Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, thực tiễn của quá trình đổi mới ngày càng chứng minh sự cần
thiết của kiểm toán, đặc biệt hoạt động kiểm toán độc lập đã từng bớc khẳng
định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân.
Sự tồn tại của kiểm toán trên thế giới cho thấy để có một nền kinh tế
năng động và phát triển toàn diện có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động
kiểm toán độc lập, chỉ có những thông tin đợc kiểm toán mới là căn cứ đáng
tin cậy cho việc đề ra các quyết định kinh tế.
Trong mỗi cuộc kiểm toán, việc đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ tại
công ty khách hàng là bớc công việc quan trọng, là một trong những yếu tố
quyết định đến chất lợng của kiểm toán viên. Nhiệm vụ của kiểm toán viên
trong việc thu thập hiểu biết về cơ cấu kiểm soát nội bộ là tìm ra các nguyên
lý của cơ cấu kiểm soát nội bộ đó, và thấy đợc chúng đã đợc vào quá trình
hoạt động và chứng minh bằng thông tin thu đợc theo cách thức hữu ích
không? Để mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể sử dụng
riêng biệt hoặc kết hợp cả ba phơng pháp chứng minh bằng tài liệu sự hiểu
biết về cơ cấu kiểm soát nội bộ đó là: vẽ các Lu đồ, lập Bảng câu hỏi về kiểm
soát nội bộ, lập Bảng tờng thuật về kiểm soát nội bộ từ đó giúp cho kiểm toán
viên hiểu biết tốt hơn về Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.Vì những
lý do trên nên em quyết định chọn đề tài:
Các phơng pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Nội dung của đề án đợc trình bày theo bố cục:
Lời mở đầu
Phần nội dung
Phần I Cơ sở lý luận của hệ thống kiểm soát nội bộ
giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu
quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc
tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian
lận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo
lập trong thời gian mong muốn những thông tin tài chính tin cậy.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Số 400:
Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn
vị đợc kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp
luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận,
sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và
sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi
trờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý:
Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình
và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích
khác nhau hoặc bị h hại nếu không đợc bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát
thích hợp. Điều tơng tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác
nh sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng...
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế, tài chính do bộ
máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các
quyết định của nhà quản lý. Nh vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính
kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản
ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài
chính.
- 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộ đợc
- Các nghiệp vụ kinh tế hiện có phải đợc ghi sổ
- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc đánh giá đúng đắn
- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phân loại đúng đắn
- 4 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phản ánh đúng lúc
- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc ghi đúng đắn vào sổ phụ và đợc tổng
hợp chính xác
4.Trách nhiệm của kiểm toán viên và ban quan lý đối với HTKSNB
Ban quản lý của đơn vị đợc kiểm toán có trách nhiệm thiết lập một
HTKSNB, thực hiện các hoạt động kiểm soát, điều hành giám sát và duy trì
các hoạt động kiểm soát nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức đề ra, ngăn
chặn, phát hiện, sửa chữa các sai phạm trọng yếu.
Đối với kiểm toán viên, không có trách nhiệm thiết kế một HTKSNB
hữu hiệu, không có trách nhiệm đánh giá các hoạt động kiểm soát của đơn vị
đợc kiểm toán mà chỉ có trách nhiệm đánh giá HTKSNB để từ đó làm căn cứ
điều chỉnh kế hoạch kiểm toán của mình. Kiểm toán viên không kiểm soát rủi
ro kiểm soát, tuy nhiên kiểm toán viên có thể đa ra các lời khuyên hoặc các ý
kiến t vấn trong việc thiết kế một HTKSNB hữu hiệu cho đơn vị khách hàng.
5.Những hạn chế cố hữ của kiểm soát nội bộ
Một cơ cấu kiểm soát nội bộ không thể đợc xem là hoàn toàn hiệu quả mà
không cần xét đến sự thận trọng đã đợc tuân thủ khi thiết kế và khi vận dụng
nó. Cho dù các hệ thống do con ngời thiết kế ra là một hệ thống lý tởng, tính
hiệu quả của nó vẫn phụ thuộc vào khả năng và tính độc lập của ngời sử dụng
nó.
Theo nguyên tắc thứ 6, đợc IAPC phê chuẩn tháng 4/1981 và ban hành
tháng 6/1981:
ăn cắp hàng tồn kho do một hoặc cả hai ngời bọn họ thực hiện.
Vì những hạn chế cố hữu của những quá trình kiểm soát và vì kiểm toán
viên không thể có nhiều hơn sự đảm bảo hợp lý về tính hiệu quả của các quá
trình đó, nên hầu nh luôn luôn có một mức độ rủi ro kiểm soát. Do đó, cả với
cơ cấu kiểm soát nội bộ đợc thiết kế hiệu quả nhất, kiểm toán viên vẫn phải
thu thập bằng chứng kiểm toán ngoài việc khảo sát các quá trình kiểm soát đối
với hầu hết các mục tiêu kiểm toán của từng tài khoản trọng yếu trên báo cáo
tài chính.
6.Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong giai đoạn này kiểm toán viên tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn
vị trên hai mặt chủ yếu: Thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quy chế
kiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực
của kiểm soát nội bộ.
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, trong đó kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành của
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng theo từng yếu tố cấu thành:
- Đánh giá xem liệu có các Báo cáo tài chính có thể kiểm toán đợc hay
không? Kiểm toán viên phải thu thập thông tin về tính trung thực của
Ban giám đốc trong việc lập và trình bày các sổ sách kế toán để đợc
thoả mãn là các bằng chứng thu đợc có thể chứng minh cho các số d
trên Báo cáo tài chính.
- Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng
- 6 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hởng
đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hởng đến quyết định số lợng bằng chứng
kiểm toán phải thu thập
viên. Đặc biệt là bản câu hỏi có thể đợc chuẩn bị riêng cho từng phần của mỗi
chu trình nghiệp vụ, nên rất thuận lợi khi phân công cho những kiểm toán viên
khác nhau để hoàn thành các bảng câu hỏi này.
Nhợc điểm
Những phần riêng lẻ của các hệ thống của công ty khách hàng đợc
nghiên cứu mà không cung cấp một cái nhìn khái quát. Ngoài ra, một bảng
câu hỏi chuẩn thờng không khả thi cho một số công ty khách hàng đợc kiểm
toán, nhất là những công ty nhỏ do bảng câu hỏi đợc thiết kế chung. Và việc
chuẩn bị các câu hỏi và hoàn tất chúng thông qua phỏng vấn là công việc khó
khăn, tốn khá nhiều thời gian, cũng nh sự chính xác của các câu hỏi đợc trả lời
phụ thuộc vào sự trung thực và lòng nhiệt tình của ngời đợc phỏng vấn.
- 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Các câu hỏi về kiểm soát nội bộ
Bản câu hỏi về kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Nhà nớc
Các câu hỏi về kiểm soát nội bộ Có Không
Không
áp dụng
1 2 3 4
1. Các trách nhiệm về công tác kế toán có đợc
quy định cụ thể và dễ hiểu nh những điều sau
không:
Việc phân công công việc cho các nhân
viên kế toán có đợc cập nhật thờng
xuyên không?
Các văn bản về chức năng, nhiệm vụ
của doanh nghiệp có sẵn có cho các cơ
hạn có đợc theo dõi để đảm bảo việc đa ra các
quyết định về chúng một cách kịp thời không?
Các khoản phải thu
1. Hệ thống kế toán có hữu hiệu để đảm bảo cho
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các khoản vay của doanh nghiệp đợc vào sổ
một cách kịp thời và chính xác không?
2. Những ngời chịu trách nhiệm theo dõi các
khoản phải thu có bị cấm không đợc đảm nhận
các trách nhiệm về công tác giao, nhận hàng và
thu, chi tiền không?
3. Các quy trình hợp lý có đợc áp dựng để đảm
bảo cho các khoản phải thu đợc thu về trong
một giai đoạn hợp lý không?
4. Có mở sổ phụ theo dõi không?
Nó có khớp với sổ cái trên cơ sở hàng
tháng không?
Hàng tồn kho
1. Có các biện pháp kiểm soát thực tế đối với
hàng tồn kho không? Đặc biệt là đối với sản
phẩm tồn kho và hàng ký gửi?
Lối ra vào khu vực giao nhận hàng có
bị cấm không?
Doanh nghiệp có kiểm soát việc giao
chuyển giữa hàng tồn kho là nguyên vật
liệu, chi phí nguyên vật liệu dở dang và
không?
3. Đối với cổ phần trong liên doanh, doanh
nghiệp có nhận đợc các BCTC đã kiểm toán
hàng năm không? Và doanh nghiệp có theo dõi
xem cổ phần của mình trong liên doanh là lãi
hay lỗ không?
Các công trình xây dựng đang dở dang
1. Lối ra vào công trình có đợc kiểm soát không?
2. Có mở tài khoản riêng cho từng công trình
không?
Các khoản ký cợc, ký quỹ dài hạn
1. Doanh nghiệp có theo dõi các khoản ký cợc, ký
quỹ dài hạn để đảm bảo rằng chúng đợc thu hồi
về sau khi đã thực hiện cam kết hoặc sau khi
đến hạn không?
Nợ ngắn hạn
1. Những ngời phụ trách phần nợ ngắn hạn có bị
cấm đảm nhiệm các nhiệm vụ giao nhận hàng
hoá hoặc thanh toán tiền không?
2. Doanh nghiệp có thanh toán cho ngời cung cấp
trên cơ sở của hoá đơn gốc không? Có đối
chiếu biên bản nhận hàng với các đơn đặt hàng
hợp lệ không?
3. Doanh nghiệp có đảm bảo rằng việc thanh toán
các khoản phải trả đúng hạn để nhận chiết
khấu thanh toán không?
Nợ dài hạn
theo dõi để đảm bảo việc giao hàng đã
đợc thực hiện chính xác và kịp thời
không? Các hoá đơn phản ánh các lần
giao hàng có đúng với thực tế không?
Các hoá đơn theo số thứ tự có đợc kiểm
tra định kỳ không?
2. Các chức năng giao nhận hàng và viết hoá đơn
có đợc tách riêng biệt không?
3. Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng
bán và giá trị hàng bán bị trả lại có đợc ngời
phụ trách phê duyệt không?
Giá trị hàng bán
1. Doanh nghiệp có duy trì việc kiểm kê định kỳ
hoặc thờng xuyên không?
Doanh nghiệp có kiểm soát chặt chẽ
mức lãi gộp đối với từng dây chuyền
sản xuất và kiểm tra các thay đổi bất th-
ờng kịp thời không?
Các biên bản kiểm kê có đợc kiểm kê
thực tế định kỳ hoặc thờng xuyên
không?
Các điều chỉnh kiểm kê thực tế so với
sổ sách có đóng vai trò quan trọng
không?
Các chi phí bán hàng và chi phí quản lý
1. Các chi phí này có đợc sự đồng ý của lãnh đạo
trớc khi thực hiện không?
a. Các loại phí hoặc hoa hồng đã trả để
đảm bảo cho việc bán hàng, có đợc
kiểm tra cụ thể để đảm bảo chúng là
Có Nhà quản lý có ý thức g-
ơng mẫu. Đơn vị không
có điều lệ đạo đức chính
thức
2. Có thiết lập và phổ biến các chính sách thích
hợp về các thông lệ kinh doanh đợc cho phép, xử
lý các mâu thuẫn quyền lợi cũng nh các quy chế
đạo đức
Có Những điều Ban giám
đốc mong muốn nhân
viên thực hiện đợc, đa
vào một cẩm nang phát
cho tất cả nhân viên
3. Có biện pháp để hạn chế hay loại bỏ những
động cơ hay cám dỗ nhân viên có những hành vi
trái đạo đức
Có Kế hoạch phân phối lợi
nhuận đợc Uỷ ban kiểm
toán giám sát
Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán
1. Hội đồng quản trị có họp thờng xuyên và các
biên bản có đợc lập kịp thời không?
Có Hội đồng quản trị gồm 9
thành viên trong nội bộ,
trong đó có 3 thành viên
làm việc trong uỷ ban
kiểm toán. Hiện đang
xem xét bổ sung 3 thành
viên bên ngoài vào Hội
đồng quản trị và Uỷ ban