Bài 17: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
ĐẾN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KIỂU HÌNH.
1/ Ví dụ:
- Đối tượng: Cây hoa anh thảo (Primula sinensis)
+ Giống hoa đỏ kiểu gen AA
+ Giống hoa trắng kiểu gen aa
AA
20
o
C35
o
C
AA
Dựa vào SGK hãy trình bày tóm tắt thí nghiệm.
AA
P F1 F2
aa
20
o
C35
o
C
aa
aa
P F1 F2
3.Những yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sự biểu hiện tính trạng:
môi trường.
- Môi trường tham gia vào sự hình thành kiểu hình cụ thể
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường
Kiểu gen Kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng hình thành sẵn
mà truyền đạt một kiểu gen.
Môi trường
II. THƯỜNG BIẾN
1/ Ví dụ:
2/ Khái niệm:Thường biến là những biến đổi kiểu hình của
cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
dưới ảnh hưởng của môi trường.
3/ Nguyên nhân: do tác động trực tiếp của môi trường
4/ Đặc điểm:
-
Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định
-
Không di truyền.
5/ Ý nghĩa: giúp sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi
trường▼Hãy phân biệt giữa đột biến và thường biến
thông qua bảng sau:(thời gian 3 phút)
Đặc điểm Thường biến Đột biến
Biến đổi
Hướng
Tính di truyền
Môi trường n Kiểu hình n
Mức
phản
ứng
III. MỨC PHẢN ỨNG
2/ Đặc điểm:
-Mức phản ứng di truyền
-Trong một kiểu gen, mỗi gen có một mức phản ứng riêng.
-Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
-Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
-Mức phản ứng về một tính trạng thay đổi tùy kiểu gen của
từng cá thể.
3/ Vận dụng vào thực tiễn:
-Kiểu gen (giống) quy định khả về năng suất của giống vật
nuôi hay cây trồng.
-Kỹ thuật sản xuất(môi trường) quy định năng suất cụ thể của
giống trong mức phản ứng
-Năng suất là kết quả tác động của giống và kỹ thuật
Củng cố :
3. Trong những điều kiện thích hợp nhất, lợn
Ỉ nặng 50 kg / 9 tháng, lợn Đại Bạch nặng
90 kg / 6 tháng. Kết quả này nói lên :
A. Tính trạng cân nặng của lợn ĐB do nhiều gen
chi phối hơn lợn Ỉ.
B. Tính trạng cân nặng của lợn ĐB có mức phản
ứng rộng hơn lợn Ỉ.