Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da - Pdf 21

Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

i

MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƢỜNG PHÁT SINH TRONG NGÀNH THUỘC DA 1
1.1. Tổng quan về ngành thuộc da 1
1.1.1. Trên thế giới 1
1.1.2. Ở Việt Nam 3
1.2. Quy trình sản xuất ngành thuộc da 4
1.2.1. Khâu tiếp nhận và lƣu trữ da 6
1.2.1.1. Quá trình phân loại 6
1.2.1.2. Quá trình cắt tỉa 6
1.2.1.3. Xử lý và lƣu trữ 6
1.2.2. Hoạt động xảy ra ở Beamhouse 7
1.2.2.1. Quá trình ngâm (hồi tƣơi) 7
1.2.2.2. Quá trình tẩy lông, ngâm vôi (đối với da bò) 7
1.2.2.3. Nhuộm và bón vôi (đối với da cừu) 8
1.2.2.4. Nạo thịt 8
1.2.2.5. Sự phân tách 8
1.2.3. Hoạt động xảy ra ở Tanyard 9
1.2.3.1. Quá trình tách vôi 9
1.2.3.2. Quá trình loại trừ 9
1.2.3.3. Tẩy dầu mỡ (đối với da cừu) 9
1.2.3.4. Quá trình ngâm 10
1.2.3.5. Quá trình thuộc 10
1.2.3.6. Quá trình ép nƣớc 11
1.2.3.7. Quá trình cạo, xẻ 11
1.2.4. Hoạt động sau thuộc da (hoàn thiện ƣớt) 11
1.2.4.1. Quá trình trung hòa 11

2.2.4.3. Giảm phát thải nƣớc thải từ các bƣớc của quá trình sau thuộc da 36
2.2.4.5. Các biện pháp giảm thiểu khác trong nƣớc thải 36
2.2.5. Xử lý nƣớc thải 37
2.2.6. Xử lý khí thải 40
2.2.6.1. Xử lý mùi 40
2.2.6.2. Các hợp chất hữu cơ bay hơi 41
2.2.6.3. Các hạt vật chất 42
2.2.7. Biện pháp quản lý chất thải 43
2.2.8. Giải pháp về năng lƣợng 45
2.3. Kỹ thuật mới nổi bật của BAT nhằm kiểm soát ngăn ngừa ô nhiễm ngành thuộc da
(có liên hệ với Sản xuất sạch hơn ứng dụng trong ngành thuộc da ở Việt Nam) 46
CHƢƠNG 3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 48
3.1. Kết luận 48
3.2. Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 1

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG PHÁT SINH TRONG NGÀNH THUỘC DA
1.1. Tổng quan về ngành thuộc da
1.1.1. Trên thế giới
Việc sản xuất da thô và da phụ thuộc vào dân số và tỷ lệ động vật bị giết mổ, và có liên

(triệu
Chia
(%)
giá
trị
(triệu
Chia
(%)
giá trị
(triệu
EUR)
Chia
(%)
giá trị
(triệu
EUR)
Chia
(%)
2005 to
2008
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 2

EUR)

EUR)

-10.5
Nam
Châu Phi
39
8.3
29
6.0
36
7.5
32
8.2
-16.4
Thụy Sỹ
32
6.8
33
6.9
33
6.8
31
7.8
-4.0
Úc
39
8.4
34
7.1
38
7.8
29

5.8
14
3.6
-3.6
VN
6
1.3
6
1.2
8
1.7
11
2.8
87.0
Total
466
100.0
481
100.0
484
100.0
394
100.0
-15.5
(Nguồn: Theo “BAT Reference document for the Tanning of Hides and Skins”)
Mỹ vẫn là nhà cung cấp hàng đầu của EU về da thô nguyên liệu với thị phần hơn 15% về
giá trị của tất cả các hàng hóa nhập khẩu của EU.
Ngoài EU, các trung tâm sản xuất da lớn trên thế giới (trên cơ sở số liệu năm 2008) đƣợc
tìm thấy tại Mexico, Argentina, Brazil, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, và Pakistan. Sản
lƣợng toàn cầu da tăng vào giữa những năm chín mƣơi. Các vùng sản xuất chủ yếu là

truyền thống. Nếu nhƣ lƣợng nƣớc sử dụng tại Việt Nam là 35-40 m3/tấn da nguyên liệu
thì mức tiêu hao này ở các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á chỉ là 30 m3/tấn Chất
lƣợng và số lƣợng sản phẩm toàn ngành tăng dần theo thời gian: năm 2004 cả nƣớc sản
xuất đƣợc 39 triệu sqft, năm 2005 là 47 triệu sqft và năm 2008 đạt đƣợc 130 triệu sqft.
Theo dự báo của các chuyên gia, nhu cầu da thuộc trên thế giới và trong nƣớc trong thời
gian tới là rất lớn. Nếu nhƣ vào năm 1998, nhu cầu của thị trƣờng thế giới là 16 tỷ sqft,
sang năm 2005 là 17 tỷ sqft, thì năm 2010 là 20 tỷ sqft.
Thị trƣờng trong nƣớc cũng vậy, năm 1998 là 60 triệu sqft, năm 2005 là 80 triệu sqft và
năm 2010 sẽ là 100 triệu sqft. Có thể dễ dàng nhận thấy, ngành công nghiệp thuộc da
ngày càng trở nên quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, song đến thời điểm này,
ngành vẫn chƣa đạt đƣợc sự phát triển đúng tầm. Việc chƣa đáp ứng đủ nhu cầu nguyên
liệu ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành da giày Việt nam.
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 4

1.2. Quy trình sản xuất ngành thuộc da
Thuộc da là quá trình biến đổi protit của da động vật sang dạng bền vững để sử dụng
(biến đổi da sống thành da thuộc). Nguyên liệu chính cho quá trình thuộc da là da động
vật (da tƣơi hoặc da đƣợc bảo quản…), các loại hóa chất nhƣ crom, vôi, tanin, dầu mỡ
khoáng, phẩm nhuộm, axit, kiềm, muối, các chất tẩy rửa, enzym…. Tỷ lệ và thành phần
hóa chất sử dụng phụ thuộc vào công nghệ thuộc, thiết bị sử dụng, yêu cầu kiểu mẫu và
chất lƣợng da thuộc.

Hình 1.1- Sơ đồ quy trình thuộc da
(Nguồn: Theo “BAT Reference document for the Tanning of Hides and Skins”)
Trong khi đó, quy trình sản xuất ngành thuộc da đƣợc mô tả trong tài liệu Sản xuất sạch
hơn đƣợc ứng dụng ở Việt Nam cũng tƣơng đƣơng các quá trình nhƣ sau:
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”


Quá trình phân loại có thể đƣợc thực hiện trong lò mổ hoặc trong xƣởng thuộc da. Về
tiếp nhận, da sống và da có thể đƣợc sắp xếp vào lớp theo một số kích thƣớc, trọng
lƣợng, hoặc chất lƣợng. Da cũng đƣợc sắp xếp theo giới tính. Vật liệu không phù hợp cho
các loại hình cụ thể của da sản xuất có thể đƣợc bán cho ngƣời thuộc da khác
1.2.1.2. Quá trình cắt tỉa
Cắt tỉa thƣờng đƣợc thực hiện trong quá trình phân loại. Một số các cạnh (chân, đuôi,
mặt, vú, vv) của da sống và da có thể đƣợc cắt bỏ. Bƣớc tiến trình này có thể đƣợc thực
hiện trong lò mổ, nhƣng nó cũng có thể đƣợc thực hiện trong xƣởng thuộc da. Nó tạo ra
một sự lãng phí.
1.2.1.3. Xử lý và lưu trữ
Xử lý là một quá trình ngăn chặn sự xuống cấp của da trong thời gian từ lò mổ cho đến
khi các quá trình trong nhà máy đƣợc bắt đầu.
Quá trình xử lý đƣợc thực hiện tại lò mổ, tại cơ sở da trung gian, hoặc tại các xƣởng
thuộc da. Trong một số trƣờng hợp, nó có thể là cần thiết để lặp lại các bƣớc ở các xƣởng
thuộc da, ví dụ nhƣ nếu da ƣớp lạnh đƣợc ƣớp muối để lƣu trữ dài hơn hoặc nếu ban đầu
muối không đủ để làm khô da.
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 7

Các phƣơng pháp để xử lý cho bảo quản lâu dài (lên đến sáu tháng) là: muối, xông khô
và phơi muối. Phƣơng pháp bảo quản dài hạn đƣợc sử dụng khi da sống và da đƣợc giao
dịch, đặc biệt là đối với giao dịch liên lục địa. Đối với ví dụ nhiều nguyên liệu cho ngành
công nghiệp thuộc da ở Ý đƣợc nhập khẩu dƣới dạng muối hoặc sấy khô.
Phƣơng pháp bảo quản ngắn hạn (2-5 ngày) làm mát, sử dụng nƣớc đá nghiền hoặc lƣu
trữ trong tủ lạnh, và chất diệt sinh vật. Những phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi giao
hàng trực tiếp đƣợc thực hiện từ các nguồn tƣơng đối cục bộ.
Da sống và da thƣờng đƣợc lƣu trữ khi họ nhận đƣợc bởi các xƣởng thuộc da trên pallet
trong thông gió hoặc không có điều kiện và / hoặc các khu vực làm mát bằng, tùy thuộc
vào phƣơng pháp chữa lựa chọn.Từ lƣu trữ, da sống và da đƣợc lấy để beamhouse.

độc quyền. Tuy nhiên, nó nên đƣợc giữ trong tâm trí rằng tất cả các quá trình hòa tan tóc
sẽ góp phần COD / BOD của nƣớc thải thuộc da. Sau khi bón vôi trong một xƣởng thuộc
da đƣợc công nhận nhƣ là một nhà máy kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền của da hoặc
da không còn bị động vật, sản phẩm điều khiển.
1.2.2.3. Nhuộm và bón vôi (đối với da cừu)
Mục đích của việc nhuộm là để mang lại sự phân hủy của các gốc lông trong da để sợi
len không bị hƣ hại nhiều nhất và có thể đƣợc kéo một cách dễ dàng từ tấm da.
Nhuộm, một giải pháp của sunfua natri ở nồng độ từ 5 đến 20% đậm đặc với một lƣợng
bằng với vôi ngậm nƣớc, áp dụng cho phần thịt của da và sau đó đƣợc bỏ đi sau vài giờ.
Các chất hóa học hòa tan trong thuốc nhuộm xuyên qua da từ bên xác thịt và giải thể cơ
bản các tế bào biểu bì trẻ của lớp biểu bì và gốc lông cừu hoặc lông, do đó nới lỏng tóc
hoặc len có thể dễ dàng loại bỏ bằng cách xoá sạch, kéo. Nhuộm có thể đƣợc áp dụng
bằng tay hoặc bằng cách phun máy. Vài giờ sau khi ứng dụng, len có thể đƣợc 'kéo' từ da,
hoặc bằng tay hoặc máy móc. Sau khi kéo, da đƣợc bón vôi trong bể chứa, với mục đích
tƣơng tự nhƣ bón vôi của da bò.
1.2.2.4. Nạo thịt
Quá trình nạo thịt là nạo cơ học của vật liệu hữu cơ quá mức từ các tấm da (mô liên kết,
chất béo, vv). Các tấm da đƣợc thực hiện thông qua các con lăn và trên toàn xoay xoắn ốc
lƣỡi máy nạo [33, BLC 1995].
Nạo có thể đƣợc thực hiện trƣớc khi để ngâm, sau khi ngâm, sau đó bón vôi hoặc sau khi
tẩy. Các quá trình nạo đƣợc gọi là “quá trình làm sạch” nếu quá trình loại bỏ này đƣợc
thực hiện trƣớc khi bón vôi và cạo lông. Nếu nạo đƣợc thực hiện sau khi bón vôi và cạo
lông thì nó đƣợc gọi là nạo vôi. Da cừu có thể đƣợc đƣợc nạo trong nhà nƣớc ngâm. Hoạt
động nạo làm phát sinh một vấn đề nƣớc thải có chứa chất béo và thịt.
1.2.2.5. Sự phân tách
Mục đích của hoạt động phân tách để sản xuất da có các độ dày khác nhau. Nó đƣợc chia
theo chiều ngang thành lớp, và nếu da đủ dày, một lớp thịt. Chia tách đƣợc thực hiện trên
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 9

1.2.3.3. Tẩy dầu mỡ (đối với da cừu)
Tẩy dầu mỡ có liên quan nhất trong chế biến da cừu, hàm lƣợng chất béo tự nhiên là
khoảng 10 - 20% trọng lƣợng khô. Tẩy dầu mỡ nhƣ là một bƣớc quá trình riêng biệt là
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 10

không bình thƣờng cho da bò. Bản chất của chất béo này làm cho nó khó khăn để loại bỏ
vì sự hiện diện của glycerides và sự tan chảy ở nhiệt độ cao.
Lƣợng quá nhiều dầu mỡ trong da có thể can thiệp với mức độ thống nhất của tan hoặc
thuốc nhuộm, gây khó khăn trong quá trình hoàn thiện và bóng nhờn trên da hoàn thành.
Tẩy dầu mỡ của da nhờn là đặc biệt quan trọng trƣớc thuộc da chrome nhƣ muối crôm có
thể phản ứng với mỡ và tạo thành xà phòng chrome không hòa tan rất khó khăn để loại
bỏ sau đó [50 Sharphouse 1983].
Ba phƣơng pháp khác nhau thƣờng đƣợc sử dụng cho tẩy dầu mỡ là:
1. Tẩy dầu mỡ trong môi trƣờng nƣớc với một dung môi hữu cơ và bề mặt không ion
2. Tẩy dầu mỡ trong môi trƣờng nƣớc với một bề mặt không ion
3. Tẩy dầu mỡ trong một môi trƣờng dung môi.
1.2.3.4. Quá trình ngâm
Quá trình ngâm đƣợc sử dụng để giảm độ pH của tấm da trƣớc khi thuộc da khoáng sản
và một số tannages hữu cơ (ví dụ nhƣ thuộc da chrome, thuộc da glutaraldehyde, và
thuộc da thực vật), do đó khử trùng da, kết thúc hành động bating và cải thiện sự xâm
nhập của các vật liệu thuộc da tiếp theo .
Quá trình thuộc da có thể đƣợc thực hiện trong dung dịch ngâm, cả hai hoạt động đƣợc
thực hiện tại cùng một vị trí.
1.2.3.5. Quá trình thuộc
Trong quá trình thuộc da, các sợi collagen đƣợc ổn định bởi các chất thuộc da nhƣ vậy
mà da không còn dễ bị thối rữa, mục nát. Trong quá trình này, các sợi collagen đƣợc ổn
định bởi các hành động liên kết chéo của các chất thuộc da. Sự ổn định chiều của chúng,
khả năng chống tác động cơ học và tăng khả năng chịu nhiệt.

máy tính với một công cụ cắt tích xi lanh nhanh chóng quay vòng tốt, mỏng mảnh vỡ từ
phía thịt. Cạo râu có thể đƣợc thực hiện trên da thuộc hoặc da cứng. Những mảnh nhỏ
của da đƣợc cạo đƣợc gọi là bào da. Bào da: Mục đích của công đoạn này là hiệu chỉnh
lại độ dày theo yêu cầu của mặt hàng.
Xẻ: Mục đích của công đoạn này là để lấy cự ly.
1.2.4. Hoạt động sau thuộc da (hoàn thiện ướt)
Hoàn thiện ƣớt liên quan đến việc trung hòa và rửa, tiếp theo là thuộc lại, nhuộm và cho
ăn dầu, chủ yếu thực hiện trong một mạch xử lý duy nhất. Ở giai đoạn của quá trình này,
hoạt động chuyên gia cũng có thể đƣợc thực hiện thêm các thuộc tính nhất định cho da
nhƣ chống thấm nƣớc hoặc kháng, oleophobing, độ thấm khí, làm chậm ngọn lửa, mài
mòn và chống tĩnh điện.
1.2.4.1. Quá trình trung hòa
Điện tích của da bằng 0 (điểm đẳng điện) của da thuộc crôm khi pH của da bằng 5,6. Da
có pH thấp hơn pH của điểm đẳng điện thì sẽ mang điện tích dƣơng, sẽ tác dụng rất dễ
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 12

hoặc tác dụng ngay ở bề mặt với các tác nhân mang điện tích âm, tạo nên sự phân bố
không đồng đều của các tác nhân đó và hạn chế khả năng xuyên sâu của các tác nhân
anion khác. Ngƣợc lại nếu da có pH cao hơn pH của điểm đẳng điện, da sẽ có tính anion,
sẽ kết hợp yếu với các tác nhân mang tính anion, dẫn đến khả năng xuyên sâu và đều của
các tác nhân này cao hơn.
1.2.4.2. Quá trình tẩy trắng
Da đƣợc nhuộm bằng thuốc nhuộm thực vật và da lông cừu hoặc lông có thể cần phải
đƣợc tẩy trắng để loại bỏ vết bẩn, hoặc để giảm màu, lông, len, da thuộc hoặc trƣớc khi
nhuộm lại.
1.2.4.3. Quá trình thuộc lại
Là một trong những công đoạn quan trọng của phần hoàn thành ƣớt. Mục đích của công
đoạn này là làm cho da có độ đầy đặn cao hơn, có khả năng cải tạo đƣợc mặt cật tốt hơn.

Nói chung, hoạt động hoàn thiện có thể đƣợc phân chia vào dạng các quá trình cơ học kết
thúc và tạo lớp phủ bề mặt.
1.2.5.1. Sấy
Sấy là công đoạn quan trọng ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng da thành phẩm. Sấy không
chỉ loại bỏ nƣớc mà còn tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học xảy ra dƣới tác dụng của
nhiệt và sự di trú nƣớc làm kết hợp giữa hóa chất tự do ở khoảng trống giữa các bó sợi
với sợi da, đặc biệt là sự di trú, định vị của dầu mềm. Có thể sấy theo phƣơng pháp sấy tự
nhiên trong không khí, sấy căng, sấy dán, hay sấy chân không.
Da sau khi sấy phần lớn có độ ẩm thấp (khoảng dƣới 10%), rất cứng và không thể làm
mềm bằng các biện pháp cơ học. Nếu tác động cơ học ngay có thể làm gẫy mặt cật. Nếu
để da trong không khí có độ ẩm cao hơn có thể đạt đƣợc độ ẩm cân bằng theo điều kiện
môi trƣờng xung quanh. Khi đó, tác động cơ học sẽ không gây hại gì. Để đạt đƣợc điều
kiện nhƣ vậy da cần đƣợc hồi ẩm.
1.2.5.2. Hồi ẩm, vò mềm
Là quá trình nâng cao độ ẩm của da, bằng cách tăng hàm lƣợng nƣớc trong da nhờ
phun một lƣợng nƣớc nhất định lên mặt váng, tốt nhất là chất đống da xen kẽ với mùn
cƣa ẩm. Mùn cƣa từ gỗ mềm, không dính cát, sỏi và đƣợc làm ẩm đến 40%. Da đƣợc ủ
trong mùn cƣa ít nhất 8 giờ hoặc lâu hơn (12-36 giờ). Da có thể bị mốc nếu ủ lâu hơn.
Có thể sử dụng một số phƣơng pháp khác đơn giản hơn là phun nƣớc vào mặt váng của
da rồi chất đống, trên phủ bằng nilon. Ngoài ra, có thể dùng không khí ẩm ( thƣờng là
100% độ ẩm tƣơng đối) tiếp xúc với mặt da trong phòng hồi ẩm. Phƣơng pháp này giúp
nâng độ ẩm của mặt da rất đều, tuy nhiên đầu tƣ tốn kém và thƣờng đƣợc dùng đối với
các loại da cao cấp. Sau hồi ẩm da có hàm lƣợng nƣớc khoảng 18- 20%
Vò mềm nhằm mục đích là làm cấu trúc sợi da trở lại vị trí ban đầu, vì trong quá trình
sấy các sợi da dính chặt với nhau. Khi cấu trúc sợi đã trở nên đồng đều, da sẽ trở nên
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 14

mềm mại hơn. Quá trình vò mềm có thể đƣợc thực hiện bằng tay, bằng máy hoặc bằng

đoạn sản
xuất
Đầu vào
Nƣớc thải
Chất thải
rắn
Khí thải
Nhận xét
LƢU TRỮ VÀ BEAMHOUSE
Cắt  Một phần
da thô đầu
vào (da
vụn) Xử lý và
lƣu trữ
 Muối
 Năng lƣợng
cho khâu làm
mát/ làm khô
 Chất diệt vi
sinh
 Một lƣợng
nhỏ dịch rỉ
đậm đặc
tƣơng tự

• Chất nhũ
hoá, chất  Nƣớc thải
phát sinh từ
quá trình
ngâm và phần
cặn bã còn lại
phụ thuộc
vào phƣơng
pháp xử lý
đƣợc áp dụng
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 16

Công
đoạn sản
xuất
Đầu vào
Nƣớc thải
Chất thải
rắn
Khí thải
Nhận xét
hoạt động
bề mặt, các
chất diệt
sinh vật

• Enzyme
• Chất hoạt
động bề mặt
•Sulphides,
BOD,
COD, SS,
DS-nhũ
tƣơng hóa
và chất béo
đã xà phòng
hóa,
protein, sản
phẩm phân
• Lông
• Bùn từ
nƣớc thải
vôi (xử lý
nƣớc thải)
 Sulfua
 Mùi
 Tiếng ồn và
độ rung
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 17

Công
đoạn sản
xuất
Đầu vào

nạo thịt
 Sự phân
chia vôi
 Chất thải
phát sinh từ
quá trình
cắt tỉa

 Vấn đề
trong các
phần phân
đoạn chất
thải: pH ~ 12
và sulfua
• Chia tách ở
trong tình
trạng đã
thuộc
• Tiếng ồn và
độ rung
TANYARD (THUỘC DA)
Chuyên đề: “Kỹ thuật sẵn có tốt nhất ứng dụng cho ngành thuộc da”

Lớp Quản Lý Môi trường khóa 2012 Trang 18

Công
đoạn sản
xuất
Đầu vào
Nƣớc thải

• Muối
canxi (chủ
yếu là
sulphates)
• AOX  NH3
• H2S
• Hơi từ
chất ngâm
làm mềm
da
 NH4-N phụ
thuộc vào
Phƣơng pháp
khử vôi trƣớc
khi sử dụng
H2O2 hoặc
(Nabisulphite
để oxy hóa
các sulfua).
• Hơi phát
sinh từ hóa
chất làm
mềm da phụ
thuộc vào
lọai hóa chất
và phƣơng
pháp sử dụng

động bề mặt
và nƣớc.
 Dung môi
hữu cơ
 BOD,
COD, SS,
DS
• Các hợp
chất hữu
cơ) bề mặt
(chất béo,
dung môi.
 Sản phẩm
cặn chƣng
cất
 Bùn từ
hoạt động
xử lý nƣớc
thải.

 Khử trùng
bằng clo /
không.
 Điều kiện
nơi làm việc
có VOCs
Ngâm
 Nƣớc.
 Axit hữu cơ,
vô cơ, Muối.

• Muối đƣợc
kiềm hóa
• Thuốc diệt
 Thành
phần tùy
thuộc vào
quá trình
thuộc:
 SS, DS,
BOD,
COD, độ
chua
 Da do lỗi
của quá
trình hoạt
động.
 Dung
dịch thuộc
có chứa cặn
của các
chất thuộc

 Độc tính
của các chất
thuộc
da(andehit)
• Những phức
chất: chất mặt
nạ, các chất
cô lập để xử

 Những
chất thuộc
da Làm ráo
nƣớc, thiết
lập tạo
hình

 Tƣơng tự
nhƣ giai
đọan thuộc
 Những
chất thuộc
da

 Tiếng ồn
nhƣ trong tất
cả các quá
trình cơ học
khác
SAU THUỘC DA (THUỘC LẠI)
Tách và
cạo bề
mặt  Chất thải
từ quá trình

Đầu vào
Nƣớc thải
Chất thải
rắn
Khí thải
Nhận xét
Rửa
 Nƣớc
 Những sợi
da từ quá
trìn cạo
Trung hòa
• Nƣớc
• Axit vô cơ
và hữu cơ,
muối kiềm
• Chất thuộc
trung hòa
• DS, SS,
BOD, COD
• Phần còn
lại của các
chất thuộc
da

 Amoniac
có thể

thuộc da đã
sử dụng
• SS, DS,
BOD,
COD, độ
chua
• Các phức
 Da bị lỗi
do quá
trình hoạt
động sản
xuất
 Chất lỏng
phát sinh từ
quá trình
tái thuộc có
chứa cặn
của những

 Độc tính
của nhũng
chất sử dụng
trong quá
trình tái thuộc
 Những phức
chất: chất mặt
nạ, các chất
cô lập để xử
lý nƣớc
• Tiếng ồn và

 Tải trọng
hữu cơ
(BOD,
COD)
 Những
thành phần
khác tùy
theo chất
đƣợc sử
dụng

 SO
2Nhuộm
màu (Ăn
dầu)
 Thuốc
nhuộm
 Amoniac
 Dung môi
hữu cơ
 Chất phụ trợ:
chất hoạt động
bề mặt
 Dung dịch
màu nồng
độ cao
 Dung môi


 AOX
Những
nguyên
tắc và quá
trình cơ
khí khác Quá trình
làm khô
nƣớc
 Năng lƣợng,
chất diệt
khuẩn  Hơi
nóng
 Bụi axit
 Sâu bƣớm
bảo vệ cơ thể
của chúng
bằng lớp lông
bao lộc cơ
thể, thuốc
diệt nấm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status