52
4. Khu vực kinh tế t nhân góp phần thúc đẩy quá
trình chuyển đổi cơ chế đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã
hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự phát triển của kinh tế t nhân đã đặt ra những yêu cầu
mới thúc đẩy hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa. Đã xuất hiện nhiều doanh nhân kinh
doanh thành đạt, đa doanh nghiệp của mình phát triển, cải
thiện đợc đời sống ngời lao động, đóng góp ngày càng
nhiều cho xã hội, đợc xã hội tôn vinh.
Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân góp phần thu
hút đợc ngày càng nhiều lao động ở nông thôn vào các
ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp chuyển
đổi cơ cấu kinh tế từng địa phơng, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đất nớc.
Trình độ sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t
nhân ngày càng tiến bộ hơn, số lợng hàng hoá tham gia
xuất khẩu ngày càng tăng. Nhiều sản phẩm của khu vực kinh
tế t nhân đợc xuất khẩu uỷ thác qua doanh nghiệp nhà
nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Khu vực
kinh tế t nhân còn tham gia nhiều công đoạn trong quá
53
trình sản xuất hàng xuất khẩu. Xuất khẩu trực tiếp của khu
vựac kinh tế t nhân đến nay đã tăng khá, 9 tháng đầu năm
2001 đạt 2.189.330.000 USD, trong đó các công ty cổ phần
đạt 361.759.990 USD, công ty t nhân đạt 211.900.000 USD
(số liệu của tổng cục Hải quan).
chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số nợ xấu của ngân hàng là
50,8% năm 2000 và 43,3% trong 6 tháng đầu năm 2001.
2. Khó khăn về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh
doanh
Hầu hết các doanh nghiệp t nhân đợc thành lập và phát
triển từ khi có chủ trơng đổi mới, và tăng nhanh sau khi
55
Luật doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. Nhà nớc đã tiến
hành giao quyền sử dụng đất theo Luật đất đai, do đó về cơ
bản không còn "đất vô chủ"; do các doanh nghiệp t nhân ra
đời muộn, không còn đợc Nhà nớc u đãi về đất nh
trớc, chính vì vậy thiếu mặt bằng kinh doanh đang là trở
ngại lớn đối với các cơ sở kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp t nhân phải sử dụng nhà ở, đất ở
của gia đình trong khu dân c làm nơi sản xuất, kinh doanh
nên chật hẹp, gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng tới sinh
hoạt của dân c trong khu vực, gây ra những khiếu kiện; khó
mở rộng sản xuất kinh doanh .
56
3. Khó khăn về môi trờng pháp lý, tâm lý xã hội
3.1. Về môi trờng pháp lý
- Trở ngại lớn đối với khu vực kinh tế t nhân là môi
trờng pháp lý cha đồng bộ, cha hoàn thiện, còn nhiều
quy định cha đầy đủ, cha rõ ràng, dẫn tới tình trạng các cơ
quan thừa hành và các doanh nghiệp lúng túng trong việc
chấp hành pháp luật.
58
Nhìn chung, khu vực kinh tế t nhân còn gặp nhiều khó
khăn trong việc duy trì hiệ quả sản xuất, kinh doanh trong
việc duy trì hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong khoảng thời
gian dài và đảm bảo sức cạnh tranh cần thiết, nhất là khả
năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, do:
- Khu vực kinh tế t nhân của ta mới ở trình độ thấp của
sự phát triển, tổ chức theo hình thức kinh tế hộ gia đình cá
thể còn chiếm tuyệt đại đa số, hình thức doanh nghiệp của t
nhân tuy đã phát triển mạnh trong thời gian gần đây nhng
vẫn còn ở quy mô nhỏ là chủ yếu.
- Khả năng tích tụ vốn cũng nh huy động nguồn vốn xã
hội cho hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thấp, trình độ
công nghệ thấp.
- Trình độ và kỹ năng quản lý còn yếu, không thu hút
đợc nhiều lao động có tay nghề cao đợc đào tạo cơ bản.
- Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết mới thoát
thân từ cơ chế bao cấp, nên còn chịu ảnh hởng của t tởng
mong chờ sự giúp đỡ, che chở của Nhà nớc.
59
60
Phần III
phần kinh tế muốn sử dụng đất đai đợc cấp để kinh doanh
phải chuyển sang hình thức thuê đất.
Sau khi Luật đất đai (sửa đổi) năm 1998 đợc Quốc hội
thông qua và đa vào thực hiện, Chính phủ đã ban hành một
số nghị định, một số ngành có thông t hớng dẫn thi hành.