TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ) 1. Thông tin chung về môn học
2. Tên môn học: THÍ NGHIỆM ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC – KHÍ NÉN.
- Mã môn học: 21371607
- Số tín chỉ: 1
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Điều khiển khí nén –
thủy lực.
Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : … tiết
Làm bài tập trên lớp : …tiết
Thảo luận : ….tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết
Hoạt động theo nhóm : … tiết
hiện.
- Seminar sinh viên: giảng viên chuẩn bị các chủ đề semina có liên quan đến môn học.
SV chuẩn bị và trình bày Semina trước lớp trên cơ sở nhóm.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào thực hành các bài tập và kết
hợp thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện bài tập.
- Kiểm tra đánh giá sau mỗi bài thực hành.
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, internet.
7. Thang điểm đánh giá
Điểm tổng kết là điểm trung bình của các bài thí nghệm.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm đánh
giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của
từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập 10%;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần 10%;
- Điểm tiểu luận 10%;
- Điểm thi giữa kỳ;
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;
bài tập cá nhân/ học kì,…).
8.2. Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành: Sinh viên phải thực hiện được tất cả các bài
tập trong giáo trình thí nghiệm.
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
1.1. Giới thiệu các thiết bị khí nén.
1.2. Giới thiệu các thiết bị thủy lực.
2 6 8
Bài 2 : Hệ thống sản xuất, phân phối,
điều hòa khí nén.
2.1. Nguyên tắc làm việc của máy
nén.
2.2. Các thiết bị phân phối khí, lọc
khí.
2.3. Thực hành kết nối hệ thống. 2 6 8
Bài 3 : Cơ cấu chấp hành.
3.1. Thực hành kết nối và điều
khiển xylanh khí nén.
3.2. Thực hành kết nối và điều
khiển động cơ khí nén.
2 6 8
Bài 4 : Van khí nén.
4.1. Giới thiệu nguyên lý làm việc
của các loại van.
4.2. Thực hành kết nối các hệ thống
van điều khiển động cơ và xylanh khí
nén.
4.3. Kết nối các sơ đồ mày làm việc
và đường ống.
8.3. Xylanh mắc nối tiếp, xylanh
mắc song song.
3 9 12
Bài 9 : Tốc độ, lưu lượng, công và công
suất.
10.1. Làm các thí nghiệm so sánh: điều
chỉnh tốc độ xylanh ở ngõ vào, ngõ ra khi
có t
ải v
à không t
ải.
3 9 12
Bài 10 : Servo thủy lực.
10.1. Khảo sát van tỷ lệ.
10.2. Khảo sát sự thay đổi của hệ thống khi
thay đồi các thông số PI, PD.
10.1. Khảo sát sự thay đổi của hệ thống khi
thay đồi các thông số PID.
6 18 24
10. Ngày phê duyệt
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
0
1. Mục tiêu
học phần
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ
sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá được mức độ đáp ứng
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và
bao quát được những nội dung chính của học phần iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
trình theo h
ọc iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa
ra rõ ràng và h
ợp lý, ph
ù h
ợp với mục ti
êu h
ọc phần v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có th
ể tiếp cận vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
Điểm TB =