Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền Tây - Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - Pdf 21

bảng ký hiệu viết tắt
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CPSX: Chi phí sản xuất
NVL: Nguyên vật liệu
NC: Nhân công
CC - DC: Công cụ dụng cụ
KLXL: Khối lợng xây lắp
XDCT: Xây dựng công trình
BCN: Ban chủ nhiệm.
BCH: Ban chỉ huy
KH - KT: Kế hoạch kỹ thuật
VTTB: Vật t thiết bị
TCCB: Tổ chức cán bộ
HC: Hành chính
TC - KT: Tài chính kế toán.
1
lời nói đầu
Giai đoạn vừa qua, đất nớc ta đã có những thành tựu nổi bật trong đổi mới
quản lý kinh tế cũng nh các chính sách kinh tế - xã hội. Hiện nay, nền kinh tế nớc
ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc. Trong quá trình đó, hệ thống kế toán Việt Nam
cũng có những bớc đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt phù hợp với cơ chế kinh tế mới
cũng nh sự phát triển chung của đất nớc.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế quốc dân, chiếm khoảng 30% tổng số vốn đầu t của cả nớc. Sản phẩm
của ngành xây lắp thờng là các công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, thời
gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế của địa phơng cũng
nh nền kinh tế quốc dân.
Trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, bớc đột phá đầu tiên

tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô
giáo và các bạn.
3
tổng quan về công ty xây dựng miền tây
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty xây dựng miền Tây.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty xây dựng miền Tây mà tiền thân là Ban xây dựng Tây Bắc là một
thành viên của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8. Công ty đợc thành
lập theo Quyết định số 2409QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải
ngày 21/11/1994, căn cứ vào:
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992.
- Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc theo Nghị định số
388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ).
- Thông báo số 148/TB ngày 10/11/1994 của Văn phòng Chính phủ về việc
cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Công ty xây dựng miền Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc, tổ chức doanh
nghiệp theo hình thức quốc doanh.
Khi mới thành lập, công ty có trụ sở chính tại 187 Tây Sơn, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội. Hiện nay, trụ sở chính của công ty là số 18 phố Hồ Đắc Di,
quận Đống Đa, Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế của công ty là Western Construction Company, viết tắt
là WECONCO.
Mã ngành: 25.
Số đăng kí kinh doanh: Số 100132 cấp ngày 11/12/1994.
Công ty xây dựng miền Tây là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế
độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả ngân
hàng Ngoại thơng), có con dấu riêng.
Hiện nay công ty có 2 tài khoản tại ngân hàng Công thơng Đống Đa và ngân
hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.

khi giành quyền thi công công trình, công ty tiến hành thi công theo các bớc sau:
B ớc 1 : Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu t.
B ớc 2 : Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, công ty phải xin giấy phép thi công,
sau đó tiến hành giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công.
B ớc 3 : Tập kết thiết bị, máy móc thi công, nhân lực, xây dựng lán trại tạm, xây
dựng nhà xởng tại công trờng.
B ớc 4 : Chuẩn bị vật t, vật liệu, khai thác vật liệu tại chỗ: Sản xuất đá, cát, sỏi.
Mua các loại vật t khác: Xi măng, sắt, thép, nhựa đờng, xăng dầu...
B ớc 5 : Triển khai thi công:
Dọn dẹp mặt bằng thi công: Phát quang, dọn cỏ, vét bùn...
Đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn (nếu có): ống cống, tấm bản, dầm cầu...
Thi công các hạng mục công trình:
+ Thi công cống thoát nớc (đào hố móng, đặt ống cống, mối nối...)
5
+ Thi công cầu.
+ Thi công đào đất đá, nền đờng.
+ Đắp đất đá, nền đờng, đắp cát.
+ Thi công lớp móng đờng: Móng đá dăm hoặc móng cấp phối sỏi.
+ Thi công lớp mặt đờng: Có thể là mặt đờng đá dăm láng nhựa, mặt đ-
ờng bê tông xi măng hoặc mặt đờng bê tông nhựa nóng.
+ Thi công rãnh thoát nớc, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng.
+ Thi công các công trình an toàn giao thông (Cọc trôn, biển báo, cột
km, phòng vệ mềm nh rào tôn lợn sóng, sơn phân làn...).
+ Hoàn thiện, vệ sinh công trình.
+ Lập hồ sơ hoàn công.
+ Nghiệm thu tổng thể.
Trong quá trình thi công từng hạng mục công trình có nghiệm thu chi tiết.
B ớc 6 : Bàn giao công trình đa vào sử dụng.
Hiện nay, công ty xây dựng miền Tây thực hiện phơng thức khoán gọn công
trình đến từng đội. Việc thi công công trình vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.

đồng giao khoán và theo dõi thực hiện hợp đồng từ công ty xuống các đội.
Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền l ơng : Thực hiện các công tác về tổ chức
cán bộ, lao động, tiền lơng và các chính sách đối với ngời lao động. Tham mu cho
cấp uỷ, ban Giám đốc về công tác đề bạt, sắp xếp, bố trí các bộ thực hiện đờng lối,
chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với công ty.
Phòng vật t - thiết bị : Tham mu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý,
đầu t và đổi mới máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu. Hớng dẫn các đội, công
nhân kỹ thuật thực hiện quy chế quản lý và sử dụng xe, máy, thiết bị; có chính
sách động viên, khen thởng kịp thời đối với những công nhân, đơn vị quản lý xe,
máy, thiết bị tốt và có hiệu quả.
Phòng hành chính: Thực hiện các công tác hành chính quản trị
Phòng tài chính - kế toán: Tham mu cho Giám đốc công ty công tác quản lý
tài chính, đầu t, xác định và phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của từng công trình, dự án. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Pháp lệnh
kế toán thống kê.
Các phòng ban của công ty xây dựng miền Tây có mối quan hệ chặt chẽ, mật
thiết với nhau. Các phòng ban đều chịu sự quản lý thống nhất của Ban Giám đốc,
tham mu cho cấp uỷ và Ban Giám đốc về các mặt hoạt động của công ty tùy theo
chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban. Trong những năm qua, các phòng ban
của công ty xây dựng miền Tây đều làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, cùng
nhau đa công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển.
7
Giám đốc công ty
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty xây dựng miền Tây.
phó giám đốc
Văn phòng
đại diện tại
Lai Châu
BCN
cầu

CT
số
I
Đội
XD
CT
cầu
BCN
công
trình
QL32
Yên
Bái
Đội
XD
CT
số
7
Đội
XD
CT
số
8
Đội
XD
CT
số
11
Đội
XD

chỉ thu thập, tập hợp chứng từ ban đầu, định kỳ chuyển lên công ty để hạch toán.
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng miền Tây đợc tổ chức theo mô hình sau (sơ
đồ 2).
Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ
&
tiền
lương
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
CP
&
GT
Kế toán
công nợ
&
thanh
toán
Thủ
quỹ
Kế toán các đội thi công
9
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty xây dựng miền Tây.
Phòng kế toán của công ty bao gồm 7 ngời, tất cả đều có trình độ đại học, cùng với
trang thiết bị, phơng tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại

bảo định mức tồn quỹ tiền mặt.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty xây dựng miền Tây.
Công ty xây dựng miền Tây hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/12/1998.Việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đợc
tiến hành đúng theo chế độ quy định.
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
+ Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định đợc phân loại theo công
dụng và tình hình sử dụng.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá.
- Phơng pháp tính khấu hao: Nguyên giá x Tỉ lệ khấu hao (Khấu hao đờng
thẳng).
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp xác định giá vật t xuất kho: Giá thực tế đích danh.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tình hình thực tế tại công ty nên ngoài các
chứng từ theo quy định của Bộ tài chính, công ty còn sử dụng một số chứng từ đặc thù.
Đối với các chứng từ về lao động tiền lơng, tại công ty có bảng thanh toán lơng chuyên
nghiệp và thanh toán lơng thêm giờ, hợp đồng thuê nhân công do đội trởng các đội ký
kết với lao động địa phơng nơi đội thi công công trình. Đối với các chứng từ về sản
xuất, công ty có nhật trình hoạt động máy thi công.
Về hệ thống tài khoản, công ty xây dựng miền Tây không sử dụng tài khoản 152 để
hạch toán vật t tồn kho. Một số tài khoản đợc mở chi tiết tạo điều kiện thuận lợi cho
việc hạch toán và quản lý. Cụ thể: Các tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc mở chi tiết
theo đội và theo công trình. Việc mã hoá hệ thống tài khoản chi tiết tại công ty đợc thực
hiện nh sau: Mỗi tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc thêm 5 ký tự phía sau CTxxx để chỉ
tên đội, tiếp theo thêm các ký tự viết tắt của công trình hay hạng mục công trình.
11
Ví dụ: TK621-CT001-HĐ R4 là số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho thi công hợp đồng R4 quốc lộ 10 Ninh Bình-Nam Định ở đội xây dựng
công trình số 1.
Công ty xây dựng miền Tây tổ chức sổ hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi

CK
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp.
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
D
ĐK
, D
CK
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
12
Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền
Tây nh sau:
+ Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình theo từng đội thi công vào tài
khoản chi phí đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội đó.
+ Xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản
phẩm xây lắp hoàn thành.
+ Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình theo sản lợng thực
hiện của công trình đó để tính ra giá thành toàn bộ.
+ Phân bổ chi phí lãi vay cho từng công trình theo tỷ lệ vay của các đội để tính ra
lợi tức của công trình đó.
Công ty xây dựng miền Tây áp dụng hình thức khoán gọn trong xây lắp. Các đội
xây dựng không đợc mở sổ kế toán riêng. Công tác kế toán đợc thực hiện trên công ty.
Kế toán các đội thi công chỉ tập hợp, phân tích chứng từ trên các bảng kê theo tháng,
quý, năm theo mẫu biểu hớng dẫn của công ty.
Để hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán gọn, khác với chế độ, ngoài
việc sử dụng tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ công ty xây
dựng miền Tây còn sử dụng thêm tài khoản 336. Tài khoản 1413 dùng để theo dõi các
khoản đã tạm ứng cho đội nh tiền vốn, vật t ... Tài khoản 1413 đợc mở chi tiết cho từng
đội trởng nhận tạm ứng. Tài khoản 336 dùng để theo dõi chi phí, sản lợng đội thực hiện.
Đến cuối niên độ (hoặc kỳ hạch toán kinh doanh) kế toán thực hiện bút toán kết chuyển
số tiền thực tế đã cấp tơng ứng với sản lợng thực hiện. Nếu sản lợng thực tế thấp, chi

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CT - GS
Sổ đăng ký
CT - GS
Bảng tài khoản
kế toán
TK621,622,623,
627,154,642
Bảng tài khoản
kế toán
TK621,622,623,
627,154,642
Bảng tính chi phí
sản xuất và giá
thành sản phẩm
xây lắp.
Bảng tính chi phí
sản xuất và giá
thành sản phẩm
xây lắp.
Sổ Cái TK621, 622,
623, 627, 154, 642
Sổ Cái TK621, 622,
623, 627, 154, 642

cuối tháng chuyển lên công ty để hạch toán. Căn cứ trực tiếp để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu xuất kho trong đó ghi rõ xuất kho cho bộ phận
trực tiếp thi công công trình trừ bộ phận lái máy và bộ phận quản lý đội.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty xây dựng miền Tây sử dụng
tài khoản 621. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội thi
công. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
15
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Xuất phát từ cơ chế khoán mà công ty đang áp dụng, sau khi ký các hợp đồng xây
dựng, công ty mới tiến hành giao khoán cho đội. Các đội đợc phép tự tổ chức cung ứng
vật t, nhân lực để thi công công trình. trong khi thi công, khi phát sinh nhu cầu về
nguyên vật liệu, các đội trởng đợc uỷ quyền của Giám đốc công ty ký hợp đồng kinh tế
với nhà cung cấp. Sau đó, các đội trởng viết đơn xin tạm ứng. Sau khi đơn xin tạm ứng
đợc duyệt, kế toán lập các phiếu chi và hạch toán vào TK 1413 mở cho đội trởng xin
tạm ứng đó. Khối lợng vật t trong các hợp đồng kinh tế này có thể đợc cung ứng 1 lần
hoặc nhiều lần tuỳ vào điều khoản thoả thuận nhng mỗi lần cung ứng thì 2 bên phải lập
biên bản bàn giao khối lợng thực hiện trong đó ghi rõ khối lợng và giá trị nguyên vật
liệu đã bàn giao. Đối với các loại vật liệu đặc chủng các đội không thể tự đảm bảo đợc
thì công ty phải đứng ra cung ứng cho các đội. Trong trờng hợp này, công ty cũng phải
ký hợp đồng và lập biên bản bàn giao khối lợng thực hiện nh trên. Sau khi lập biên bản
bàn giao khối lợng thực hiện và kiểm nhận nguyên vật liệu, kế toán đội lập phiếu nhập
kho đồng thời lập luôn phiếu xuất kho. Sau khi lập phiếu xuất kho, kế toán đội lên các
bảng kê xuất kho. Các bảng kê này đợc lập riêng cho từng công trình. Cuối tháng, kế
toán đội chuyển toàn bộ chứng từ lên công ty để hạch toán.
Tại công ty, căn cứ vào các chứng từ do đội gửi lên, kế toán ghi nhận chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho từng công trình theo từng đội theo đúng trình tự
của hình thức Chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở các phiếu xuất kho:
TK 111,112
TK 1413

Số tiền
Nợ Có Nợ Có
621
Chi phí nhựa đờng cho
quốc lộ 10
626 816 050
336 626 816 050
621
Mua đá cho quốc lộ 10
130 237 483
336 130 237 483
... ... ... ... ...
Cộng 1 390 236 440 1 390 236 440
Kèm theo 8 chứng từ gốc
Ngời lập biểu Kế toán trởng
Biểu 1: Chứng từ ghi sổ
Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán vào bảng tài khoản kế toán TK 621 chi tiết cho
từng công trình từng đội thi công; sổ cái TK 621.
Công ty xây dựng miền Tây
bảng tài khoản kế toán
Năm 2002
Tên, số hiệu tài khoản cấp I: 621
Tên, số hiệu tài khoản cấp II: Công trình quốc lộ 10 - Nam Định - Đội XDCT số 9.
Đơn vị tính: Đồng
NT
Số phiếu
định khoản
Trích yếu
TK
đối ứng

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Số hiệu: 621.
Đơn vị tính: đồng
NT
GS
Số phiếu
định khoản
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
215 31/3 Chi phí vật liệu quý I/2002 336 2 058 245 150
228 30/4 Mua cát cho QL 1A - ADB2 - N2 336 12 031 125
... ... ... ... ... ...
250 30/11
Chi phí nhựa đờng + đá 336 1 390 236 440
344 31/12
Kết chuyển chi phí vật liệu công trình
quốc lộ 10 - Nam Định.
154 10 633 440 406
349 31/12 Kết chuyển chi phí vật liệu công trình B4 154 4 942 737 544
...
Cộng PS 31 171 604 115 31 171 604 115
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
Biểu 3: Sổ cái năm 2002 tài khoản 621
3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Đối tợng trả lơng của công ty xây dựng miền Tây bao gồm: Nhân viên quản lý,

+ Bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp.
+ Bảng thanh toán lơng thêm giờ.
+ Hợp đồng thuê nhân công.
+ Biên bản nghiệm thu khối lợng thực hiện.
+ Bảng thanh toán lơng thuê ngoài.
Trong đó, căn cứ trực tiếp để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảng
thanh toán lơng chuyên nghiệp, bảng thanh toán lơng thêm giờ và bảng thanh toán lơng
thuê ngoài.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công đối với lao động trong biên chế, bảng
nghiệm thu khối lợng thực hiện đối với lao động thuê ngoài, kế toán đội lập các bảng
thanh toán lơng. Nhân viên kế toán đội thờng tập trung về công ty, phối hợp với nhân
viên phụ trách tiền lơng của phòng tổ chức cán bộ tiền lơng để lập các bảng thanh toán
lơng này, sau đó chuyển sang phòng kế toán để hạch toán.
Kế toán tại công ty khi nhận đợc các bảng thanh toán lơng sẽ ghi nhận chi phí nhân
công trực tiếp phát sinh cho từng công trình vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp nh sau:
Trớc hết, kế toán lập các chứng từ ghi sổ:
19
Công ty xây dựng miền tây
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Số chứng từ ghi sổ: 252.
Số hiệu
tài khoản
Trích yếu Số tiền
Nợ Có Nợ Có
622 Chi phí nhân công rải nhựa QL
10 - Nam Định
9 305 416
334 9 305 416
622 Trả lơng thuê ngoài QL 10 -

Chi phí nhân công trực tiếp
quý II/2002
334 250 539 205
241 Lơng khoán xây rãnh 334 23 657 284
248 Chi phí nhân công quý III/2002 334 296 352 197
252 Lơng công nhân tháng 11 334 50 239 673
270 Chi lơng trồng cỏ 334 11 528 193
272
Xác định chi phí nhân công
quý IV/2002
334 119 734 889
344
Kết chuyển chi phí nhân công công
trình quốc lộ 10 - Nam Định.
154 998 156 822
Cộng phát sinh 998 156 822 998 156 822
Biểu 5: Bảng tài khoản kế toán TK 622
20
sổ cái
Năm 2002
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622.
Đơn vị tính: đồng
NT
GS
Số phiếu
định khoản
Diễn giải
TK
đối

TK 622 TK 154
TK 334
21
4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty xây dựng miền Tây thi công các công trình theo phơng thức hỗn hợp vừa
thủ công, vừa kết hợp bằng máy. Do vậy, khoản mục chi phí sử dụng máy thi công đợc
hạch toán riêng trên tài khoản 623. Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng công
trình theo từng đội thi công và chi tiết thành 6 tiểu khoản
+ TK 6231: Chi phí nhân công, phản ánh tiền lơng của công nhân lái máy.
+ TK 6232: Phản ánh chi phí nguyên nhiên vật liệu phục vụ quá trình vận hành
máy.
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất, phụ tùng sửa chữa, thay thế phục vụ cho
quá trình vận hành máy.
+ TK 6234: Phản ánh chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay trung
hạn.
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6238: Các chi phí khác.
Việc hạch toán chi phí máy thi công thể hiện trên sơ đồ tài khoản nh sau:
(6) Kết chuyển số (5) Kết chuyển chi
tiền thực tế đã cấp phí máy thi công
(3)Thanh toán (2)Chi phí
tơng ứng với sản lơng cho CN nhân công
lợng thực hiện lái máy lái máy
(4) Chi phí NVL, chi phí dịch vụ
ngoài, chi phí khác phục vụ máy
thi công khi đội gửi chứng từ lên
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy móc thiết bị thi công của công ty xây dựng miền Tây đợc quản lý tập trung tại
phòng vật t thiết bị. Khi các đội xây dựng phát sinh nhu cầu về máy thi công, đội trởng
phải ký hợp đồng thuê xe máy với công ty, sau đó phòng vật t thiết bị ra quyết định

trình tự : Lập các chứng từ ghi sổ, sau đó từ các chứng từ ghi sổ vào bảng tài khoản kế
toán TK 623 và sổ cái TK 623.
Công ty xây dựng miền tây
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Số chứng từ ghi sổ: 249.
Số hiệu
tài khoản
Trích yếu
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
623
Chi phí lơng lái máy QL 10 -
Nam Định
10 271 385
334 10 271 385
623
Chi phí nhiên liệu máy thi công
75 087 912
336 75 087 912
... ... ... ... ...
Cộng 479 423 389 479 423 389
Kèm theo 13 chứng từ gốc
Ngời lập biểu Kế toán trởng
Biểu 7: Chứng từ ghi sổ
23
Công ty xây dựng miền Tây
bảng chi tiết tài khoản kế toán
Năm 2002
Số hiệu tài khoản cấp 1: 623

10 271 385 10 271 385
263
Chi phí lơng lái máy
6TĐN
334
38 413 338 38 413 338
269
Công ty báo khấu
hao máy thi công
336
379 827 500 379 827 500
290 Chi phí khác 336
391 568 446 299 654 835 91 913 611
... ...
... ... ... ... ... ... ... ...
344
Kết chuyển chi phí
máy thi công
154
5 753 090 676 931 597 856 1 296 354 844 876 956 315 2 011 021 618 446 813 256 190 346 787
Cộng
5 753 090 676 5 753 090 676 931 597 856 1 296 354 844 876 956 315 2 011 021 618 446 813 256 190 346 787
Biểu 8: Bảng chi tiết tài khoản kế toán TK 623
24
công ty xây dựng miền Tây
sổ cái
Năm 2002
Tên tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi công.
Số hiệu: 623.
Đơn vị tính: đồng

phí làm lán trại, chi phí cho bộ phận quản lý đội... Những chi phí này không trực
tiếp tham gia cấu thành thực thể sản phẩm nhng có vai trò hỗ trợ, giúp cho quá trình
sản xuất diễn ra nhịp nhàng đều đặn, liên tục và thuận lợi. Đó là chi phí sản xuất
chung.
Để hạch toán chi phí sử dụng sản xuất chung, kế toán công ty xây dựng miền
Tây sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp, bảng thanh toán lơng
thêm giờ của bộ phận quản lý đội. Các chứng từ này là căn cứ để kế toán hạch toán
chi phí lơng của công nhân lái máy.
+ Bảng tính kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân
trực tiếp thi công trong biên chế công ty và của nhân viên quản lý đội. Tại công ty
25

Trích đoạn Hạch toán chi phí sản xuất chung Nhận xét chung về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và hạch toán kế Về tổ chức luân chuyển chứng từ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status