng hoá và dịch vụ với người
muốn sử dụng chúng . Các thành viên của kênh phân phối làm một số chức
năng quan trọng sau : 11

- Nghiên cứu thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận
lợi cho việc trao đổi .
- Kích thích tiêu thụ soạn thảo và truyền những thông tin về hàng hoá.
- Thiết lập các mối liên hệ tạo dựng và duy trì những mối liên hệ với
những người mua tiềm ẩn .
- Hoàn thiện hàng hoá làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu
của người mua việc này liên quan đến các hoạt động ( nhận các thông tin
phản hồi từ phía khách hàng hoặc qua bảng tiêu thụ của các kênh phân phối
đối với một hàng hoá nhất định để từ đó Công ty có những quyết định giảm
hay tăng lượng hàng hoá đó trong kho của mình ).
- Tiến hành thương lượng những việc thoả thuận với nhau về giá cả và
những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở
hữu hay quyền sử dụng .
- Tổ chức lưu thông hàng hoá vận chuyển và bảo quản dự trũ hàng hoá
- - Đảm bảo kinh phí tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp các chi
phí hoạt động của kênh.

Xác lập được các kênh phân phối hợp lý là một trong những nội dung
quan trọng của chính sách phân phối phải căn cứ vào:
 Tính chất vật lý của hàng hoá và vị trí hàng hoá trong nền kinh tế .
 Chiến lược kinh doanh của các nhà sản xuất và người trung gian ( đặc
biệt là mục tiêu lợi nhuận và thế lực ).
 Số lượng và trọng lượng của sản phẩm (số lượng và trọng lượng ảnh
hưởng tới chi phí vận chuyển bốc xếp bảo quản dự trữ ).
 Vị trí địa lý của khách hàng ( khách hàng càng phân tán càng cẩn nhiều
trung gian ).
 Số lượng khách hàng ( số lượng khách hàng càng nhiều thì càng cần
nhiều điểm bán hàng).
 Thói quen mua hàng của khách hàng.
 Cần tính các kênh phân phối của các đối thủ cạnh tranh .
17. Lưu thông hàng hoá .
 Định nghĩa :
Lưu thông hàng hoá là hoạt động lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra sự
vận chuyển vật tư và sản phẩm từ chỗ nhà sản xuất đến chỗ người tiêu dùng
nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích cho
mình.
Những chi phí cơ bản của lưu thông hàng hoá bao gồm những chi phí
vận tải bốc xếp bến bãi bảo quản các chi phí lưu thông hàng hoá thường có
quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau .
 Lưu kho :
Mọi Công ty đều phải lưu khobảo quản hàng hoá cho đến lúc bán , tổ
chức bảo quản cần thiết là vì chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng
khớp với nhau.
 Duy trì khồi lượng dự trữ hàng hóa: 13

Sut sinh li ca ti sn lu ng : l
VLD
=
nâqu nhìb ộngđ lu vốn
ròng nhuận lợi
100%
Vng quay vn lu ng bnh quừn : K=
nâqu nhìb ộngđ lu vốn
thuần thu doanh

(vng)
H s m nhim VL bq : M=
thuần thu doanh
nâqu nhìb ộngđ lu vốn
100%
S ngy thc hin mt vng quay :
V=
(K) nâqu nhìb ộngđ lu vốn quay vòng
(T) ìk trong ngày số

VII. CC HOT NG H TR TIấU TH. 14

Xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm thúc đẩy các cơ hội bán
hàng thông qua các hoạt động chính sau: quảng cái, khuyến mại, hội chợ
triển lãm, chào hàng, quan hệ công chúng và các hoạt động khác.
 Quảng cáo :
Quảng cáo là hình thức doanh nghiệp trả tiền để được truyền tin đến


 Quảng cáo trực tiếp : catalogue, tờ rơi , qua đường bưu điện, phát
trực tiếp .
 Quảng cáo tại nơi bán hàng : biểu tượng , trưng bầy hàng hoá
 Phương thức quảng cáo : quảng cáo hàng ngày liên tục , quảng cáo
định kỳ, quảng cáo đột xuất.
 Khuyến mại :
Khuyến mại là việc dành cho khách hàng những lợi ích nhất định nhằm
xúc tiến bán hàng .
Các hình thức khuyến mại chủ yếu : Giảm giá , phân phát mẫu hàng
miễn phí, phiếu mua hàng ,trả lại một phần tiền , phần thưởng cho khách
hàng thường xuyên , dùng thử hàng hoá không phải trả tiền , phần thưởng
,tặng vật phẩm mang biểu tượng quảng cáo ,thêm hàng hoá không tăng giá

 Hội chợ triển lãm:
Triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại thông qua việc
trưng bầy hàng hoá ,tài liệu về hàng hoá để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở
rộng và thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá .
Hội chợ thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong
một thời gian và một địa điểm nhất định, trong đó tổ chức ,cá nhân sản xuất
kinh doanh được trưng bầy hàng hóa của mình nhằm mục đích tiếp thị , ký
kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
 Chào hàng :
Chào hàng là một đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá trong
một thời gian nhất định , được chuyển giao cho một hay nhiều người đã xác
định và phải có cácnội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá .
Chào hàng được thực hiện thông qua việc tiếp xúc với khách hàng cụ
thể nên khả năng điều chỉnh thông tin và cách thức tiếp xúc cho phù hợp với
những phản hồi của khách hàng hay giải đáp các thắc mắc của khách hàng
rất tốt .Chính vì vậy có thể thuyết phục được những khách hàng đặc biệt

sản phẩm thì lúc đó doanh nghiệp sẽ không đủ cung cấp hàng hoá cho thị
trường và lúc này các đồi thủ cạnh tranh sẽ nhẩy vào chiễm lĩnh thị trường
làm cho thị phần của doanh nghiệp sẽ bị giảm
b. Giá cả sản phẩm bán ra .
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá , giá cả biểu hiện tổng
hợp các quan hệ cung cầu , tích luỹ và tiêu dùng , là quan hệ kinh tế là tiêu
chuẩn lựa chọn của doanh nghiệp. Giá bán sản phẩm là một nhân tố ảnh
hưởnglớn đến khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ .Chúng có mối quan
hệ tỷ lệ nghịch với nhau ,giá bán càng tăng thì khối lượng hàng hoá tiêu thụ
càng giảm và ngược lại.Doanh nghiệp không thể tự áp đặt một mức giá
riêng cho sản phẩm của mình một cách chủ quan mà phải đặt giá sản phẩm 17

của mình theo giá của mặt bằng thị trường ( ở đây không xét đến công ty
độc quyền) vì vậy doanh nghiệp cần quyết định về kế hoạch sản xuất sản
phẩm hàng hoá tiêu thụ và giá cả của chúng như thế nào cho hợp lý và mang
lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
c. Phương thức thanh toán.
Khi chấp nhận tiêu dùng sản phẩm thì khách hàng sẽ lựa chọn loại sản
phẩm hàng hoá nào có phương thức thanh toán phù hợp với họ .Vì vậy , nếu
doanh nghiệp đa dạng hóa các phương thức thanh toán đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác thanh toán thì sẽ lôi kéo được nhiều khách hàng
đến với mình hơn . Trong trường hợp nhiều doanh nghiệp sản xuất và bán
cùng một loại sản phẩm với cùng một mức giá cả và chất lượng thì các điều
kiện trong phương thức thanh toán có thể trở thành yếu tố quyết định đối với
việc lựa chọn cuối cùng của người mua.
Mỗi phương thức thanh toán đều có những lợi thế và bất lợi khác nhau ,
do vậy doanh nghiệp cần phải năng động trong việc áp dụng đối với mỗi đối

thụ được sản phẩm hàng hoá của mình sản xuất ra từ đó mới có được doanh
thu và lợi nhuận . Hơn nữa, tại đây một yếu tố quan trọng nữa là các nhân
viên bán hàng ,chính họ sẽ trực tiếp thay mặt cho doanh nghiệp giới thiệu
,quảng cáo ,hướng dẫn và bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cho
người tiêu dùng . Vì vậy , doanh nghiệp cần phải mở rộng mạng lưới tiêu
thụ ở khắp nơi cũng như việc đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng
của mạng lưới này và đồng thời cũng phải đào tạo một cách chuyên nghiệp
để nâng cao chất lượng phục vụ của các nhân viên tại các đại lý ,cửa hàng
này từ đó mới có khả năng nâng cao được sức tiêu thụ của doanh nghiệp .
g. Các yếu tố khác .
Ngoài các nhân tố chính trên thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm còn chịu
ảnh hưởng của một số nhân tố khác.
 Mức độ đa dạng hóa các loại sản phẩm: Đây cũng là nhân tố có ảnh
hưởng lớn tới sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp .Nếu doanh nghiệp
chỉ sản xuất một loại sản phẩm và sản phẩm đó chỉ có một mẫu mã , một
kích thước thì sản phẩm đó của doanh nghiệp sẽ sớm bị đào thải tức là khả
năng tiêu thụ sẽ bị giảm dần và đến một mức nào đó thì sẽ không bán được
nữa. Bởi vì các đối thủ khác sẽ tung ra thị trưởng sản phẩm tương tự có chất
lượng và giá cả giống như sản phẩm của doanh nghiệp nhưng các sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh luôn có mẫu mã thay đổi,sản phẩm của họ sẽ có nhiều
tính năng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hơn .
 Cơ cấu mặt hàng ,khả năng kéo dải chu kỳ sống của sản phẩm : Một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì luôn phải có một cơ cấu mặt hàng hợp
lý lúc đó doanh nghiệp sẽ chú trọng vào sản xuất tiêu thụ các mặt hàng
truyền thống có thế mạnh của mình ,những mặt hàng mà nhu cầu thị trường 19

đang đòi hỏi nhiều nhất .Còn các sản phẩm khác thì sản xuất để tiết kiệm


20

b. Sức ép từ nhà cung ứng nguyên vật liệu .
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường , doanh nghiệp cần
phải quan hệ , tiếp xúc với năm thị trường cơ bản . Các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất chủ yếu lấy từ : thị trường nguyên vật liệu ,thị trường lao
động , thị trường vốn ,thị trường công nghệ , thị trường thông tin .Số lượng
các nhà cung ứng các yếu tố nói trên có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa
chọn tối ưu đầu vào cho doanh nghiệp .
Do vậy, để quá trình kinh doanh được tiến hành thường xuyên, ổn định
thì doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các nhà cung ứng trong mối quan
hệ tổng hợp các yếu tố khác,hạn chế đến mức thấp nhất sức ép từ phía nhà
cung ứng ,có quan hệ thường xuyên với nhiều nhà cung ứng chủ yếu và tạo
ra sự cạnh tranh giữa họ .
c. Các đối thủ cạnh tranh.
Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp đang có mặt trong
ngành và các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương
lai. Đối thủ cạnh tranh sẽ là người chiếm giữ một phần thị trường sản phẩm
mà doanh nghiệp đang kinh doanh và luôn có ý định mở rộng thị trường
,thậm chí thu hút khách hàng của doanh nghiệp .Đối thủ cạnh tranh có quy
mô lớn và sức mạnh thị trường. Do vậy ,doanh nghiệp cần tìm mọi cách để
nắm bắt và phân tích các thông tin về đối thủ cạnh tranh như : Chính sách
giá cả , chính sách sản phẩm , chính sách quảng cáo ,khuyếch trương. Khi
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh thông thường nghiên cứu hai đối tượng sau:
 Đối thủ cạnh tranh hiện tại : là những nhà sản xuất đang cung cấp
những sản phẩm , dịch vụ như doanh nghiệp . Họ là người đang chiếm giữ
một phần thị trường và luôn có ý định mở rộng thị trường . Đây là đối tượng
mà doanh nghiệp phải quan tâm nhiều nhất .
 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng : là những doanh nghiệp có thể và có khả

thường sử dụng là : dân số ,xu hướng vận động của dân số ,thu nhập và phân
bổ của người tiêu dùng
 Môi trường chính trị - pháp luật :
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị -pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
khả năng hình thành cơ hội và khả năng thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp. Tính ổn định và hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng như hiệu
lực thi hành là điều kiện đầu tiên và quan trọng cho các doanh nghiệp hoạt
động.
 Môi trường kinh tế và công nghệ :
Các yếu tố quan trọng cần chú ý là :
 Tiềm năng kinh tế ,sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ,tốc độ tăng trưởng
kinh tế ,lạm phát ,xu hướng đóng mở của nền kinh tế , tỷ giá hối đoái và khả
Doanh nghiệp
Khách hàng

Đ

i th

c

nh tranh 22

năng chuyển đổi của đồng nội tệ , hệ thống thuế , mức độ hoàn thiện và thực
thi .
 Cơ sở hạ tầng ,trình độ trang thiết bị công nghệ ,khả năng nghiên
cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế .

suốt thời kỳ 1970-1985 , công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao .
Năm 1986, nước ta chuyển sang cơ chế thị trường , công ty không còn
được bao cấp nên gặp nhiều khó khăn : sản phẩm ứ đọng,sản xuất cầm
chừng ,công nhân không có việc làm Nhưng những nỗ lực không ngừng
của toàn bộ CBCNV , công ty đã khắc phục dần khó khăn và từng bước đi
lên .
Năm 1993 , theo quyết định số 295/QĐ (24/5/1993) của bộ công
nghiệp , nhà máy đổi tên thành : 24 Tên công ty : CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Tên giao dịch: HASYNPAINTCO
(Hanoi Synthetic Paint Company)
Đặt trụ sở chính tại : Xã Thanh Liệt , huyện Thanh Trì ,TP Hà Nội.
Cơ sở sản xuất 2 : Số nhà 86 ,Phố Hào Nam, Phường Ô Chợ Dừa ,
quận Đống Đa ,TP Hà Nội.
Với chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, tăng cường hợp tác quốc tế ,lần
lượt năm 1996,1997 công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với hãng PPG
về sơn ô tô , với hãng Misui, Kawakami, về sơn xe máy . Năm 1998, công ty
đã lắp đặt dây chuyền nhựa Alkyd điều khiển tự động , nâng công suât sản
xuất nhựa từ 600 tấn/năm lên 3000 tấn /năm. Năm 1999, công ty được cấp
chứng chỉ ISO 9002.
Sau hơn 30 năm hoạt động ,đặc biệt là trong 10 năm gần đây ,công ty
đã phát triển mạnh cả về thế và lực . Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm trong 10 năm qua đạt 20% /năm , giá trị tổng sản lượng tăng 9 lần ,
công suất thiết kế tăng lên 4,5 lần so với năm 1991 tạo ra nhiều việc làm và
đưa số lao động lên gấp 1,5 lần . Nhãn hiệu Sơn Tổng Hợp -hình con đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status