Chương 5:
CHI PHÍ & SẢN LƯỢNG
I CÁC CHI PHÍ VÀ SỰ LỰA CHỌN KỸ THUẬT :
1/ Chi phí kinh tế, chi phí kế toán và chi phí cơ
hội :
•
Một nhà kinh tế nghĩ về chi phí khác với một
nhà kế toán. Các nhà kế toán có xu hướng
nhìn lại tình hình tài chính của công ty, vì họ
phải theo dõi tài sản và công nợ cũng như
phải đánh giá tình hình đã qua. Các chi phí
kế toán bao gồm các khoản chi phí thực và
các khoản chi phí tổn về sụt giá của các thiết
bị cơ bản; những tổn phí này được xác định
trên cơ sở mức thuế có thể công nhận được.
•
Các nhà kinh tế và các nhà quản lý nhìn về
phía trước của công ty, họ quan tâm đến việc
các chi phí phải như thế nào trong thời gian
tới và đến việc làm sao cho công ty có thể có
khả năng hạ thấp chi phí và nâng cao doanh
lợi. Do đó họ phải quan tâm đến các chi phí
cơ hội, nhưng chi phí gắn liền với những cơ
hội đã bị bỏ qua do không đầu tư vốn của
công ty vào kiểu dùng vốn có giá trị cao
nhất. Các chi phí cơ hội bao gồm các khoản
chi tiêu hiển hiện mà công ty phải chịu.
Chi phí cố định
ngắn hạn
(FC)
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biến đổi
ngắn hạn
(VC)
(ngàn đồng / tuần)
Tổng chi phí
ngắn hạn
(TC)
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biên ngắn
hạn
(MC)
(ngàn đồng/tuần)
0 30 0
1 30 22
2 30 38
3 30 48
4 30 61
5 30 79
6 30 102
7 30 131
8 30 166
9 30 207
10 30 255
Bảng 5.4 : Chi phí sản xuất ngắn hạn
Sản lượng
Sản lượng
Q
(ĐV SP/
tuần)
Chi phí cố định
ngắn hạn
(SFC)
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biến đổi
ngắn hạn
(SVC)
(ngàn đồng / tuần)
Tổng chi phí
ngắn hạn
(STC)
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biên ngắn
hạn
(SMC)
(ngàn đồng/tuần)
0 30 0 30
1 30 22 52 22
2 30 38 68 16
3 30 48 78 10
4 30 61 91 13
5 30 79 109 18
6 30 102 132 23
7 30 131 161 29
8 30 166 196 35
xuống.
Bảng 5.6 dưới đây trình bày các số liệu về chi phí bình quân tương ứng với
bảng 5.4
Sản lượng
(Q )
ĐVSP/tuần
Chi phí bình quân
cố định ngắn hạn
(AFC)
ngàn đồng/sp
Chi phí bình quân
biến đổi ngắn hạn
(AVC)
ngàn đồng/Sản phẩm
Tổng chi phí bình
quân ngắn hạn
(ATC)
ngàn đồng/sp
Chi phí biên
ngắn hạn
(MC)
ngàn/đồng
0
1 30,00
2 15,00
3 10,00
4 7,50
5 6,00
6 5,00
4 7,50 15,25
5 6,00 15,80
6 5,00 17,00
7 4,29 18,71
8 3,75 20,75
9 3,33 23,00
10 3,00 25,50
Bảng 5.6 dưới đây trình bày các số liệu về chi phí bình quân tương ứng với
bảng 5.4
Sản lượng
(Q )
ĐVSP/tuần
Chi phí bình quân
cố định ngắn hạn
(AFC)
ngàn đồng/sản phẩm
Chi phí bình quân
biến đổi ngắn hạn
(AVC)
ngàn đồng/Sản phẩm
Tổng chi phí bình
quân ngắn hạn
(ATC)
ngàn đồng/sản
phẩm
Chi phí biên
ngắn hạn
(MC)
ngàn/đồng
Chi phí biên
ngắn hạn
(MC)
ngàn/đồng
0
1 30,00 22,00 52,00 22
2 15,00 19,00 34,00 16
3 10,00 16,00 26,00 10
4 7,50 15,25 22,75 13
5 6,00 15,80 21,80 18
6 5,00 17,00 22,00 23
7 4,29 18,71 23,00 29
8 3,75 20,75 24,50 35
9 3,33 23,00 26,33 41
10 3,00 25,50 28,50 48•
Tổng chi phí bình quân ngắn hạn (ATC)
= Chi phí bình quân cố định ngắn hạn
(AFC) + Chi phí bình quân biến đổi
ngắn hạn (AVC).
•
Trên hình 5.2 (a), chi phí bình quân cố
định ngắn hạn (AFC) giảm liên tục vì
cùng một tổng chi phí cố định được rải
ra cho các mức sản lượng mỗi lúc một
lớn hơn. Như vậy, làm giảm chi phí
bình quân cố định.
(Đơn vị sản
phẩm / tuần)
Tổng chi phí
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biên
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí bình quân
(ngàn đồng / tuần)
0 0
1 30
2 54
3 74
4 91
5 107
6 126
7 149
8 176
9 207
10 243
Bảng 5.7 : Chi phí dài hạn
Sản lượng
(Đơn vị sản
phẩm / tuần)
Tổng chi phí
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí biên
(ngàn đồng / tuần)
Chi phí bình quân
(ngàn đồng / tuần)
8 176 27 22,00
9 207 31 23,00
10 243 36 24,30
Bảng 5.7 : Chi phí dài hạn•
Hình 5.4 cho thấy : Đường chi phí bình quân
dài hạn (LAC) có hình dạng là hình chữ “U”.
Bắt đầu từ đơn vị sản phẩm đầu tiên trên chi
phí bình quân cao : 30 ngàn đồng một đơn vị,
sau đấy giảm xuống đến 21 ngàn đồng khi
sản lượng là 6 đơn vị rồi lại tăng lên và đạt
tới con số 24,30 ngàn đồng ở mức sản lượng
là 10 đơn vị. Hình thái thông thường như vậy
của chi phí bình quân được gọi là đường chi
phí bình quân dạng chữ U.