Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng marco và hàm biểu mẫu trong Microsoft Excell phần 3 - Pdf 21

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


P
P


T

O
S
S
O
O
F
F
T
T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L



123

Muốn thiết lập lại giá trị mặc định (Microsoft Excel), chỉ cần gán giá trị của Caption= “”
ColumnsvàRows
Là hai tập đối tượng thể hiện tất cả các cột và các hàng trong sheet hiện hành, ta có thể sử dụng
để truy cập một cột hoặc một hàng nào đó.

một đường thẳng thì kiểu dữ liệu trả về tương ứng sẽ là Range, ChartArea, Line Vì vậy khi
lập trình, cần phải chú ý kiểm tra kiểu dữ liệu trả
về của thuộc tính này để có các thao tác hợp
lý, tránh lỗi xảy ra khi thực thi chương trình. Ví dụ sau sẽ hiển thị địa chỉ của các ô đang được
chọn trong Excel: 124
Dim mySelection As Variant
Set mySelection = Selection
If TypeName(mySelection) = "Range" Then ‘Kiểm tra kiểu dữ
liệu
MsgBox mySelection.Address
Else
MsgBox "Đối tượng được chọn không phải kiểu Range"
End If
Sheets
Sheets là tập đối tượng chứa tất cả các sheet có trong workbook hiện hành, gồm cả 4 loại sheet:
worksheet, chart sheet, macro sheet và dialog sheet. Đoạn macro sau sẽ hiển thị tên và kiểu của
tất cả các sheet có trong workbook hiện hành:
Sub Sheets()
Dim mySheet As Variant
For Each mySheet In Application.Sheets
MsgBox mySheet.Name & " - " & TypeName(mySheet)
Next mySheet
End Sub
ThisWorkbook
Thuộc tính này trả về đối tượng thể hiện cho workbook hiện hành, nơi đang thực hiện macro.
Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là Workbook.
Undo

N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


P
P


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H

T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L



125

Ø
Ø

Worksheet: đây là loại sheet phổ biến nhất, là loại sheet thực hiện việc tính toán và thao
tác chính trong Excel. Mỗi sheet bao gồm 256 cột và 65536 hàng tạo thành hệ thống các
ô chứa dữ liệu. Ngoài ra, trên mỗi worksheet còn thế chứa các đối tượng khác như biểu
đồ, các đối tượng đồ hoạ, các điều khiển,…
Ø
Ø

Chart sheet: mỗi chart sheet thường chỉ chứa một biểu đồ. Thông thường, người dùng
thích sử dụng bi

Trong đối tượng Application cũng có thuộc tính ActiveSheet, nhưng thuộc tính này là sheet
hiện hành củ
a workbook hiện hành, nghĩa là nơi có con trỏ đang hoạt động, như vậy, nếu
workbook này là hiện hành thì thuộc tính ActiveSheet của đối tượng Application và của đối
tượng Workbook là như nhau.
Đoạn mã lệnh sau hiển thị tên của sheet hiện hành của workbook tên là Book1:
MsgBox Workbooks(“Book1”).ActiveSheet.Name
Close
Phương thức này sẽ đóng workbook lại, tương tự như khi sử dụng trình đơn FileÖClose trong
Excel. Ngoài ra còn có các tham số tuỳ chọn khác phục vụ cho việc lưu trữ tệp.
Workbooks(“Book1”).Close ([SaveChanges],[Filename])
Trong đó ý nghĩa của các tham số như sau: 126
Ø
ØSaveChanges: tham số tuỳ chọn. Bằng TRUE nếu muốn lưu tất cả các thay đổi, và bằng
FALSE nếu chỉ muốn đóng workbook mà không lưu. Nếu bỏ qua, tuỳ chọn này thì
phương thức này sẽ giống hoàn toàn như khi ta chọn trình đơn FileÖClose.
Ø
ØFilename: tham số tuỳ chọn. Sẽ lưu tệp với tên chứa trong Filename.
PrintOut
Phương thức này sẽ in sheet hiện hành của workbook ra máy in.
Workbooks(1).PrintOut


PrintToFile: nếu bằng TRUE sẽ in ra tệp. Trong trường hợp đó, nếu không gán giá trị
cho tham số
PrToFileName, Excel sẽ hiển thị hộp thoại để người dùng nhập vào tên tệp.
Ø
ØCollate: nếu bằng TRUE và số bản sao lớn hơn 1, Excel sẽ sắp xếp các bản in thành từng
tập hoàn thiện.
Ø
ØPrToFileName: nếu tham số PrinToFile gán bằng TRUE thì tham số này sẽ thiết lập tên
tệp để in ra.
PrintPreview
Phương thức này sẽ hiển thị chế độ xem trước khi in cho sheet hiện hành của workbook tham
chiếu.
Workbooks(1).PrintPreview
SavevàSaveAs
Các phương thức này sẽ lưu workbook và thường được dùng trước khi đóng workbook.
Phương thức Save sẽ lưu những thay đổi vào chính workbook đó. Còn phương thức SaveAs sẽ
lưu workbook ra một tệp mới. Đoạn mã sau sẽ lưu workbook có tên Book1 và sau đó lưu
workbook có tên là Book3 với tên mới là MyFile.xls:
Workbooks(“Book1”).Save
Workbooks(“Book3”).SaveAs “C:\MyFile.xls”
Saved
Thuộc tính này trả về giá trị TRUE nếu workbook đã được lưu, và ngược lại là FALSE. Đoạn
mã sau sẽ hiển thị trạng thái lưu của workbook:



T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


T
T
R
R
Ê
Ê
N
N


M
M
I
I
C
C

Application (xem lại mục “Sheets” trang 124). Tuy nhiên, tập đối tượng sheets của workbook
tham chiếu trực tiếp đến các sheet trong workbook đó, còn tập đối tượng sheets của đối tượng
Application lại tham chiếu đến các sheet trong workbook hiện hành.
Windows
Windows là tập đối tượng chứa tất cả các cửa sổ có trong đối tượng Workbook. Chi tiết về t
ập
đối tượng Windows, xem thêm mục “Đối tượng Window” trang 127.
Worksheets
Worksheets là tập đối tượng chứa tất cả các worksheet có trong đối tượng Workbook. Chi tiết
về tập đối tượng Worksheets, xem thêm mục “Đối tượng Worksheet” trang 129.
5.2.3. Đối tượng Window
Đối tượng Window thể hiện cho một cửa sổ bên trong ứng dụng Excel. Như đã được đề cập,
đối tượng Window rất dễ nhầm lẫn với đối tượ
ng Workbook. Thoạt nhìn, mỗi workbook cũng
giống như một cửa sổ trong Excel, nhưng thực chất không phải vậy. Để rõ hơn sự khác biệt
giữa đối tượng workbook và đối tượng window, ta tạo thêm một cửa sổ mới bằng cách chọn
trình đơn WindowÖNew Window. Cửa sổ mới được tạo có nội dung giống như cửa sổ ban
đầu, nhưng người dùng có thể làm việc trên hai cửa sổ
này giống như khi làm việc trên 2
workbook riêng biệt (mặc dù cả hai cửa sổ đều là thể hiện của cùng một workbook). Đương
nhiên, sự thay đổi ở cửa sổ này sẽ được tự động cập nhập trong các cửa sổ còn lại. Và như vậy,
mỗi một workbook có thể được thể hiện bằng nhiều cửa số khác nhau, nhưng mỗi một cửa sổ
chỉ thể hiện
được một workbook mà thôi.
Để truy xuất đến một đối tượng trong tập đối tượng Windows, người dùng có thể truy cập theo
tên hoặc theo thứ tự của cửa sổ. Để truy xuất đến cửa sổ có tiêu đề là Book1 (là dòng chữ xuất
hiện trên thanh tiêu đề của cửa sổ), ta sử dụng cấu trúc sau:
Windows(“Book1”)
Để truy xuất đến cửa sổ thứ 2 trong tập đối tượng Windows, ta sử dụng cấu trúc sau:
Windows(2)

Đối tượng Window có chứa nhiều thuộc tính để thiết l
ập các lựa chọn về hiển thị trong cửa số
như sau:
Thuộc tính Giải thích
DisplayFormulas TRUE: tất cả các ô sẽ hiển thị công thức chứ không phải giá trị
DisplayGridlines TRUE: hiển thị các đường lưới bên trong cửa sổ
DisplayHeadings TRUE: hiển thị thanh thể hiện vị trí của cột và hàng
DisplayHorizontalScrollBar TRUE: hiển thị thanh cuộn ngang
DisplayOutline TRUE: hiển thị thanh thể hiện Outline
DisplayRightToLeft TRUE: hiển thị trật tự cột tăng dần từ phải sang trái. Mặc định là FALSE
DisplayVerticalScrollBar TRUE: hiển thị thanh cuộn đứng
DisplayWorkbookTabs TRUE: hiển thị thẻ chứa các sheet trong workbook
DisplayZeros FALSE: các ô có giá trị bằng 0 sẽ không hiển thị
Đoạn mã sau sẽ ẩn đi thẻ chứa các sheet trong workbook hiện hành:
ActiveWindow.DisplayWorkbookTabs = False

NewWindow
Phương thức này sẽ tạo một cửa sổ mới dựa trên cửa sổ đang được tham chiếu giống như khi
chọn trình đơn WindowÖNew Window trong Excel vậy.
ActiveWindow.NewWindow
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N



T
T
R
R
Ê
Ê
N
N


M
M
I
I
C
C
R
R
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T

trạng thái của đối tượng Window. Có 3 trạng thái của đối tượng
Window như sau:
Trạng thái đối tượng Window Giá trị của thuộc tính
Cửa sổ được phóng đại toàn màn hình xlMaximized
Cửa sổ được thu nhỏ xlMinimized
Cửa sổ ở trạng thái thông thường xlNormal
Đoạn mã sau sẽ thu nhỏ cửa sổ hiện hành:
ActiveWindow.WindowState = xlMinimized
Zoom
Thuộc tính này dùng để thiết lập chế độ phóng đại cho cho cửa sổ, giống như khi ta sử dụng
trình đơn ViewÖZoom trong Excel. Đoạn mã sau sẽ phóng đại cửa sổ hiện hành lên 120%:
ActiveWindow.Zoom = 120
GỢI Ý Trong Excel, để thu/phóng cửa sổ, chỉ cần nhấn phím CTRL + cuộn phím giữa của
chuột.
5.2.4. Đối tượng Worksheet
Đối tượng Worksheet thể hiện cho một worksheet trong một workbook. Đây là đối tượng rất
phổ biến trong excel, hầu hết các thao tác đều được tiến hành trong một worksheet.
CHÚ Ý Worksheet chỉ là một trong nhiều dạng sheet của một workbook. Chi tiết về các
loại sheet trong Excel, xem thêm mục “
Đối tượng Workbook
” trang 124.
Trong cây phân cấp đối tượng, đối tượng Worksheet nằm sau tập đối tượng Worksheets của đối
tượng Workbook. Vì vậy, các đối tượng Worksheet đều được truy cập thông qua tập đối tượng
Worksheets. Tương tự như đối với đối tượng Window, mỗi đối tượng Worksheet đều được truy
cập thông qua tập đối tượng Worksheets bằng tên của worksheet hoặc theo thứ tự của nó. 130
Một cách khác để biết thứ tự của worksheet, đó là xem thứ tự xuất hiện trên thẻ chứa các sheet
trong bảng tính.


1
Chú thích là một đoạn văn bản gắn thêm vào một ô nào đó. Đoạn văn bản này được hiện lên mỗi khi người dùng
di chuột trên ô. Ô nào có chú thích thì sẽ có thêm biểu tượng hình tam giác màu đỏ ở góc trên bên phải của ô. Để
tạo chú thích cho một ô, chọn trình đơn InsertÖComment trong Excel.
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


I
C
C
R
R
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L




FormatÖSheetÖBackground… trong Excel. Tham số bắt buộc phải nhập vào là tên tệp đồ
hoạ dùng để làm ảnh nền, bao gồm cả đường dẫn đầy đủ. Nếu muốn xoá ảnh nền, chỉ cần nhập
tham số tên tệp đồ hoạ bằng rỗng.
Worksheets(“Sheet1”).SetBackgroundPicture "C:\MyPicture.jpg"
Worksheets(“Sheet1”).SetBackgroundPicture "" ’Xoá ảnh
nền
Visible
Thuộc tính này thiết lập sự hiển thị của worksheet, bằng TRUE nếu worksheet được hiển thị.
Việc thay đổi giá trị của thuộc tính này cũng tương tự như khi chọn từ trình đơn
FormatÖSheetÖHide/Unhide… trong Excel.
Worksheets(“Sheet1”).Visible = False ’Ẩn Sheet1 132
Worksheets(“Sheet1”).Visible = True ’Hiển thị lại Sheet1
Name–ĐặttênchomộtvùngdữliệutrongWorksheet
Sử dụng thuộc tính Name để đặt tên cho vùng dữ liệu cần thao tác theo cách sau:
Dim a As Worksheet
Set a = Worksheets("Sheet1")
a.Names.Add "ABC", "=$A$1:$D$5"
CHÚ Ý Nếu tên được đặt đã có thì vùng dữ liệu cũ sẽ được định nghĩa lại theo phạm vi
mới. Nếu vùng dữ liệu khôn có dấu $ thì nó sẽ tự động tịnh tiến theo vị trí của ô hiện
hành.
5.2.5. Đối tượng Range
Đối tượng Range tham chiếu đến một ô hoặc một vùng dữ liệu trên bảng tính. Đây là đối tượng
phổ biến nhất trong Excel, bởi hầu hết các tương tác với Excel đều được thực hiện dựa trên các
ô và vùng dữ liệu. Với đối tượng Range, người lập trình không chỉ tác động lên một ô riêng lẻ
mà còn có thể tác động lên nhiều ô cùng một lúc.
Thamchiếuđếnđối
tượngRange


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status