giải pháp huy động nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại việt nam trong giai đoạn mới - Pdf 21

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ THỊ HỒNG VÂN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ NGUỒN
VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 12
1.1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.2. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.3. KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRONG THU HÚT NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Chương 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM 35
2.1. QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐÔ THỊ 38
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Chương 3. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI 69
3.1. DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA và nhu cẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011-2020
3.2. QUAN ĐIỂM
3.3. GIẢI PHÁP
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 12
1.1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1.1. Khái niệm đô thị và cơ sở hạ tầng đô thị 12
1.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng đô thị 13
1.1.3. Các nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 14
1.2. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng và tín dụng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 15
Khái niệm
Đặc điểm tín dụng nói chung
Đặc điểm tín dụng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
Thứ nhất: Nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
là nguồn vốn tín dụng dài hạn
Thứ hai: Nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
có tính rủi ro cao
Thứ ba: Điều kiện cấp nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị thường được ưu đãi hơn so với các nguồn
vốn tín dụng khác
Thứ tư: Việc đánh giá hiệu quả nguồn vốn tín dụng để phát triển
cơ sở hạ tầng đô thị thường nhìn trên góc độ hiệu quả
kinh tế - xã hội tổng hợp và dài hạn
1.2.2. Phân loại 20
Theo tính mức độ ưu đãi
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tín dụng phát triển đô thị 23
Chiến lược phát triển và quy hoạch đô thị
Khả năng cung ứng của nền kinh tế
Cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô
1.3. KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRONG THU HÚT NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.3.1. Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đô thị của Châu Âu 26

gia vào các dự án phát triển CSHT 51
2.2.6. Thực trạng huy động tín dụng thương mại cho phát triển cơ sở hạ tầng đô
thị Việt Nam 56
2.2.7. Hợp tác công - tư trong huy động tín dụng và các nguồn vốn khác cho đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 59
5
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.3.1. Những vấn đề đặt ra trong quá trình đô thị hoá 61
2.3.2. Những vấn đề đặt ra trong khu vực tín dụng nhà nước 63
2.3.3. Những vấn đề đặt ra trong khu vực tín dụng thương mại 66
2.3.4. Những vấn đề đặt ra trong khu vực tín dụng hỗn hợp 67
Chương 3. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI 69
3.1. DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA và nhu cẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011-2020
3.1.1. Xu hướng đô thị hoá giai đoạn 2011 - 2020 69
3.1.2. Dự báo tổng nhu cầu vốn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn 2011 - 2020 70
3.1.3. Dự báo nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đến năm
2020 73
3.2. QUAN ĐIỂM
3.2.1. Quan điểm 1: Chính quyền địa phương chủ động tìm kiếm nguồn tài chính,
không trông chờ vào ngân sách cấp trên 75
3.2.2. Quan điểm 2: Xây dựng mô hình thích hợp để huy động nguồn vốn tín
dụng được nhiều nhất phù hợp với thực trạng Việt Nam 76
3.2.3. Quan điểm 3: Coi trọng phát triển tín dụng nhà nước nhưng không quên tín
dụng thị trường cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 77
3.2.4. Quan điểm 4: Thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 78

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang trải qua hai quá trình chuyển đổi lớn -
chuyển đổi từ nền tảng nông thôn sang nền tảng đô thị và từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế định hướng thị trường. Cả hai chiều
hướng này đang hỗ trợ và củng cố cho nhau. Sự tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam trong tương lai phụ thuộc nhiều vào khả năng phát triển các lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ theo cơ chế thị trường mang tính cạnh tranh. Đó
chính là quá trình CNH - HĐH và chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp
sang công nghiệp định hướng xã hội chủ nghĩa, về cơ bản nước ta trở thành
nước CNH vào năm 2020. Trong quá trình đó, các đô thị Việt Nam đã đóng
góp khoảng 70% tổng sản lượng kinh tế. Những cơ hội kinh tế ở các khu đô
thị đang làm gia tăng nhanh chóng dân số đô thị, trong đó có phần đáng kể
dân di cư từ nông thôn ra thành thị. Sự gia tăng dân số đô thị đó vừa tạo ra
triển vọng tăng trưởng kinh tế vừa đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết về cơ
sở hạ tầng đô thị.
Hiện tại, Việt Nam đang ở vào một thời điểm rất quan trọng, thời điểm
mà quá trình phát triển liên tục và những tiến bộ đầy ấn tượng trong vấn đề
xoá đói giảm nghèo phụ thuộc vào sự phát triển ổn định lâu dài của đất nước.
Cơ sở hạ tầng đầy đủ là mấu chốt quan trọng cho xoá đói giảm nghèo, nâng
cao chất lượng cuộc sống và tạo đà phát triển kinh tế bền vững. Phát triển đất
nước phụ thuộc vào quản lý hiệu quả quá trình đô thị hoá, phi tập trung hoá
mạnh mẽ hơn nữa, và phụ thuộc vào việc cung cấp các khả năng tiếp cận đến
các hạ tầng cơ sở cần thiết để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân đô thị.
Quá trình đô thị hoá có quan hệ biện chứng tích cực với tăng trưởng và
phát triển kinh tế xã hội. Đô thị hoá được quản lý tốt và được thực hiện một
8
cách có hiệu quả sẽ là cơ sở tốt nhất và bền vững nhất tạo ra tốc độ tăng
trưởng cao, thúc đẩy kinh tế xã hội tăng trưởng bền vững và ngược lại. Nếu
cơ sở hạ tầng đô thị không có được quy hoạch tốt, không được đầu tư đúng

Nam hiện nay và trong những năm tới mà tôi đã chọn đề tài “Giải pháp huy
động nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại Việt Nam
trong giai đoạn mới” làm luận văn tốt nghiệp khoá học Thạc sỹ kinh tế của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn huy động vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Việt Nam,
đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút tối đa các nguồn tín dụng
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Để đạt được mục đích đó, đề tài có nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đô thị hoá và việc huy động
vốn tín dụng cho đô thị hoá.
- Trên cơ sở mô tả tốc độ đô thị hoá hiện nay; tình trạng cơ sở hạ tầng
tại các đô thị hiện tại để làm rõ vị trí, vai trò, sự cần thiết của việc huy động
vốn tín dụng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Việt Nam trong giai đoạn tới.
- Đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị trong thời gian qua và xu hướng phát triển của các nguồn vốn nói
chung và nguồn vốn tín dụng nói riêng trong thời gian tới dành cho phát triển
cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường các nguồn vốn tín dụng phát
triển cơ sở hạ tầng đô thị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tín dụng
10
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trong quá trình đô thị hoá ở Việt Nam. Trên
thực tế, đối tượng nghiên cứu của đề tài là rất rộng bởi CSHT đô thị bao gồm
rất nhiều lĩnh vực kể cả cơ sở hạ tầng “cứng” như giao thông, điện, cấp thoát
nước, xử lý rác thải ; và cơ sở hạ tầng “mềm” như giáo dục, y tế, vệ sinh môi
trường. Hơn nữa quá trình đô thị hoá ở Việt Nam cũng đã bắt đầu từ lâu, diễn
ra trên tất cả 63 tỉnh thành phố trên cả nước. Các hình thức tín dụng phát triển
cơ sở hạ tầng đô thị cũng rất đa dạng. Do đó, trong khuôn khổ nghiên cứu của

mô dân số phải đạt được một mức độ nhất định với tỷ lệ lao động trong lĩnh
vực phi nông nghiệp cao.
Đô thị gồm: Thành phố, thị xã và thị trấn. Song tuỳ từng nước sẽ có
phân loại khác nhau, có nước chia thành phố thành nhiều loại như thành phố
đặc biệt, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh… Ngoài
ra việc phân loại đô thị còn phụ thuộc vào chính sách phát triển đô thị của
Chính phủ trong từng thời kỳ.
Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm: hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội
đô thị.
Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm các công trình sau:
- Hệ thống giao thông
- Hệ thống cung cấp năng lượng
- Hệ thống chiếu sáng công cộng
- Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước
- Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường
- Hệ thống nghĩa trang
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
12
Hạ tầng xã hội đô thị bao gồm các công trình sau:
- Các công trình nhà ở
- Các công trình công cộng, dịch vụ, y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể
thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác.
- Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước
- Các công trình cơ quan hành chính đô thị
- Các công trình hạ tầng xã hội khác
Để được gọi là đô thị thực sự thì đô thị đó phải hội tụ được đầy đủ các
công trình và hạng mục nêu trên và việc đầu tư, xây dựng, hoàn thiện hệ
thống các công trình đô thị là phần cơ bản cốt lõi nhất quyết định chất lượng
hiệu quả của việc đầu tư phát triển đô thị.
1.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng đô thị.

quá trình đầu tư.
1.1.3. Các nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
Lý luận cũng như thực tiễn đều chỉ rõ các nguồn vốn có thể huy động
được cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm:
NSNN cấp, bao gồm NSTW và NSĐP.
Các nguồn ODA ngân sách vay ưu đãi từ nước ngoài về cho các
địa phương hoặc các đơn vị có trách nhiệm phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị vay lại để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Các nguồn tín dụng (thường là tín dụng ưu đãi) do nhà nước
hoặc các cấp chính quyền địa phương huy động cho phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị.
Các nguồn tín dụng thường xuyên do các ngân hàng thương mại
huy động và cho vay phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Nguồn tín
14
dụng này thường được gọi là tín dụng thương mại, với các điều
kiện vay và lãi suất thị trường.
Các nguồn tín dụng do các doanh nghiệp huy động và sử dụng
cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Các nguồn tín dụng hoặc đóng góp tự nguyện mang tính chất hỗn
hợp giữa “khu vực công” và “khu vực tư” vì mục đích huy động
và sử dụng vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Tùy từng hoàn cảnh điều kiện lịch sử khác nhau, tùy trình độ phát triển
KT-XH khác nhau, tùy theo bối cảnh từng nước từng địa phương, tùy thuộc
quan điểm chính sách khác nhau của các cấp chính quyền mà từng nước, từng
địa phương có những chính sách và cơ chế huy động, phân phối và sử dụng
một hay nhiều nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị phù hợp với giai
đoạn lịch sử đó của mình.
1.2. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng và tín dụng phát

Vì cơ sở hạ tầng đô thị có 2 đặc thù là chủ yếu phục vụ công cộng và
thời gian thi công, sử dụng lâu dài nên các nguồn vốn tín dụng phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị thường là dài hạn, và ở trong một chừng mực phát triển nhất
định thì thường được ưu đãi hơn các nguồn tín dụng khác.
Đặc điểm tín dụng nói chung
Đặc điểm thứ nhất: Chuyển giao vốn trong quan hệ tín dụng chỉ
chuyển giao quyền sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của tín dụng. Hoạt động tín dụng nảy sinh
làm xuất hiện sự vận động độc lập tương đối giữa quyền sở hữu và quyền sử
16
dụng vốn vay. Nói cách khác, quan hệ tín dụng không bao hàm sự vận động
quyền sở hữu vốn vay, điều này quyết định tính hoàn trả của tín dụng. Khi
người sở hữu vốn vay (người cho vay) chuyển vốn vay cho người cho vay,
người đi vay không được quyền sở hữu vốn vay mà chỉ được quyền sử dụng
vốn vay trong một thời gian nhất định, sau đó phải hoàn trả lại số vốn đó cho
người cho vay. Vậy, khi vốn vay được chuyển giao cho người đi vay thì kèm
theo đó là sự chuyển quyền sử dụng vốn vay chứ không chuyển quyền sở hữu
vốn vay. Nói cách khác, quyền sở hữu vốn vay vẫn không thay đổi.
Đặc điểm thứ hai: Quan hệ tín dụng là quan hệ phân phối tài chính
nhưng đó là quan hệ phân phối tài chính mang tính chất hoàn trả.
Đặc điểm bao trùm của tín dụng thể hiện ở chỗ quan hệ tín dụng là
quan hệ phân phối tài chính nhưng phân phối của tín dụng mang tính hoàn trả.
Tính hoàn trả của tín dụng thể hiện là lượng vốn được chuyển
nhượng phải được hoàn trả đúng thời hạn cả về thời gian và giá trị, bao
gồm cả gốc và lãi.
Tính hoàn trả không tự nó xuất hiện mà dựa vào quá trình vận động và
sự kết thúc tuần hoàn vốn. Quá trình vận động tín dụng được thể hiện qua các
giai đoạn sau:
Phân phối tín dụng: Giai đoạn này vốn vay (hàng hoá hoặc tiền tệ)
chuyển từ người cho vay sang người đi vay kèm theo quyền sử dụng vốn vay

sử dụng tuy nhiên việc thu hồi chi phí đầu tư là rất khó khăn thậm chí là
không thu hồi được. Do vậy, nguồn vốn tín dụng để phát triển CSHT đô thị là
nguồn vốn tín dụng dài hạn.
Thứ hai: Nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị có tính rủi ro
cao.
18
Nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị là nguồn vốn tín
dụng dài hạn nên cả nhà đầu tư lẫn ngân hàng đều phải chịu rất nhiều rủi ro
trong quá trình đầu tư. Đối với nhà đầu tư các rủi ro chính thường gặp phải
khi vay vốn là rủi ro về lãi suất, rủi ro về tỷ giá… có thể khiến số tiền mà các
nhà đầu tư phải trả cho các tổ chức tín dụng tăng lên rất nhiều. Đối với các tổ
chức tín dụng thì việc cho vay dài hạn dễ làm cho các tổ chức này gặp rủi ro
tín dụng. Bởi một đặc điểm của CSHT đô thị là công trình công cộng, nhiều
người sử dụng, rất khó thu hồi chi phí, do vậy rất khả năng khách hàng vay
nguồn vốn tín dụng để phát triển CSHT đô thị không thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với ngân hàng là rất cao, đó là khả năng khách hàng không trả, không
trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Điều này có thể dẫn đến các
khoản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là rủi ro, rất dễ xảy ra rủi ro về
thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.
Thứ ba: Điều kiện cấp nguồn vốn tín dụng để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
thường được ưu đãi hơn so với các nguồn vốn tín dụng khác.
Để phát triển CSHT đô thị chính quyền tỉnh, thành phố thường có nhiều
biện pháp để thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư do vậy thường dành rất
nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư khi họ tham gia vào lĩnh vực này. Như ưu đãi
về lãi suất vay - hỗ trợ lãi suất cho vay hoặc cho vay lại vốn vay ưu đãi của
nước ngoài, bảo lãnh cho các doanh nghiệp được vay vốn tại các tổ chức tín
dụng mà không cần phải thực hiện các điều kiện đảm bảo theo quy định của
ngân hàng, ưu đãi về thời gian vay và trả nợ. Những ưu đãi này được đưa ra
giúp cho các nhà đầu tư có thể dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng,
từ đó khuyến khích các nhà đầu tư tư nhân tham gia vào lĩnh vực đầy rủi ro

Theo chủ thể cho vay vốn có tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng và
tín dụng hỗn hợp giữa khu vực công và khu vực tư trong việc cung cấp nguồn
vốn tín dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Vốn tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước là hoạt động vay trả giữa Nhà nước với các tác nhân
hoạt động trong nền kinh tế, phục vụ cho mục đích quản lý vĩ mô nền kinh tế
của Nhà nước. Đặc điểm cơ bản của tín dụng nhà nước là điều kiện cấp tín
dụng ưu đãi.
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa
các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo các nguyên
tắc của tín dụng. Đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng là cho vay nhằm
mục đích thu lợi, do vậy tín dụng ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực đầu
tư của chủ thể vay vốn mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
cũng như năng lực kinh tế của chủ thể đầu tư.
Tín dụng hỗn hợp.
Tín dụng hỗn hợp là nguồn tín dụng có sự tham gia đồng thời của Nhà
nước và khu vực tư nhân dựa trên một hợp đồng trong đó phân định rõ chức
năng, quyền hạn cũng như trách nhiệm của mỗi bên.
Đặc điểm cơ bản của tín dụng hỗn hợp là huy động được sự tham gia
của các thành phần kinh tế khác vào các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, cùng
nhà nước chia sẻ những rủi ro, giảm bớt gánh nặng về tài chính cho nhà nước
trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Theo hình thức vay: Xét theo tiêu chí này các cấp chính quyền Trung
ương và địa phương thường phát hành trái phiếu để thực hiện các kế hoạch
huy động vốn tín dụng cho phát triển đô thị. Hiện nay đang tồn tại các dạng:
Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình.
21
Trái phiếu chính phủ.
Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp

Tín dụng ưu đãi được cấp cho các đối tượng có danh mục đầu tư thuộc
lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển, thông thường lãi suất
cho vay của tín dụng đầu tư thường thấp hơn lãi suất cho vay của các ngân
hàng hoặc các tổ chức tín dụng.
Với đặc điểm là lãi suất của tín dụng ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường,
hoặc các doanh nghiệp được bão lãnh vay vốn trên thị trường vốn mà không
cần phải thế chấp, được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tín dụng ưu đãi có tác dụng
rất lớn trong việc thu hút được sự quan tâm của thành phần tư nhân vào lĩnh
vực đầy khó khăn này, làm giảm gánh nặng cho NSNN, đảm bảo được sự
phát triển ngày càng cao của các khu đô thị.
Tín dụng thương mại là khoản tín dụng được cấp cho các đối tượng vay
vốn với điều kiện thị trường.
Nguồn vốn tín dụng thương mại do các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước, các tổ chức và chính phủ nước ngoài cấp cho các doanh nghiệp, chính
quyền địa phương có nhu cầu vay vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tín
dụng phát triển đô thị
Chiến lược phát triển và quy hoạch đô thị.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể sẽ có chiến lược phát triển kinh tế
cũng như chiến lược phát triển đô thị cụ thể. Trong quá trình hoạch định chiến
lược, vấn đề đặt ra là phải hoạch định nhu cầu vốn đầu tư, tập trung nguồn lực
để thực thi cho được chiến lược phát triển đã vạch ra. Do đó khi điều chỉnh
hoặc chuyển hướng chiến lược phát triển kinh tế thì phải điều chỉnh phương
hướng, chiến lược huy động, đầu tư vốn cho phù hợp với tình hình mới.
23
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã hoạch định chiến lược
phát triển đô thị. Chiến lược đầu tư, tạo lập môi trường đầu tư, môi trường
pháp luật, ổn định chính trị- xã hội ở nước ta trong suốt thời gian qua là điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn ra đầu tư. Tất nhiên, ổn định
chính trị mới chỉ là điều kiện cần để hấp dẫn các nhà đầu tư. Điều kiện đủ

thể đẩy mạnh được quá trình tích luỹ vốn đầu tư.
Sự trưởng thành của hệ thống tài chính: Sự trưởng thành của hệ thống
tài chính không chỉ được coi là tiêu thức quan trọng đánh giá sự phát triển của
nền kinh tế mà còn là nhân tố cơ bản thúc đẩy quá trình huy động vốn. Một hệ
thống tài chính mạnh sẽ thực hiện nhiệm vụ “bơm- hút” có hiệu quả các luồng
vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Ngược lại, hệ thống tài chính yếu kém sẽ hạn
chế công tác huy động vốn.
Như vậy, tiềm năng, quy mô và trình độ phát triển kinh tế của đất nước,
sự trưởng thành của hệ thống tài chính là những nhân tố trực tiếp, có tác động
mạnh đến khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế nói chung và phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị nói riêng.
Cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô.
Cơ chế và chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò rất quan trọng trong
phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng đô thị nói riêng. Cơ sở hạ
tầng đô thị với những đặc điểm riêng có như vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư
xây dựng kéo dài, rất khó thu hồi chi phí, do vậy việc huy động các thành
phần kinh tế khác ngoài nhà nước đầu tư vào lĩnh vực này là rất khó nếu
không có một cơ chế thích hợp. Để thu hút được sự tham gia của khu vực tư
nhân vào lĩnh vực này thì nhà nước bên cạnh việc đảm bảo lợi ích xã hội cần
25

Trích đoạn Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Thực trạng huy động tín dụng thương mại cho phát triển cơ sở hạ tầng đô Hợp tác côn g tư trong huy động tín dụng và các nguồn vốn khác cho đầu Xu hướng đô thị hoá giai đoạn 2011 2020 QUAN ĐIỂM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status