CHƯƠNG I
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. Vai trò c ủa nước và nhu cầu nước đối với thực vật.
1,Các dạng nước trong cây và vai trò của nó : 2 dạng
- Nước tự do
- Nước liên kết: là một chỉ tiêu đánh giá tính chịu nóng và chịu hạn của cây.
2, Nhu cầu nước đối với thực vật :
- Nước ảnh hưởng đến QT sinh trưởng phát triển của cây, thiếu nước 1 lượng lớn
và kéo dài, cây có thể chết.
-Vì Nước đảm bảo độ bền vững của các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung hòa
tan được chất trong cơ thể, sự thoát hơi nước vừa có tác dụng điều hòa nhiệt của
cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2 từ không khí vào lá ,cung cấp cho
quá trình QH.
II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ.
1, Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước:
- Thành tế bào mỏng ,không thấm cutin.
- Chỉ có một không bào trung tâm lớn
- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.Vì vậy các dạng
nước tự do và nước liên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ dễ
dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút và dung dịch
đất.
2,Con đường hấp thụ nước ở rễ:
- Con đường qua thành tế bào – gian bào(đi qua các khe hở của tế bào ): Nước từ
đất vào lông hút → gian bào của các tế bào vỏ tới đai caspari → vào trung trụ →
mạch gỗ
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào ): nước từ đất vào
lông hút → tế bào vỏ → đai caspari → vào trung trụ → mạch gỗ.
3,Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân:
+ Khí khổng mở chủ động ngoài ánh sáng
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi thiếu nước là do axít abxixic (AAB) tăng
khi thiếu nước.
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày. Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu
nhận CO2 thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí khổng :
- Mép trong của tế bào khí khổng dày ,mép ngoài mỏng ,do đó : + Khi tế bào
trương nước → mở nhanh + Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng nhanh .
- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây ra ngoài sáng ,lục lạp quang hợp làm thay đổi
nồng độ CO2 và pH. Hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế
bào → 2 tế bào khí khổng hút nước ,trương nước → khí khổng mở.
- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn ,hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích
thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức
trương nước giảm → khí khổng đóng .
V.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:
1,Ánh sáng : ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò tác
nhân gây đóng mở khí khổng.
2,Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 QT hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.
3,Độ ẩm và không khí:
4,Dinh dưỡng khoáng:
VI .Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng:
Cân bằng nước của cây trồng:
Tưới nước hợp lý cho cây:
Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên
nhân cơ bản của hiện tượng này?
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?
- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO
2
, pH, làm tăng
lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và
khí khổng mở .
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm
thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm
tế bào giảm áp suất thẩm thấu ,giảm sức trương nước và khí khổng đóng .
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
I. S ự hấp thụ các nguyên tố khoáng .
1. H ấp thụ bị động:
- Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao xuống thấp.
-Các ion khoáng hòa tan trong nước và theo nước vào rễ .
-Các ion khoáng hút bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với
nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất .
2. H ấp thụ chủ động :
- Các chất khoáng vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở
rễ.Sự hấp thụ này cần năng lượng ATP.
II. Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật.
1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng :
- Cấu trúc trong tế bào.
- Là thành phần của các đại phân tử (P,L,G).Các NT khoáng còn ảnh hưởng đến
tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh.
2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng:
- NT vi lượng là thành phần của các enzim.
- Hoạt hóa cho các enzim.
- Có vai trò trong trao đổi chất.
- NT siêu vi lượng có vai trò trong nuôi cấy mô.
4
ha /năm.
Điều kiện :
- Có các lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của Enzim nitrogennaza
- Thực hiện trong điều kiện kị khí.
Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật .
V.Quá trình biến đổi ni tơ trong cây
- Quá trình amôn hóa xảy ra theo các bước sau : NO
3
- → NO
2
- → NH
4
+
- Vai trò : Cây cần NH
4
+
để hình thành axit amin.
- Quá trình hình thành axit amin:
Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axit (R- COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ
các axít này có thêm gốc –NH
2
→ Axít amin
Ví dụ :Phản ứng khử amin hóa để hình thành axít amin
Axít Piruvíc + NH
2
→ alanin
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
Ánh sáng+ DLục
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
HS ‘tiến hành thí nghiệm :
Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp
lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng ôxy từ CO
2
và H
2
O
I.Vai trò của quang hợp :
- Tạo toàn bộ chất hữu cơ tên trái đất.
- Tích lũy năng lượng
- Giữ sạch bầu khí quyển,cân bằng không khí.
II. Bộ máy quang hợp :
1.Lá -là cơ quan quang hợp .
-Lá có dạng bản mỏng .
-Luôn hướng về phía có ánh sáng
-Cấu trúc phù hợp với chức năng năng lượng.
2. Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp :
-Có màng kép bao bọc xung quanh.
-Bên trong có có hạt grana và cơ chất (Strôma)
- Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền điện tử và các trung tâm
phản ứng,phù hợp với pha sáng.
O
n
b.Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp.
• Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng đỏ và xanh tím
• Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho
diệp lục
- Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh .Do đó lá
có m
BÀI 8
I. Khái niệm về hai pha của quang hợp
Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng
- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng
II. Quang hợp ở các nhóm thực vật
1.Pha sáng
5
Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng H
+
và êlectron hình thành ATP,
NADPH và giải phóng O
2
nhờ năng lượng ánh sáng.
-Pha sáng xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục .
-Sắc tố quang hợp :clorôphin, carôtenôit và xantophyl
-Do quang phân ly nước
-ATP, NADPH và O2
2.Pha tối : Là pha khử CO
2
nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ
thành PGA.
-Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C
6
H
12
O
6
b. Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack.
- Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu.
- Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 có 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn lấy CO
2
vào xảy ra ở tế bào nhu mô của lá.
+ Giai đoạn cố định CO
2
theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch .
- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )
- Chất nhận CO
2
là PEP (phốt pho Ênol piruvat)
- Các điều kiện để con đường cố định CO
2
của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo
dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO
2
giảm,O
2
tăng
c.Con đường cố định CO
2
: nồng độ CO
2
để cường độ quang hợp đạt cao nhất .
II. Cường độ ,thành phần quang phổ ánh sáng.
- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt
chẽ,trực tiếp với quang hợp.
- Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng
nhau.
- Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực
đại.
III. Nhiệt độ.
- Hệ số Q 10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và
pha tối.
- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3
- Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở
pha tối ).
- Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm .
- Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh
trưởng.
IV.Nước
- Nước trong không khí,trong lá ,ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước,do đó
ảnh hưởng đến hô hấp của lục lạp.
- Ảnh hưởng đến tốc độ ST của lá .
- Ảnh hưởng đến tốc độ QH.
- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây .
- Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH.
V. Dinh dưỡng khoáng
- Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa
tham gia vào các hoạt động của nó .
quần thể được sử dụng cho quang hợp .
- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng của lúa:0,5-1.5%
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I.Định nghĩa :
Nguyên liệu: C
6
H
12
O
6
(Glucôzơ) và O
2
Sản phẩm tạo thành:H
2
O;CO
2
và ATP
Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO
2
và H
2
O,đồng thời giải
phóng năng lượng.
2. Vai trò của hô hấp
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng .
- Năng lượng hóa học được giải phóng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống
- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ
thể.
II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP
1. Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể.
- Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H
2
O ,cần có O
2
IV.HỆ SỐ HÔ HẤP
Là tỷ số giữa số phân tử CO
2
thải ra và số phân tử O
2
lấy vào khi hô hấp.
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP
8
I.NHIỆT ĐỘ
Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ ,vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học
do các enzim xúc tác.
II.HÀM LƯỢNG NƯỚC
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.
III.NỒNG ĐỘ O
2
VÀ CO
2
1.Nồng độ O
2
O
2
tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí.
2.Nồng độ CO
2
→ chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào
- Thức ăn được biến đổitrong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết
ra)→ thành chất dinh dưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB.
3.ĐV đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:
- Cơ quan tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn ruột khoang ( gồm ống tiêu hóa và 2
quá trình : biến đổi cơ học và biến đổi hóa học.
Túi tiêu hóa cấu tạo đơn giản hơn ống tiêu hóa , chỉ có 1 lỗ thông với môi trường
ngoài ( vừa là miệng vừa là hậu môn)
- Ruột khoang và giun giống nhau là cùng có hình thức tiêu hóa ngoại bào là chủ
yếu khác nhau : ống tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn , quá trình tiêu hóa cơ học
tạo điều kiện tốt hơn cho tiếu hóa hóa học.
III.Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
1.Quá trình biến đổi cơ học (khoang miệng)
Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm
thức ăn bị cắt nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học .
2. Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột.
9
- Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học nhờ enzim và
HCl
- Ruột tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tụy, dịch mật và dịch ruột biến đổi thnàh chất
dinh dưỡng cơ thể hấp thụ tại ruột non.
- Ruột ĐV ăn TV dài hơn ruột ĐV ăn thịt và ăn tạp ,do thức ăn của D8V ăn TV ít
chất dinh dưỡng và khó tiêu hơn.
3. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng
a.Bề mặt hấp thụ của ruột.
- Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn.
- Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo :
+ Nếp gấp của niêm mạc
+ Lông ruột nhiều
trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học,tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học
diễn ra ở dạ múi khế và ruột.
b)Ở các ĐV có dạ dày đơn : quá trình biến đổi sinh học diễn ra ở ruột tịt
( mang tràng).Ruột tịt chứa một lượng VSV rất lớn.
c)Ở chim và gia cầm :
10
- Thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề)
+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa
+ Lớp cơ của dạ dày cơ khỏe và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hóa
HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật
1.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
- ĐV đơn bào và đa bào bậc thấp(giun tròn ,giun dẹp giun đốt và ruột
khoang)TĐK thực hiện trực tiếp qua màng tế bào .
2. Trao đổi khí qua mang
- Các ĐV dưới nước như :Tôm, cua cá…trao đổi khí qua mang .
- Ôxy hòa tan trong nước khuếch tán vào máu và CO2 từ máu chảy qua mang ra
ngoài .
- Nhờ cơ quan tham gia vào hô hấp.
3.Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
- Ở sâu bọ :Sự lưu thống khí qua phổi nhờ cơ hô hấp co giãn .
- Ở chim: Phổi nằm sát vào hốc sườn không thay đổi thể tích .Sư lưu thông khí
phổi được thực hiện nhờ co giãn của hệ thống túi khí thông trong phổi diễn ra liên
tục .Đảm bảo không có khí đọng trong phổi.
4.Trao đổi khí ở các phế nang(Trong phổi )
- Đa số ĐV trên cạn và một số ĐV ở nước như : rắn nước,ba ba ,cá heo ,cá voi …
II.Sự vận chuyển O
2
và CO
- Ở đa số thân mềm và chân khớp .
Tim đơn giản ,khi tim co bóp máu với 1 áp lực thấp vào xoay cơ thể và tiếp xúc
trực tiếp với các tế bào để tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi
chất ,sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về
tim.
11
- Giữa mạch đi từ tim và các mạch đến tim không có mạch nối ,đảm bảo cho dòng
dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với áp suất thấp.
b.Chức năng:
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng các chất khí và các sản phẩm hoạt động sống
của tế bào.
- Ở sâu bọ vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
2. Hệ tuần hoàn kín.
- Có ở giun đốt ,mực ống ,bạch tuộc và ĐV có xương sống .
- Máu được vận chuyển trong hệ thống kín : tim và hệ mạch .
- Các mạch xuất phát từ tim được nối với các mạch đưa máu trở về tim bằng các
mao mạch ,máu không trực tiếp, tiếp xúc với tế bào mà thông qua dịch mô.
- Ở ĐV có xương sống cón có mạch bạch huyết .
- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo 1 chiều hướng nhất định nhờ
các van tim.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch
1. Hoạt động của tim:
a) Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp.
- Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
-Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa.
b) Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
-Tim ở người ,ĐV khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhành
- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ
- Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ.
- Càng xa tim huyết áp càng giảm .
- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao
- Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp.
b.Vận tốc máu :
- Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch .
- Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại).
- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch
→ đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào.
II. Điều hào hoạt động tim – mạch
1.Điều hòa hoạt động tim:
-Hệ dẫn truyền tự động của tim
-Trung ương giao cảm→làm tăng nhịp và sức co tim.
-Dây đối giao cảm→làm giảm nhịp và sức co tim (tim đập chậm và yếu)
2.Sự điều hòa hoạt động hệ mạch:
-Nhánh giao cảm→co thắt mạch ở những nơi cần ít máu.
- Nhánh đối giao cảm→dãn nở mạch ở những nơi cần nhiều máu.
3.Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch:
- Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thu quan hóa học – nằm ở cung
động mạch và xoang động mạch cổ → Sợi hướng tâm→ trung khu vận hành
mạch trong hành tủy→ Điều chỉnh áp suất và vận tốc máu.
* Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO
2
trong máu tăng → tim đập nhanh
và mạnh,mạch co lại→áp lực máu tăng→máu chảy mạnh.
* Khi lượng máu cungc ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và
co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não.
BÀI 20 CÂN BẰNG NỘI MÔI
I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
- Lượng nước và muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu
b.Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất .
- Vai trò : điều hòa glucozơ và protêin huyết tương.
+ Điều hòa glucozơ huyết :gan nhận được nhiều gluco từ tĩnh mạch cửa gan ,biến
đổi thnàh glycogen dự trữ trong gan và cơ ,phần glucodư thừa sẽ chuyển thành
các phân tử mỡ và được dự trữ trong các mô đảm bảo cho nồng độ glucozơ trong
máu tương đối ổn định .
+ Điều hòa protêin trong huyết tương.
- Vai trò : Gan điều hòa được nồng độ của Fibrinozen,globulin,Anbumin.
- Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương ,giữ nước ,giúp
cho các dịch mô thấm trở lại máu .
- Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm ,áp suất thẩm thấu giảm
,nước bị ứ lại trong các mô → phù nề.
- Để duy trì sự ổn định của MT trong còn có sự tham gia của các hoocmôn do các
tuyến yên ,tuyến trên thận, tuyến tụy tiết ra.
2.Vai trò của hệ đệm trong điều hòa pH của nội môi :
- Giữ thăng bằng axit-bazơ để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào .
- Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H
+
,khi các ion này xuất hiện làm cho
pH của MT trong thay đổi .
a. Hệ đệm bicácbonát: có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại bào .
-Vai trò :nồng độ của cả 2 thành phần của hệ đệm đều có khả năng được điều
chỉnh:
+Nồng độ CO
2
được điều chỉnh bởi phổi
+ Nồng độ bicácbonátđược thận điều chỉnh
+ Tốc độ điều chỉnh pH của hệ đệm này rất nhanh
b. Hệ đệm photphát: có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận
3.Hướng hóa:
Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho sự sống ( hướng hóa dương ).
+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm)
- Ngoài ra ở thực vật ( các cây dây leo như: nho ; bầu ,bí …) có tua quấn vươn
thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với cành bám hoặc giá đỡ, vật cứng gọi là hướng
tiếp xúc.
III.Vai trò hướng động trong đời sống thực vật .
- Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường
để tồn tại và phát triển .
Bài 24: ỨNG ĐỘNG
I. Khái niệm- Ứng động: là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích
thích không định hướng.
- Cơ chế chung: nguyên nhân các hình thức vận động cảm ứng là do sự thay đổi
trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí hóa theo nhịp
điệu đồng hồ sinh học. II. Các kiểu ứng động
1. Ứng động không sinh tưởng
- Là các vận động liên quan đến sức trương nước xảy ra sự lan truyền kích thích,
có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan.
- Vận động theo sự trương nước: là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn
động, va chạm cơ học (phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa), vận động bắt
mồi ở các loại cây ăn sâu bọ).
a. Vận động tự vệ của cây trinh nữ
- Lá cây xấu hổ nhạy cảm với sự trương nước đó (xòe lá hay cụp lá) do cấu trúc
các thể gối (khớp gối) luôn căng nước, làm cành lá xòe rộng. Khi va chạm, nước
bị mất di chyển nhanh, ion K
+
rời khỏi không bào làm cụp là xuống.
- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu (100mV).
- Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học → tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi
thể tích thể gối → lá chép cụp xuống.
VD: Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày, hình 24.5 – SGK.
- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hormone thực vật.
VD: Auxin, Giberelin,…
c. Vận động ngủ, thức: Là sự vận động của cơ quan thực vật theo chu kỳ nhịp
điệu đồng hồ sinh học, theo điều kiện môi trường.
* Ngủ của chồi có ở cây xứ lạnh, bàng, phượng, khoai tây.
- Khi điều kiện khí hậu bất lợi:
+ Mùa đông lạnh, tuyết rơi.
+ Nhiệt độ thấp, kéo dài.
+ Ít ánh sáng, lá rụng hết.
→ Sự trao đổi chất ở chồi ngủ xảy ra chậm và yếu.
+ Hô hấp yếu
+ Rễ không có sự trao đổi chất dinh dưỡng.
+ Hàm lượng nước trong cây nhỏ hơn 10%.
→ Không có sự tổng hợp và sinh trưởng.
→ Đời sống của chồi ở dạng tiềm ẩn.
- Đánh thức chồi ngủ bằng: tắm lạnh, tắm nóng.
- Hóa chất: hơi ete, clorofooc, dicloetan, nước oxy già, thioxyanat. Các chất kích
thích sinh trưởng.
- Cũng có thế kéo dài thời gian ngủ khi cần thiết bằng các chất kìm hãm.
3. Vai trò
Ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng có vai trò giúp thực vật thích nghi đa
dạng với biến đổi môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và
phát triển với tốc độ nhanh hay theo nhịp điệu sinh học.
4. Ứng dụng
- Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa (hoa cúc,
hoa hồng,…)
- Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu của
con người (đúng điều kiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm, )
CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Bài 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
mồi.
Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính xác.
b. Dạng thần kinh chuỗi hạch:
- Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh
tập trung thành hệ thần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó phát đi hai chuỗi hạch
bụng hay các dây thần kinh chạy dọc cơ thể.
Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác (Động vật
thuộc các ngành giun).
- Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống)
có tổ chức cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não phát triển và phân hóa.
LÝ THUYẾT SINH HỌC 6
1. Đặc điểm chung của thực vật:
- Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
2. Dựa vào những đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không
hoa?
a. Thực vật gồm những cơ quan:
- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá; có chức năng sinh dưỡng.
- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt; duy trì và phát triển nòi giống
17
Nhưng không phải tất cả TV đều có các cơ quan như trên.
b. Dựa vào cấu tạo của cơ quan sinh sản để nhận biết:
- Thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.
- Thực vật không có hoa thì cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
3. TBTV gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế bào
thể hiện ở những điểm nào?
a. Các thành phần chủ yếu của tế bào:
- Vách tế bào: ở phía ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định (chỉ có ở
nước và muối khoáng – chức năng chính của rễ
6. Nêu các chức năng khác của rễ biến dạng.
- Rễ củ: phình to, chứa chất dự trữ dinh dưỡng cho cây.
- Rễ móc: có móc bám do rễ phụ mọc ra từ thân,cành- giúp cây leo lên.
- Rễ thở: rễ mọc ngược lên trên mặt đất – dự trữ oxi để hô hấp.
- Giác mút: có giác mút đâm vào cây khác- lấy thcứ ăn từ cây khác.
7. Bộ phận nào thực hiện chức năng chính của rễ? Con đường hấp thụ
nước và muối khoáng qua lông hút của rễ.
18
- Chức năng chính của rễ là hút nước và muối khoáng, nhờ các lông hút ở
miền hút.
- Con đường hấp thụ nước và muối khoáng: Nước và muối khoáng lông
hút vỏ mạhc gỗcác bộ phận của cây.
8. Thân gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá.
- Thân cây gồm thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn.
- Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá:
+ Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát
triển thành thân chính và hoa.
+ Chồi lá: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát triển thành cành
mang lá.
+ Chồi hoa: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mầm hoa. Phát triển thành cành mang
hoa.
9. Phân biệt các dạng thân.
a. Các dạng thân:
- Thân đứng: thân gỗ (cứng, có cành), thân cột ( cứng, không cành), thân cỏ
(mềm, yếu, thấp).
- Thân leo: leo bằng thân quấn và bằng tua cuốn.
- Thân bò: bò sát mặt đất.
b. Phân biệt các dạng thân trên:
chức năng đó?
a. Lá có chức năng quang hợp, thoát hơi nước và hô hấp.
b. Đặc điểm cấu tạo của lá phù hợp với các chức năng đó
- Một số đặc điểm bên ngoài giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang
hợp: phiến lá có bản dẹt, là phần rộng nhất, các lá mọc sole nhau.
- Một số đặc điểm bên trong giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang
hợp, hô hấp, thoát hơi nước:
+ Biểu bì gồm một lớp tế bào trong suốt cho ánh snag có thể xuyên qua vào
phần thịt lá bên trong.
+ Thịt lá gồm các tế bào vách mỏng, chứa nhiều lục lạp có khả năng thu
nhận ánh sáng để quang hợp, xen giữa các tế bào thịt lá ở phía dưới có
nhiều khoảng trống có tác dụng dự trữ khí và trao đổi khí khi quang hợp
và hô hấp.
+ Trên lớp biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí có thể đóng mở để thực hiện
chức năng trao đổi khí, thực hiện hô hấp, thoát hơi nước ra ngoài.
13.Vì sao quang hợp và hô hấp là 2 quá trình trái ngược nhau nhưng lại
có quan hệ chặt chẽ với nhau?
a. Viết sơ đồ tóm tắt của 2 quá trình:
-Quá trình quang hợp:Nước + Khí cacbonic
ánh sáng
Tinh bột + Khí
Ôxi
-Quá trình hô hấp: Tinh bột +Khí oxi Năng lượng+ Khí Cacbonic+
Hơi nước
b. Phân tích:
- Quang hợp thu năng lượng để chế tạo chất hữu cơ, hô hấp lại phân giải chất
hữu cơ để giải phóng năng lượng.
- Quang hợp nhả ra khí oxi dùng cho hô hấp, ngược lại hô hấp thải ra khí
cacbonic cần cho quang hợp.
14.Ở những cây có lá sớm rụng hoặc lá biến thành gai thì chức năng
ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc. VD: Hoa lạc, đậu
xanh, đậu đen…
+ Giao phấn: hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác.Xảy ra ở hoa lưỡng
tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc; hoặc hoa đơn tính. VD: hoa kê,
phi lao, liễu, phong lan, mướp, dưa chuột…
18.Phân biệt thụ phấn và thụ tinh? Tại sao thụ phấn là điều kiện cần
nhưng chua đủ của thụ tinh?
-Phân biệt: + Hiện tượng thụ phấn chỉ tạo cơ hội cho tế bào sinh dục đực gặp
tế bào sinh dục cái có trong noãn của bầu nhụy để thụ tinh.
+Hiện tượng thụ tinh là sự kết hợp của 2 tế bào sinh dục đực và cái để tạo
thành hợp tử (là cơ sở để hình thành cá thể mới)
-Giải thích
+Có thụ phấn mới có thụ tinh, nhưng sau đó hạt phấn phải nẩy mầm thì hiện
tượng thụ tinh mới thực hiện.
+Có một số trường hợp có thụ phấn nhưng không có thụ tinh vì hạt phấn
không nảy mầm được.
19.Những nhóm nào trong giới thực vật được xếp vào TV bậc thấp? TV
bậc thấp có những đặc điểm gì? Tại sao gọi là TV bậc thấp?
- Đó là những cơ thể sống chủ yếu ở nước: các loại tảo.
- Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào, rất đơn giản, chưa có các loại mô, đặc biệt là
mô dẫn. hình thcứ sinh sản sinh dưỡng (thấp) và cơ quan sinh sản hữu tính
(những túi đơn bào cấu tạo đơn giản)
- Những đặc điểm đó thể hiện mức độ thấp của tổ chức cơ thể sinh vật nói
chung, phù hợp với môi trường sống của nước, là loại môi trường của các cơ
thể sống đầu tiên xuất hiện. Vì vậy được gọi là TV bậc thấp.
20.Những nhóm nào trong giới thực vật được xếp vào TV bậc cao? TV
bậc cao có những đặc điểm gì?
- Gồm các nhóm: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.
- Các đặc điểm:+ Có rễ thân lá phù hợp với môi trường sống trên cạn:
Rêu: Chưa có rễ thật, thân không phân nhánh, lá gồm 1 lớp tế bào với