Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG .
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Phát triển kỹ thuật
xây dựng:
Là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội,
được thành lập trên cơ sở sát nhập Trung tâm triển khai kỹ thuật và Trung
tâm chuyển giao công nghệ xây dựng. Công ty được thành lập lại theo
quyết định số 177N-BXD-TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng.
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng được công nhận là doanh nghiệp
hạng I theo quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2000, được
cấp đăng ký kinh doanh theo Luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và được Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số
143/BXD-CSXD ngày 16 tháng 4 năm 1997, phạm vi hoạt động trên cả
nước.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng được phép thực hiện các công tác
xây dựng sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.
- Xây dựng và xử lý các loại nền móng công trình.
- Lắp đặt các thiết bị cơ điện -nước công trình.
- Sản xuất các cấu kiện bê tông.
- Khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình có ứng dụng công nghệ
mới.
- Xây dựng và chống thấm các công trình ngầm, mái các công nghiệp
và dân dụng.
Công ty được Tổng công ty xây dựng Hà Nội giao quản lý, sử dụng một
phần vốn, nguồn lực và có trách nhiệm phải bảo toàn, phát triển ngoài
nguồn vốn được giao, công ty được phép huy động thêm các nguồn vốn
công tác kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây
dựng.
- Phòng kế hoạch: Đầu tư là đầu mối giúp giám đốc trong công tác tiếp
thị Marketing, có trách nhiệm đầu tư các nghiệp vụ cho công ty và tổ
chức điều độ, đẩy mạnh việc thanh quyết toán bàn giao các công trình kịp
thời.
- Phòng tổ chức lao động hành chính: Giúp giám đốc về mặt tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương và công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đua
khen thưởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động.
- Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc về công tác kế toán, thống kê
tài chính, hạch toán tài sản, lương, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán
báo cáo tìa chính.
- Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai
nhiệm vụ công ty giao, chấp hành chế độ kiểm tra, kiểm soát của công ty
và các tổ chức có liên quan.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý.
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ thi công các
công trình dân dụng và công nghiệp, Sản phẩm xây lắp có kết cấu, thời
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
2
Kế toán trưởng
Kế toántổng hợpKế toánTSCĐKế toánthanh toánKế toánngân hàng
Kế toán trung tâm và các xí nghiệp trực thuộc
Thủ quỹ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
gian thi công và chi phí cho mỗi công trình khác nhau nên để đạt được
hiệu quả cao trong quá trình sản xuất mỗi công trình được bố trí các đội,
tổ sản xuất phù hợp với với công việc, nhiệm vụ được giảo theo tính chất,
quy mô của mỗi công trình và năng lực của từng đội, tổ.
Lực lượng sản xuất công ty chia thành đội xây dựng. Mỗi tổ gồm nhiều tổ
- Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi các
khoản còn lại nếu đơn vị có nghiệp vụ mới phát sinh, phản ánh tình hình
tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân
đối kế toán, báo cáo quý năm, phân tích tình hình tài chính của công ty
- Kế toán tài sản cố định có trách nhiệm phản ánh số hiện có, tình hình
tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi về thanh toán, vay trả, công nợ, thu chi
của nội bộ công ty và bên ngoài, kế toán tiền lương và các khoản bảo
hiểm xã hội.
- Kế toán Ngân hàng: Kế toán về thanh toán vay trả với ngân hàng, kế
toán thu nộp ngân sách đồng thời kế toán các quỹ công đoàn.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt tại
quỹ.
- Kế toán các nghiệp vụ theo dõi giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
của công ty, tập hợp các chứng từ, lập bảng kê kiêm chứng từ gốc gửi về
phòng kế toán công ty.
4.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty:
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có quy mô các ngiệp vụ kế toán
phát sinh tương đối nhiều nên công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là
hình thức Nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên, công ty hạch toán
thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
4
Sổ NKĐB Nhật ký chung Sổ chi tiết tài khoản
Sổ cái các tài khoản
Bảng tính giá thành SP
Bảng CĐPS
Báo cáo TC
Chứng từ gốc
quản lý đội và lương nhân viên lái máy thi công trừ lương nhân viên lái
xe tải phục vụ thi công công ttrình của công ty.
Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, của nhân viên quản lý đội và
công nhân lái máy.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những khoản liên quan tới việc sử
dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng thi công bằng máy. Bao
gồm: lương công nhân lái se tải, chi phí vật liệu (tiền xăng dầu xe ô tô
tải), công cụ (sử dụng cho máy thi công), chi phí khấu hao máy thi công,
tiền thuê máy và các khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình
sản xuất mang tính chất chung của quá trình quản lý. Bao gồm tiền lương
nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương của nhân
viên trực tiếp sản xuất, nhân viên lái xe tải, nhân viên quản lý đội và nhân
viên quản lý doanh nghiệp, các khoản khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý đội và quản lý
doanh nghiệp.
2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng .
2.1. Đối tượng tính chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Do tính chất đặc điểm của sản phẩm xây lắp, việc tập hợp chi phí phát
sinh được thực hiện tên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình,
hạng mục công trình đó. Đối với các chi phí gián tiếp sẽ được tập hợp
chung sau đó phân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp. Xuất phát từ đó,
đối tượng chi phí sản xuất xây lắp của công ty là các công trình, hạng
mục công trình, đơn dặt hàng. Đối với các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi
phí liên quan đến thi công xây lắp đều được tập hợp theo đơn dặt hàng.
Khi đơn dặt hàng hoàn thành thì số chi phí phát sinh được tập hợp theo
đơn đặt hàng đó. Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối
tượng tập hợp chi phí là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và
Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trình
chủ yếu do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình
và sử dụng ngay. Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật trước hết
căn cứ vào bản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình,
tính được khối lượng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp
dùng cốt thép, bê tông..). Bộ phận kế hoạch căn cứ vào khối lượng xây
lắp theo từng loại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên
cơ sở định mức dự toán. Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ
vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu
cầu cung cấp vật tư cho tiến độ công trình. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng,
đội trưởng hoặc nhân viên quản lý tiến hành mua vật tư. Trường hợp tạm
ứng để mua vật tư đội trưởng viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế
hoạch mua vật tư và giấy báo giá. Sau khi được kế toán trưởng và giám
đốc duyệt, các chứng từ này được chuyển qua phòng tài vụ để làm thủ tục
nhận tiền tại công ty về đội hoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực
tiếp cho đơn vị bán hàng.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
7
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
Các chứng từ trong quá trình thu mua vật tư thường là hoá đơn GTGT,
hay hoá đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển … Đây là căn cứ để kế toán theo dõi
vật tư từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật tư.
*Tình hình thực tế tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Tại công trình Viện khoa học công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD), hoá
đơn giá trị gia tăng do đội trưởng mua vật tư có mẫu như sau:
TRÍCH HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2
Số 029243
Ngày 02 tháng 12 năm 2001
Đơn vị bán hàng: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bê tông Thăng Long Mê
8
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
Ngày 02 tháng 12 năm 2001
Số 029243
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê kông.
Địa chỉ : Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội
TK: 73010062- NHĐTPTHN.
Điện thoại: 8362092 MS: 0100113550
Họ tên người mua hàng: Trần Cao Phong
Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Hình thức thanh toán: CK Mã số 0800001612-
NHĐTPTHN
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vận chuyển Bê tông M3 140 28571,43đ 4.000.000
Cộng tiền hàng 4.000.000
Thuế suất 5% Tiền thuế GTGT 200.000
Tổng cộng 4.200.000
Người mua hàng Người bán hàng
Vật tư mua về được chuyển thẳng vào kho của đội và được xất dùng trực
tiếp thi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho.
Giá vật liệu xuất dùng cho công trình được tính theo giá thực tế mua vào
không tính chi phí thu mua ( vận chuyển, bốc dỡ...). Cuối tháng đội
trưởng tập hợp các chứng từ về vật tư gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổ
sách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ.
Tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi
công công trình.
Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật tư xuất sử dụng cho thi công
được hạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua. Nhưng tai
công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá
Khi nhận được các chứng từ liên quan đến vật tư mua về sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình. Kế toán mở" Sổ chi tiết theo dõi vật tư"
cho từng công trình, hạng mục công trình. Sổ chi tiết theo dõi vật tư bao
gồm các nội dung sau: chứng từ, sổ hoá đơn, ngày, tháng, tên đơn vị bán,
đơn vị và giá trị của từng loại vật tư. Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch
toán hoá đơn" để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật tư, bao gồm: (hoá
đơn vận chuyển, hoá đơn phụ tùng...) phát sinh trong tháng của mọi công
trình do đội trưởng cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ.
Trích Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn
Tháng 12/2001
Đơn vị tính: đồng
STT Diễn giải TK Số tiền Thuế GTGT GD
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
10
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
...8 Công ty cổ phần Hải Long 96.616.133 6.159.767
Hoá đơn vật tư 621 15.010.907 1.501.093
Hoá đơn vật tư 621 68.037955 3.401.945
Hoá đơn vật tư 621 12.567.271 1.256.729
9 Cty TNHH Bê tông Long 74.000.000 7.200.000
Hoá đơn vật tư 621 70.000.000 7.000.000
Hoá đơn vận chuyển 5237 4.000.000 200.000
10 Cty vật tư tổng hợp 78.827.000 3.943.600
Hoá đơn vật tư 621 31.740.000 1.587.000
Hoá đơn vận chuyển 6237 31.959.310 1.356.600
11 Cửa hàng kim khí
Hoá đơn phụ tùng 6237 4.861.640 150.360
... ...
Tổng cộng 931.927.19
5
...
...
Thanh toán hoá đơn vật tư Cty
TNHH Bê tông Thăng Long
công trìnhVKHCNXD
Thuế GTGT của HĐ vật tư
Thanh toán hoá đơn vận
chuyển cty TNHH Bê tông
TLong - công trình
VKHCNXD
Thuế GTGT
...
...
621
1331
6237
1331
...
3311
3311
3311
3311
...
70.000.000
7.000.000
4.000.000
200.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TK 621
VKHCNXD
Kết chuyển tiền vật tư
công trình VKHCNXD
621
621
621
15411
1412
3311
111
621
95.616.133
70.000.000
31.740.000
891.106.24
5
Cộng phát sinh 1314533853 1314533853
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Kế toán tổng hợp)
Bảng 2.7: TRÍCH SỔ CÁI TK 621
QuýIV/2001
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: đồng
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
13
TK111,112 TK1412 TK621 TK154
Tạm ứng cho
đội thi công
NVL do đội mua
về H toán qua TƯ
VKHCNXD
Thanh toán hợp đồng vật
tư công ty chi phí vật tư
tổng hợp- công trình
VKHCNXD
Kết chuyển tiền vật tư
công trìnhVKHCNXD
621
621
621
5411
1412
3311
1111
621
95616133
70.000.000
31740000
891.106.24
5
Cộng phát sinh 3686322067 368632206
7
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
vị
(Kế toán tổng hợp)Nội dung hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty được khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
lao động. Trên hợp đồng lao động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục
công trình, họ tên tổ trưởng nhận khoán, khối lượng công việc, đơn ghá,
thời gian thi công, thời gian kết thúc công việc.Khi công việc hoàn thành
phải có biên bản nghiệm thu bàn giao công việc với sự giám sát kỹ thuật,
đội trưởng và người nhận khoán. Trong quá trình thi công, đội trưởng
theo dõi số ngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào
bảng chấm công, đồng thời theo dõi khối lượng công việc được làm căn
cứ để tính tiền lương khoán cho cả tổ (Bảng giá trị lương).
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
15
Số tiền lương làm khoán của một công nhânTổng số tiền giao khoánTổng số côngSố công của từng công nhân
= x
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 12 NĂM 2001
Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng
Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)
STT Họ và tên Cấp bậc
lương
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 30 31 Số công
hưởng lương
SP
1
2
3
4
5
Hoàng Thanh Mai
Nguyễn Thu Hà
Lê Anh Tuấn
Tổ: Sắt
STT Nội dung Đơn
vị tính
Khối
lượng
Đơn
gía
Thành
tiền
1 Gia công lắp thép mái Kg 11.235,5 300 3.370.056
2 Gia công, lắp song cửa sổ Kg 11,5 300 592.380
3 GC, lắp thép giằng chân cột Kg 409,6 1000 781.000
4 GC, lắp thang thoát nạn+lan can Kg 781,0 1000 409.600
5 Công khoan + hàn song cửa Công 1974,6 20.00
0
230.000
Tổng cộng 5.464.030
Tổ trưởng Đội trưởng
Hoàng Thanh Mai Ttần Cao Phong
Theo phương thức này tiền lương của một công nhân sản xuất được tính
theo công thức sau:
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
16
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán được lấy từ bảng giá trị
lương của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng
công nhân trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trưởng theo dõi.
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lương tháng 12 của tổ Hoàng
Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lương của một công nhân tháng 12:
( 5.464.030 : 184 ) x 23 = 683.004 (đồng)
Để hạch toán tiền lương phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK
622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lương công nhân sản xuất,
lương bộ phận gián tiếp ở đội, lương công nhân vận hành máy thi công.
Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lương kỳ I để trả trước cho công
nhân sản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lương kỳ I).
Khi thanh toán lương cho người lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính
lương cho kỳ II.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
17
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp
Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2001
Tổ sắt: Hoàng Thanh Mai
ST
T
Họ và tên Chứ
c
danh
Bậc
lương
Tiền
lương SP
Phụ
cấp
Tổng
cộng
Các khoản khấu trừ Kỳ II thực lĩnh
BHYT
(1%)
BHXH
(5%)
638.004
638.004
638.004
638.004
638.004
16.020
15.480
15.480
-
-
3.204
3.096
3.096
-
-
300.000
300.000
-
-
300.000
319.780
318.576
18.576
-
300.000
363.780
346.428
664.428
583.004
383.004