lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014 - Pdf 21

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ YẾN PHI
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CÁ ĐÔNG
LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN SANG THỊ
TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2012-2014
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 4 năm 2012
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CÁ ĐÔNG
LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN SANG THỊ
TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2012-2014
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ YẾN PHI
MSSV: DQT083322
Lớp: DH9QT
Giảng viên hướng dẫn: Th.S HUỲNH PHÚ THỊNH
Long Xuyên, tháng 4 năm 2012
LỜI CẢM ƠN

Với khoảng thời gian hơn hai tháng để thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến
nay đề tài đã hoàn thành thì lời đầu tiên em xin gởi lời cám ơn đến tất cả những
người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đề tài này.
Em xin cám ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em học tập dưới giảng đường
đại học An Giang trong gần bốn năm qua.
Em xin cám ơn Ban lãnh đạo Khoa cùng toàn thể quí Thầy Cô Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn
thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
TÓM TẮT
o0o
Mỗi doanh nghiệp cần chọn cho mình những chiến lược phù hợp nhằm có thể cạnh
tranh trên thị trường đồng thời cần tạo uy tín thương hiệu trong lòng khách hàng vì thế tôi
chọn đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An
Xuyên sang thị trường EU giai đoạn 2012-2014” với mong muốn đưa ra những chiến lược
phù hợp với xu thế thị trường đồng thời giúp công ty có cái nhìn khách quan hơn về hoạt động
marketing và đặc biệt nhằm tăng năng lực cạnh tranh so với đối thủ.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Phân tích những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động marketing hiện tại của công ty.
- Lập ra kế hoạch marketing phù hợp cho công ty trong năm 2012 trên cơ sở khắc phục
những điểm yếu và phát huy những lợi thế của công ty.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu
hoạch định. Nghiên cứu khám phá sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn có sẵn và dữ liệu
sơ cấp thu được qua phỏng vấn chuyên sâu. Nghiên cứu hoạch định sử dụng dữ liệu sơ cấp
thông qua phỏng vấn chuyên sâu. Những dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phương pháp
tổng hợp, so sánh và phân tích.

1.4.1 Nghiên cứu khám phá 2
1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 2
1.4.2 Nghiên cứu hoạch định 2
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 3
2.1 Giới thiệu 4
2.2 Cơ sở lý thuyết 4
2.2.1 Quản trị marketing 4
2.2.2 Kế hoạch marketing 4
2.2.3 Nội dung của kế hoạch marketing 5
Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch marketing 5
2.3 Các công cụ áp dụng trong hoạch định marketing 8
2.3.1 Ma trận SWOT 8
Hình 2.1 Ma trận SWOT 9
2.4 Mô hình nghiên cứu 10
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 10
2.5 Tóm tắt 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ 12
CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN 12
3.1 Tổng quan về công ty 12
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Xuyên 12
Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên 13
3.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty: 13
3.4 Thị trường tiêu thụ: 13
3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh tế 14
3.6 Chứng nhận chất lượng 14
3.7 Cơ cấu nhân sự 14
3.8 Định hướng phát triển của công ty 15
3.9 Tóm tắt 15
4.1 Giới thiệu 16

5.4.4 Mục tiêu marketing 33
Bảng 5.6 Ma trận SWOT 35
5.5 Kế hoạch marketing 36
5.5.1 Thị trường mục tiêu: 36
5.5.2 Định vị: 36
5.5.3 Chiến lược sản phẩm 36
5.5.4 Chiến lược giá 37
5.5.5 Chiến lược phân phối 37
5.5.6 Chiến lược chiêu thị 38
5.6 Chương trình hành động 38
5.6.1 Kế hoạch triển khai chiến lược sản phẩm 38
5.6.2 Kế hoạch triển khai chiến lược giá 40
5.6.3 Kế hoạch triển khai chiến lược phân phối 41
5.6.4 Kế hoạch triển khai chiến lược chiêu thị 41
5.6.5 Phân công nhân sự thực hiện kế hoạch 45
Bảng 5.12 Phân công nhân sự trong kế hoạch marketing 46
5.6.6 Kinh phí dự kiến và báo cáo lãi-lỗ 46
Bảng 5.12 Kinh phí dự kiến trong kế hoạch marketing hàng năm 46
5.6.7 Đánh giá kết quả của kế hoạch marketing 47
Bảng 5.14 Tiêu chí đánh giá mục tiêu marketing 47
5.7 Tóm tắt chương 47
Chương 6: KẾT LUẬN 49
DANH MỤC HÌNH VÀ DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Ma trận SWOT Error: Reference source not found
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu Error: Reference source not found
Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên Error: Reference source not found
Hình 5.1 Các thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty An Xuyên năm 2010
Error: Reference source not found

Bảng 5.6 Ma trận SWOT 35
Bảng 5.12 Phân công nhân sự trong kế hoạch marketing 46
Bảng 5.12 Kinh phí dự kiến trong kế hoạch marketing hàng năm 46
Bảng 5.14 Tiêu chí đánh giá mục tiêu marketing 47
Chương 6: KẾT LUẬN 49
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay, ngành thủy sản đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Hàng thủy
sản của Việt Nam có mặt ở hơn 160 quốc gia trên thế giới và kim ngạch xuất khẩu đạt 6,1 tỉ USD
năm 2011, tăng 21% so với năm 2010
1
, Việt Nam trở thành 1 trong 6 nước xuất khẩu thủy sản
hàng đầu thế giới (số liệu thống kê năm 2010). Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển thủy sản Việt Nam, riêng tỉnh An Giang, ngành thủy sản là một
trong những ngành kinh tế chủ lực. Hiện nay, tỉnh có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực chế biến xuất khẩu thủy sản, trong đó có công ty cổ phần An Xuyên. Sản phẩm chế biến từ
thủy sản của công ty chỉ tập trung xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, các thị trường này có
yêu cầu rất cao và mức độ cạnh tranh khá gay gắt. Do đó, để có thể cạnh tranh và đứng vững trên
thương trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó
chiến lược marketing đóng vai trò không nhỏ. Khi kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp luôn cố
gắng để sản phẩm của mình được nhiều khách hàng biết đến và tin dùng, nhưng vì chưa có
thương hiệu nên doanh nghiệp thường gặp khó trong kí kết hợp đồng. Trong giai đoạn cạnh tranh
gay gắt như hiện nay, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiêu chí chất lượng để bán hàng mà
còn phải có những kế hoạch marketing tốt nhằm tạo dựng thương hiệu trong tâm trí khách hàng,
tiếp cận với khách hàng, hiểu được nhu cầu của khách hàng; để qua đó tạo ra những sản phẩm
thực sự phù hợp.
Bên cạnh đó môi trường cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt nên ngoài những sản

Hiện nay, thị trường xuất khẩu của công ty trải khắp ở nhiều quốc gia, tuy nhiên thị trường
xuất khẩu lớn nhất của công ty là thị trường EU nên đề tài tập trung phân tích thị trường này.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu của đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: (1) nghiên cứu khám phá (2)
nghiên cứu hoạch định.
1.4.1 Nghiên cứu khám phá
1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo và tài liệu của công ty An Xuyên, thông tin trên
báo chí, internet… qua các tài liệu đó, thu được các dữ liệu định lượng và định tính để tiến hành
phân tích.
Dữ liệu sau khi được thu thập xong, dựa vào các tiêu thức có ý nghĩa, dữ liệu sẽ được phân
loại. Các dữ liệu đã được phân loại hoàn tất sẽ được dùng để phân tích. Đề tài phân tích dựa trên
một số phương pháp: phương pháp lập bảng và so sánh, phương pháp phân tích các số liệu tài
chính, phương pháp cho điểm tầm quan trọng.
1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu khám phá thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu đối với trưởng phòng kinh
doanh và các nhân viên kinh doanh thuộc phòng kinh doanh của công ty, bên cạnh đó là phỏng
vấn bằng bản hỏi gởi qua thư điện tử đối với khách hàng của công ty An Xuyên.
Dữ liệu sau khi thu thập xong được tổng hợp lại, sau đó sẽ được phân loại theo các tiêu thức
có ý nghĩa rồi tiến hành tổng hợp, so sánh và phân tích nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu
của công ty.
1.4.2 Nghiên cứu hoạch định
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu phó giám đốc công ty và các cán bộ quản lý
phòng kế hoạch kinh doanh.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích để lập ma trận SWOT, nhằm đưa ra những chiến
lược phù hợp, định vị, xác định thị trường, khách hàng mục tiêu, đề ra những hoạt động
marketing phù hợp với chiến lược đã chọn.
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho công ty cổ phần An Xuyên các thông tin về các yếu tố
bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác marketing của công ty, thông tin về hiệu quả công tác

Chương 6: Kết luận – chương này trình bày các kết quả nghiên cứu chính của đề tài.
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 3
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu
Chương trước đã giới thiệu tổng quan về cơ sở hình thành đề tài, đối tượng, mục tiêu, phương
pháp nghiên cứu…Chương này sẽ giới thiệu về những cơ sở lý thuyết liên quan đến báo cáo
nghiên cứu và từ những cơ sở lý thuyết này sẽ tiến hàng xây dựng mô hình nghiên cứu.
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Quản trị marketing
“Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành những biện
pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được
lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối
lượng hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường” (Kotler, 2005).
2.2.2 Kế hoạch marketing
Theo Philip Kotler (2005) kế hoạch marketing có 2 cấp:
- Kế hoạch marketing chiến lược
- Kế hoạch marketing chiến thuật
Kế hoạch marketing chiến lược phát triển những mục tiêu và chiến lược marketing rộng lớn
trên cơ sở phân tích hiện tình của thị trường và các cơ hội.
Kế hoạch marketing chiến thuật vạch ra những chiến thuật marketing cụ thể cho một thời kì,
bao gồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá, các kênh, dịch vụ. Kế hoạch marketing là
một công cụ trung tâm để chỉ đạo và phối hợp nỗ lực marketing.
Kế hoạch marketing sẽ trình bày:
- Những gì mà công ty hy vọng sẽ đạt được
- Những cách thức để đạt được chúng

Tình hình thị trường
Trình bày những số liệu về thị trường mục tiêu. Quy mô và mức tăng trưởng của thị trường
trong một số năm qua được thể hiện bằng tổng theo từng khúc thị trường và địa bàn. Đồng thời
cũng trình bày những số liệu về nhu cầu của khách hàng, sự chấp nhận và xu hướng hành vi mua
sắm.
Tình hình sản phẩm
Ở đây thể hiện mức tiêu thụ, giá cả, mức lời đã đóng góp và lợi nhuận ròng cho từng sản phẩm
chính trong công ty của một số năm trước.
1
Philip Kotler. Quản trị marketing. Trang 121. Nxb Thống kê. 2001.
2
Philip Kotler. 2001. Tài liệu đã dẫn. Trang 122.
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 5
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
Tình hình cạnh tranh
Xác định những đối thủ cạnh tranh chủ yếu và đưa ra những số liệu của họ về quy mô, chỉ
tiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm, chiến lược marketing và những đặc điểm khác cần thiết để
hiểu rõ ý đồ và hành vi của họ.
Tình hình phân phối
Ở đây trình bày những số liệu về quy mô và tầm quan trọng của từng kênh phân phối.
Tình hình môi trường vĩ mô
Trình bày những xu hướng lớn của môi trường vĩ mô như nhân khẩu, kinh tế, công nghệ,
chính trị và pháp luật, văn hóa xã hội, tự nhiên có ảnh hưởng đến tương lai của chủng loại sản
phẩm này.
Bước 2: Phân tích các cơ hội và vấn đề marketing
Phân tích cơ hội/mối đe dọa
Sau quá trình phân tích tình hình marketing hiện tại của công ty từ những yếu tố thị trường,

là: mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường và nguồn lực của công ty.
Định vị thương hiệu
Định vị là quá trình xây dựng và thông đạt những giá trị đặc trưng của thương hiệu mình vào
tâm trí khách hàng mục tiêu.
Chiến lược định vị thương hiệu được bắt đầu bằng việc xác định tập thương hiệu cạnh tranh,
xây dựng tập thuộc tính (chức năng, tâm lý) xây dựng và phân tích vị trí các thương hiệu và cuối
cùng là đưa ra quyết định chiến lược định vị.
Định vị phải xác định rõ 3 yếu tố, đó là: khách hàng mục tiêu, lợi ích cốt lõi mà sản phẩm
mang lại cho khách hàng, các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết.
Chiến lược cạnh tranh
Các công ty vừa và nhỏ thường chọn một chiến lược cạnh tranh cho tất cả các sản phẩm của
mình. Vì thế, khi lên kế hoạch marketing cho một sản phẩm cụ thể, cần phải biết chiến lược cạnh
tranh chung của công ty để áp dụng vào chiến lược marketing của sản phẩm đó.
Chiến lược cạnh tranh đề cập đến những vấn đề sau đây:
- Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, con người,
hình ảnh công ty?
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay trong
phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ )?
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ, hay bắt chước họ, hay tìm cách
né họ để đi vào một phân khúc riêng?
Chiến lược sản phẩm
Là tập hợp sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung ứng cho thị trường mục tiêu, là tập hợp tất cả
các tiện ích của sản phẩm nhằm vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh.
Là việc công ty xác định giá trị, công dụng, kiểu dáng, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, kích cỡ,
dịch vụ hậu mãi, tiện ích khác.
Chiến lược giá
Là việc lựa chọn các phương pháp định giá, các nguyên tắc định giá của công ty.
3
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. Nguyên lý marketing. Trang 148. NXB Đại học Quốc Gia TPHCM.
2007.

SWOT là từ viết tắt của các chữ sau: S (Strengths – những điểm mạnh); W (Weaknesses –
những điểm yếu); O (Opportunities – những cơ hội); T (Threatens – những đe dọa).
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của công ty và ước lượng những cơ
hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp hợp lý giữa năng lực của
công ty với tình hình môi trường.
Cách xây dựng ma trận SWOT
4
Theo Fred R. David, để xây dựng ma trận SWOT, trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty.
4
Huỳnh Phú Thịnh. 2009. Tài liệu giảng dạy môn Chiến lược kinh doanh. Trang 145. Khoa Kinh tế-QTKD. Trường
Đại học An Giang.
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 8
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty.
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược S+O.
Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược W+O.
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược S+T.
Bước 8: Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành chiến lược W+T.
Môi trường
ngoại vi
Yếu tố
nội bộ
Cơ hội (O)
O

W
3
W+O
Cải thiện những điểm yếu nhờ
khai thác các cơ hội nào
W+T
Tối thiểu hóa điểm yếu nào để
tránh ảnh hưởng của đe dọa
Hình 2.1 Ma trận SWOT
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 9
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
2.4 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào các lý thuyết đã nêu, mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau:
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và nền tảng quy trình hoạch định kế hoạch marketing, thực hiện
các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài. Quá trình
thực hiện nghiên cứu đề tài lập kế hoạch marketing cho công ty sẽ làm theo các bước trên. Bước
đầu tiên trong kế hoạch là phân tích tình hình marketing hiện tại bao gồm phân tích tình hình cả
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Từ các phân tích này, tác giả tiến hành phân tích SWOT và
thiết lập mục tiêu marketing để đưa ra các chiến lược marketing, chọn lựa và thiết kế những chiến
lược marketing phù hợp với công ty. Bước tiếp theo là hoạch định các chương trình marketing để
thực hiện các chiến lược, dự trù ngân sách để đảm bảo các hoạt động marketing được diễn ra tốt
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 10
Tình hình bên trong doanh nghiệp
Tình hình bên ngoài doanh nghiệp

- Thiết kế chiến lược marketing: vạch ra các chiến lược để đạt được các mục tiêu marketing,
các chiến lược đó bao gồm: chiến lược cạnh tranh tổng quát, chiến lược sản phẩm, giá,
kênh phân phối và chiêu thị.
- Hoạch định các chương trình marketing: tổng hợp lại các hoạt động marketing sẽ thực hiện
vào thành một bảng để có một bức tranh tổng thể.
- Dự trù ngân sách – ước tính hiệu quả của kế hoạch: nguồn tổng ngân sách cho kế hoạch và
tỷ lệ phân bổ cho từng hoạt động marketing.
- Đánh giá kết quả hoạt động: nêu lên các cơ sở để đánh giá các mục tiêu đã đề ra và các biện
pháp kiểm tra việc thực hiện lên kế hoạch.
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 11
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN

3.1 Tổng quan về công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN
Tên thương mại: ANXUYEN JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: số 09 Hùng Vương – Phường Mỹ Quý – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang.
Văn phòng đại diện: 44/18 Lê Văn Thọ - phường 11 - Gò Vấp - TPHCM.
Điện Thoại: (076) 3932520 – 393252 Fax: (076) 3932522
Website: www.anxuyen.com.vn Email:
Logo công ty:
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Xuyên
Công ty được thành lập từ 09/11/2003 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH Cơ Điện Lạnh An
Xuyên, tọa lạc tại Phường Bình Khánh – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang. Ngay từ khi
thành lập công ty đã chiếm được lòng tin của khách hàng, bằng chứng là công ty đã lắp đặt toàn
bộ dây chuyền sản xuất – chế biến cá basa, cá tra cho công ty DQD, công ty Sông Hậu, … hiện

- Châu Úc
- Canada
- Mỹ
- Nga
- Ukraine, Lithuana,
Với tiêu chí chất lượng và uy tín là hàng đầu, công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật, không
ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân, thường xuyên học tập trao dồi nghiệp vụ chuyên môn,
cải tiến nâng cao thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn
chất lượng quốc tế, chính vì những cố gắng trên công ty đã lấy được lòng tin và uy tín với một số
thị trường khó tính, từng bước thâm nhập mạnh vào thị trường nước ngoài.
GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Lớp
DH9QT
Trang 13
Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị
trường EU giai đoạn 2012-2014
3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh tế
- Trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp: Cơ sở ươm giống có diện tích 5 ha, cơ sở nuôi có
diện tích 60 ha với sản lượng 30.000 tấn cá/năm. Các trang trại đang ứng dụng tiêu chuẩn
Global-GAP.
- Nhà máy thức ăn viên tại tỉnh Đồng Tháp, công suất: 600 tấn/ngày.
- Nhà máy cơ khí thủy sản đặt tại trụ sở chính với các sản phẩm chính: máy lạn da, máy trộn,
máy sản xuất chả, máy ép viên, và những thiết bị khác cho toàn bộ một dây chuyền chế biến
cá.
- Nhà máy chế biến thủy sản tại trụ sở chính, cách Cảng Mỹ Thới 5km và cách xa trung tâm
thành phố Long Xuyên 2km.
• Công suất: 60.000 tấn cá / năm
• Nguồn nhân lực: 1.200 người
• Kho lạnh: 1.000 tấn
• Sản phẩm chính: cá phi lê, cá nguyên con, cá cắt khúc và các sản phẩm giá trị gia tăng là: sản
phẩm tẩm bột, fillet tẩm gia vị, xúc xích, chả viên,

Internet và sự giới thiệu của các công ty trong ngành, của bạn hàng. Công ty có thiết lập website
để kịp thời đưa thông tin lên mạng internet, đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các phương
tiện thông tin hiện đại như: điện thoại, thư điện tử, fax , đồng thời cộng tác với một số website
khác để đưa thông tin về các hoạt động kinh doanh của công ty.
3.8 Định hướng phát triển của công ty
Để đảm bảo tính ổn định lâu dài và phát triển bền vững thị phần trong và ngoài nước. Công ty
cần tổ chức lại sản xuất:
- Đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư hạng mục cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, quy hoạch
vùng nuôi.
- Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ nghiên cứu và cán bộ
marketing.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng uy tín và thương hiệu, chất lượng và giá thành sản
phẩm.
- Liên kết cộng đồng xây dựng vùng nuôi an toàn, thân thiện với môi trường.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác kinh doanh tốt đẹp với các nhà phân phối lớn trên thị
trường trong và ngoài nước, luôn theo dõi diễn biến thị trường và dự báo nhu cầu để đảm
bảo sản xuất kịp thời.
- Liên kết giữa các doanh nghiệp trong các Hiệp hội nghề nghiệp: đẩy mạnh các hoạt động
xúc tiến thương mại, trao đổi thông tin về thị trường, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn
nhân lực, xây dựng và quảng bá thương hiệu chung.
- Đặt chiến lược phát triển khai thác tối đa một cách hiệu quả thị trường Mỹ, ứng dụng các
kênh thương mại điện tử để tiếp cận và mở rộng thị trường này.
3.9 Tóm tắt
Công ty cổ phần An Xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh với các ngành nghề: nuôi cá giống,
chế biến thủy sản, sản xuất các máy phục vụ chế biến thủy sản. Hoạt động với tiêu chí chất lượng
và uy tín là hàng đầu, công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật trong sản suất, nâng cao tay nghề
cho công nhân, thường xuyên học tập trao dồi nghiệp vụ chuyên môn, luôn đảm bảo sản phẩm
đạt chất lượng của nghành thủy sản và đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Trong nhiều năm hoạt
động, công ty đã lấy được niềm tin và uy tín với một số thị trường khó tính, từng bước thâm nhập
mạnh vào thị trường nước ngoài như Đức, Hà Lan, Bỉ, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Ai Cập, Úc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status