lý luận về giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính - Pdf 21

Lời mở đầu
Kiểm toán là một nghề mới xuất hiện ở việt Nam. Tuy mới ra đời nhng nó
có tầm quan trọng đặc biệt nh một "chất nhớt" trong nền kinh tế. Chính vì vậy
kiểm toán đã, đang và sẽ nhận đợc sự quan tâm thích đáng của chính phủ và các
cơ quan ban ngành. Do đó, lý luận và thức hành kiểm toán không ngừng đợc nâng
cao cập nhật, hoàn thiện và rút ngắn khoảng cách giữ lý luận và thực hành. Một
trong những vấn đề đó là xây dựng qui trình kiểm toán nói chung và giai đoạn thực
hiện kế hoạch kiểm toán nói riêng dựa trên những chuẩn mực kiểm toán quốc tế đ-
ợc chấp nhận rộng rãi và phù hợp với điều kiện cụ thể ở Việt Nam. Đó là vấn đề
luôn đợc sự quan tâm lớn của những nhà xây dựng chuẩn mực, toàn thể các kiểm
toán viên và công ty kiểm toán. Với mục tiêu tìm hiểu lý luận về giai đoạn thực
hiện kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính, giai đoạn chiếm nhiều
công sức và chi phí nhất trong quá trình kiểm toán và quyết điịnh nhất đến chất l-
ợng của cuộc kiểm toán. Theo đó đối chiếu so sánh giữa những qui định trong
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với những qui định trong chuẩn mực kiểm toán đ-
ợc chấp nhận rộng rãi, em đã chọn đề tài: lý luận về giai đoạn thực hiện kế hoạch
kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính .
Trên cơ sở mục tiêu đặt ra, đề án của em, ngoài lời mở đầu và phần kết
luận, gồm hai phần:
I.Qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
II.Giai đoạn thực hiện kế hoạc kiểm toán trong qui trình kiểm toán Báo
cáo tài chính.
Do giới hạn về thời gian và trình độ nghiên cứu nên đề án vẫn còn nhiều
thiếu sót. Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, để đề án hoàn
thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hớng dẫn Ts Ngô Trí Tuệ đã giúp
em hoàn thành đề án này
1
Phần nội dung
I. Qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
1.Khái niệm :
Khái niệm qui trình trong kiểm toán Báo cáo tài chính đợc hiểu là các giai

cụ thể và chủ động nhằm thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có
độ tin cậy cao để minh chứng cho những ý kiến mà kiểm toán viên đẫ đa ra trong
báo cáo kiểm toán.
Giai đoạn ba, hoàn tất công việc kiểm toán: kết quả của các bớc cụ thể
trong giai đoạn thự hiện kế hoạch kiểm toán đợc xem sét trong mối quan hệ hợp lý
chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự kiện bất thờng, những nghiệp vụ
phát sinh sau ngày lập bảng khai tài chính.
2.Vai trò, vị trí của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình
kiểm toán báo cáo tái chính.
Theo trình tự của quy trình kiểm toán đợc trình bày qua sơ đồ số một, giai
đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện sau giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán và trớc giai đoạn giai đoạn hoàn tất cuộc kiểm toán. Về thời gian giai đoạn
thực hiện kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện trong quá trình đi thực tế tại công ty
khách hàng bởi các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán trong các phòng ban
sau khi đợc phân nhiệm từng phần hành cụ thể. Theo đó, tuỳ thuộc vào kết quả
đánh giá độ tin cậy của hệ thông kiểm soát nội bộ (trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán) ở các cấp độ khác nhau các kiểm toán viên sẽ quyết định các thủ tục
kiểm toán sẽ sử dụng cụ thể:
-Nếu kiểm toán viên khẳng định không thể dựa vào hệ thống kiểm soát của
khách hàng, công xiệc kiểm toán sẽ đợc triển khai theo hơng sử dụng ngay các
trắc nghiệm độ vững chãi với số lợng lớn. Trờng hợp ngợc lạ có thể sử dụng kết
3
hợp các trắc nghiệm đạt yêu cầu với các trắc nghiệm độ vững chãi trên số lợng ít
hơn các nghiệp vụ. Mức độ nhiều ít của các trắc nghiệm này tuỳ thuộc vào mức độ
tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ.
-Nếu nh kiểm toán viên đánh giá mức độ tin cậy vào hệ thống kiểm
soát nội bộ cao thì bằng chứng đợc thu thập và tích luỹ chủ yếu qua các trắc
nghiệm đạt yêu cầu kết hợp với số ít các bằng chứng thu thập qua các trắc nghiệm
độ vững chãi. (Trắc nghiệm độ vững chãi của công việc đợc hiểu là trình tự rà soát
các thông tin về giá trị trong thực hành kế hoạch kiểm toán. Trong trờng hợp này

phơng pháp xác minh và bày tỏ ý kiến của mình phù hợp với đối tợng kiểm toán
cụ thể. Mặc dù, thực tiễn cha nhiều nhng kinh nghiệm đợc tích luỹ đủ để đảm bảo
tính độc lập trong kiểm toán. Do đó, phơng pháp kiểm toán chung cần đợc xác
định cụ thể trên cả mặt lý luận và kỹ thuật.
Cơ sở lý luận của kiểm toán là phép biện chứng duy vật duy vật. Phép
biện chứng duy vật là lý luận khoa học nghiên cứu quá trình nhận thức của con ng-
ời cũng nh mối quan hệ của các sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất. Nội dung
chủ yếu của lý luận này là quan niệm các sự vật hiện tợng trong thế giới khách
quan luôn luôn vận động trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó,
trạng thái vận động là chủ yếu còn trạng thái tĩnh chỉ là tạm thời. Theo lý luận
này, các mặt trong bản thân các sự vật, hiện tợng luôn mâu thuẫn và đấu tranh lẫn
nhau, trạng thái cân đối chỉ tạm thời để tạo ra sự mâu thuẫn mới ở trạng thái mới
của sự vật, hiện tợng. Các sự vật, hiện tợng luôn có những đặc điểm riêng tạo nên
đa dạng giữa các sự vật, hiện tợng. Tuy nhiên, cái riêng ấy luôn tồn tại trong cái
chung.
Cơ sở phong pháp kỹ thuật của kiểm toán trớc hết phải kể đến phơng
pháp toán học. Do các đối tợng kiểm toán là các thông tin đợc qui đổi sang đơn vị
tiền tệ. Nên phơng pháp toán học là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong kiểm
toán. Ngoài ra, đối tợng kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính đợc lập nên từ
các cân đối kế toán. Do đó, kiểm toán không chỉ sử dụng phơng pháp toán học mà
còn sử dụng kết hợp phơng pháp toán học và phơng pháp chứng từ để thu thập
những bằng chứng tin cậy minh chứng cho ý kiến của mình. Đồng thời, kiểm toán
sử dụng phơng pháp ngoài chứng từ để thu thập những bằng chứng về khách hàng
mà Bảng khai tài chính không phản ánh hết.
5
1.Thực hiện thủ tục kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiển
toán:
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát là phần việc quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một
cuộc kiểm toán. Vấn đề này đợc chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá

bộ bao gồm thiết kế về các chính sách và thiết kế về bộ máy kiểm soát có phù hợp
với đặc điểm tình hình kinh doanh của khách hàng; thứ hai là tính hoạt động liên
tục và có hiệu lực của kiểm soát nội bộ có phát hiện ngăn ngùa và sửa chữa kịp
thời các phạm trong quá trình kinh doanh hàng ngày của đơn vị. Tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
trong đó kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng theo từng yếu tố cấu thành để đạt các mục tiêu trên.
Công tác tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng thờng
đợc tiến hành theo các khoản mục hoặc theo các chu trình (theo từng tài khoản,
từng bộ phận trên báo cáo tài chính hoặc theo các chu trình nh chu trình bán hàng
và thu tiền...).
Thể thức đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:
+)Nếu là khách hàng lâu năm của đơn vị kiểm toán, việc tìm hiểu và đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ có thể dựa vào những kinh nghiệm trớc đây của
kiểm toán viên với khách hàng. Thông thờng các cuộc kiểm toán hàng năm của
công ty kiểm toán là ở các khách hàng truyền thống của đơn vị . Do đó, trớc khi
bắt đầu cuộc kiểm toán hàng năm các nhân viên kiểm toán đã có khối lợng lớn các
thông tin về hệ thống kiểm soát nộ bộ của khách hàng. Tuy nhiên, các kiểm toán
viên vẫn phải tìm hiểu và đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ để cập nhật các
sửa đổi thờng xuyên của đơn vị đợc kiểm toán.
+)Thẩm vấn các nhân viên của công ty khách hàng. Công việc này giúp cho
kiểm toàn viên thu thập đợc sự hiểu biết ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng (nếu đó là khách hàng mới). Trong trờng hợp khách hàng là truyền
7
thống của công ty kiểm toán thì công việc này giúp cho các kiểm toán viên cập
nhật các thông tin thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
+)Xem xét sổ tay về các thủ tục và chế độ của công ty khách hàng: công
việc này giúp cho kiểm toán viên có thể hiểu rõ các thủ tục và chế độ liên quan
đến hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Từ đó, có nhận xét ban đầu về tính
thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Nh vậy, sau khi đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của công
ty khách hàng, kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản
mục chi tiết. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng hoạt động có
hiệu lực thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp và ngợc lại. Công việc này đợc thực
hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo thứ tự các bớc sau:
+)Nhận diện mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vận vận
dụng. Bớc này các kiểm toán viên nhận biết các mục tiêu kiểm soát cụ thể đối với
từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của công ty khách hàng mà theo đó có thể
đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục.
+)Nhận diện các quá trình kiểm soát đối với từng khoản mục chủ yếu: để
bảo đảm tính hiệu quả của cuộc kiểm toán kiểm toán viên không cần thiết phải
xem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ xem xét các quá trình kiểm soát có ảnh h-
ởng lớn nhất đến việc thoả mản các mục tiêu kiểm soát.
+)Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm của hệ thống kiếm soát nội bộ: nh-
ợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ đợc hiểu là không thiết kế các thủ tục cần
thiết hoặc không phát hiện, ngăn ngừa, sửa chữa các sai phạm ảnh hởng trọng yếu
đến báo cáo tài chính của đơn vị.
+)Đánh giá ban đầu rủi ro kiểm soát: sau khi đã nhận diện các quá trình
kiểm soát và các nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán viên tiến
hành đánh giá ban đầu mức độ rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm soát
của từng loại nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Kiểm toán viên có thể đánh giá mức độ rủi
9
ro kiểm soát theo phơng pháp định tính (cao, trung bình, thấp) hoặc theo tỷ lệ %.
Kiểm toán viên đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát là cao khi:
-Hệ thống kiểm soát nội bộ không áp dụng các thủ tục các chính sách đã đ-
ợc thiết kế.
-Hoặc hệ thông kiểm soát nội bộ có áp dụng các thủ tục và các chính sách
kiểm soát nhng không đủ dẫn đến không đạt đợc các mục tiêu kiểm soát chủ yếu.
Tuy nhiên đây mới chỉ là mức rủi ro kiểm soát (CR) ban đầu và sẽ đợc
điều chỉnh lại sau khi thực hiện thủ tục kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kế

nội bộ về các phơng diện sau:
#Tính thiết kế: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có đợc thiết kế sao cho có thể phát
hiện, ngăn ngừa và sửa chữa các sót trọng yếu.
#Tính hiệu lực: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có tồn tại và hoạt động một cách hiểu
hiệu trong suốt thời kì xem xét hay không.
+)Một số phơng pháp tiến hành khi thực hiện thủ tục kiểm soát:
Kiểm tra: là việc soát xét chứng từ, sổ sách, Báo cáo tài chính và các tài
liệu khác có liên quan. Mức độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán thu thập qua
việc kiểm tra phụ thuộc vào nguồn gốc cuả bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên
chỉ thực hiện công việc kiểm tra khi các tài liệu còn dấu vết trực tiếp của các thủ
tục kiểm soát.
Mức độ tin cậy theo thứ tự giảm dần của các bằng chứng kiểm toán:
*Tài liệu do bên thứ 3 (Những bên có quan hệ kinh tế với khách hàng kiểm
toán nh: các nhà cung cấp, ngân hàng,...) lu và tự nguyện cung cấp.
*Tài liệu do bên thứ 3 lập và lu tại đơn vị.
*Tài liệu do khách hàng lập và lu ở bên thứ 3.
11
*Tài liệu do khách hàng lập và lu tại đơn vị đợc kiểm toán.
Kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát: là xem xét lại qui trình lập, lu chuyển
chứng từ, sổ sách, tài liệu cùng với các thủ tục nhằm mục tiêu kiểm soát cụ thể tại
đơn vị khách hàng cũng nh các đơn vị liên quan với khách hàng. Kiểm toán viên
chỉ thực hiện kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát khi các dấu vết để lại là gián
tiếp.
Quan sát: là việc theo dõi một hiện tợng, một chu trình hoặc một thủ tục
do các nhân viên trong đơn vị đợc kiểm toán tiến hành. Quan sát đợc thực hiện
trong trờng hợp các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết teên tài liệu .
Phỏng vấn các nhân viên trong đơn vị: là thu thập các bằng chứng qua hệ
thống các hỏi, trao đổi. Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn khi các thủ tục kiểm

Để đảm bảo độ tin cậy của các dữ liệu tài chính kiểm toán viên cần xem
xét trên nhiều mặt nh: nguồn gốc của dữ liệu, mở rộng phạm vi sử dụng, tính kế
thừa và phát triển của các thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trớc.
Bớc thứ ba, ớc tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ. Trên cơ sở xây
dựng mô hình phân tích và các nguồn dữ liệu kiểm toán viên tiến hành dự đoán giá
trị của các chỉ tiêu cần phân tích và đối chiếu với giá trị ghi sổ. Khi tiến hành so
sánh kiểm toán viên cần chú ý tới các xu hóng sau:
+)Kiểm toán viên cần lựa chọn khoãng thời gian hợp lý để tiến hành so
sánh nhăm thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao. Thông th-
ờng khoảng thời gian càng ngắn thì mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán
càng cao và ngợc lại. Ví dụ: kiểm toán viên so sánh mức chi phí tiêu hao nguyên
vật liệu theo tháng sẽ thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có tính thuyết
phục cao hơn so với những bằng chứng này thu thập qua thủ tục phân tích theo
năm.
+)Khi tiến hành so sánh kiểm toán viên cần chú ý tới tính biến động của các
chỉ tiêu cần phân tích. Có thể chênh lệch giữa các tháng trong kỳ phân tích sẽ rất
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status