phân tích môi trường kinh doanh và xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần bánh kẹo kinh đô (kdc) - Pdf 21

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
____________
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: TĂNG THỊ KIM TIỀN
Mã số SV: K084071381
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ
(KDC)
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Thế Tri
TP. HỒ CHÍ MINH – 2011
MỞ ĐẦU
Bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong những năm qua còn
rất nhiều sóng gió. Muốn thành công và đứng vững trên thị trường, một doanh nghiệp
không những phải biết cách thoát khỏi những khó khăn chung của nền kinh tế mà phải
nhanh nhạy trong việc tìm ra và nắm bắt những cơ hội từ thị trường.
Năm 2010 có thể nói là một năm thành công của Công ty cổ phần Kinh Đô trong việc xây
dựng những nền tảng vững chắc để trở thành Tập đoàn hàng đầu trong ngành thực phẩm
ở Việt Nam và xa hơn là toàn khu vực. Việc phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến thành công của một doanh nghiệp như Tập đoàn Kinh Đô là rất cần thiết trong quá
trình học tập và nghiên cứu của sinh viên Kinh tế vì đó là cơ hội để vừa mở mang kiến
thức, vừa đúc kết được những bài học kinh nghiệm quý báu cho công việc sau này. Đó là
lý do để tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ”.
Do giới hạn về mặt thời gian và thông tin nên tôi chỉ tập trung vào việc phân tích môi
trường cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty cổ phần bánh
kẹo Kinh Đô trong những năm gần đây và từ đó xây dựng một số chiến lược phát triển
cho công ty trong những năm tới. Xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thế Tri đã trang bị
cho tôi những kiến thức nền tảng về Quản trị chiến lược để tôi có thể hoàn thành đề tài

Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính
và phát triển hệ thống bán lẻ. Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau,
Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng
lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn.
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
1. Môi trường vĩ mô
1.1. Yếu tố kinh tế
1.1.1. Tình hình kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến
việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu
nhập của người dân cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu nâng
cao dinh dưỡng, nhu cầu biếu tặng các loại thực phẩm cao cấp, trong đó có
bánh kẹo cũng tăng. Nếu nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, thu nhập
người dân sụt giảm, không đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu
hàng ngày thì ngành sản xuất bánh kẹo chắc chắn bị tác động.
Những năm trở lại đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn
định: năm 2005 đạt 8,4%, năm 2006 là 8,2% và năm 2007 là 8,5%, tuy nhiên
năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tốc độ
tăng trưởng chỉ đạt lần lượt 6,23% và 5,32%. Năm 2010 cũng được đánh giá là
năm khó khăn đối với kinh tế thế giới nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có thể tạm thời chững lại gây ảnh
hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng. Tuy nhiên, theo đánh giá của
các chuyên gia, những khó khăn của nền kinh tế sẽ sớm được khắc phục, kinh
tế thế giới và Việt Nam sẽ sớm phục hồi và có tăng trưởng ổn định trong
những năm tiếp theo. Niềm tin lạc quan về sự phát triển của nền kinh tế sẽ là
động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế từ đó cũng sẽ giúp thúc đẩy ngành
bánh kẹo phát triển.

Trải qua quá trình lịch sử, nền văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của sự giao
thoa từ nhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng ảnh hưởng nhiều nhất là nền văn
hóa Trung Hoa.
- Người Việt Nam sống rất thân thiện, thường hay lui tới thăm hỏi nhau và
tặng quà. Bánh kẹo là một trong những mặt hàng thường được biếu tặng nhất
những dịp này. Người Việt Nam rất chú trọng đến việc tiếp khách, từ đó nảy
sinh nét văn hóa “ Khách đến nhà không trà cũng bánh”, vì vậy bánh kẹo cũng
không thể thiếu trong mỗi gia đình Việt Nam.
- Do ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa mà hàng năm vào ngày 15 tháng Tám
Âm lịch là ngày Trung Thu. Vào ngày này, mọi người thường tặng nhau bánh
Trung thu và đồng thời món bánh này trở thành một món đãi khách không thể
thiếu trong mỗi gia đình. Mỗi năm, Việt Nam tiêu thụ hàng ngàn tấn bánh
Trung thu.
- Do ảnh hưởng của văn hóa phương Tây mà việc sử dụng bánh kem trong
những dịp sinh nhật, cưới xin cũng rất phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở
thành thị.
- Ngày tết cổ truyền, mọi người thường biếu tặng nhau bánh mứt, cúng ông
bà, mời khách tại gia đình… Trong vài năm gần đây, người tiêu dùng đã có xu
hướng thay đổi từ việc tiêu dùng và biếu tặng từ lọai bánh mứt rời sang lọai
bánh đóng hộp công nghiệp do vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của bánh mứt
rời đáng mức báo động. Sự thay đổi này đã thực sự tạo ra cơ hội to lớn cho
ngành công nghiệp bánh kẹo.
1.3.2. Yếu tố dân số
Việt Nam là một nước đông dân, hơn 85 triệu dân, đứng hàng thứ 13 trên thế
giới về dân số. Với tỷ lệ tăng dân số hằng năm trung bình khoảng 1,57% (Giai
đoạn 1990-2005). Dân số Việt Nam là dân số trẻ, trong đó 61,7% dưới 30 tuổi,
vì thế Việt Nam thực sự là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành thực phẩm
nói chung và ngành sản xuất bánh kẹo nói riêng.
1.4. Yếu tố tự nhiên
Do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 65% đến

Nhóm Đối thủ cạnh tranh
Bánh Cookies Orion, Hải Hà, Quảng Ngãi
Bánh Crackers Hải Hà (Bánh Paradise, Cracker vừng, Bissavit), Orion
(Goute), Phạm Nguyên (Limo)
Bánh Mì, bánh
bông lan công
nghiệp
Phạm Nguyên
Bánh Snack Pesi (Poca), URC(Jack&Jill) , Bibiba, Kotobuki, Hải Hà, Tràng
An, Qủang Ngãi (Tin Tin)
Bánh Trung thu Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn, Bibica
Kẹo Hải Hà, Qủang Ngãi, Bibica, Perfetty (Alpenliebe, Mentos),
URC (Dynamite)
Cũng như một số thị trường đang phát triển khác, thị trường Việt Nam vẫn bị ảnh hưởng
nặng nề bởi nạn hàng giả. Hàng giả, trong đó có bánh kẹo giả các thương hiệu nổi tiếng
như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà, với nguồn gốc xuất phát từ Việt Nam và Trung Quốc
được bán lẫn với hàng thật, và đôi khi thông qua cả hệ thống đại lý phân phối chính thức
tới tay người tiêu dùng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới những nhãn hiệu nổi tiếng. Thêm
vào đó, bánh kẹo sản xuất từ những cơ sở sản xuất nhỏ không nhãn hiệu, nguồn gốc, niên
hạn sử dụng, không qua cơ quan kiểm duyệt thực phẩm, tuy không ảnh hưởng trực tiếp
tới những nhãn hiệu nổi tiếng, nhưng lại tác động xấu đến sức khỏe người tiêu dùng. Thị
phần của loại sản phẩm này có xu hướng giảm nhưng hiện vẫn còn khá lớn và chiếm
khoảng 15-20% thị phần bánh kẹo của cả nước.
Trên thực tế, kiến thức tiêu dùng của xã hội ngày càng được nâng cao do người tiêu dùng
nhất là người tiêu dùng thành thị hiện nay được tiếp cận với rất nhiều nguồn thông tin từ
báo chí, internet, Vì vậy hàng giả sản phẩm của Công ty chỉ có thể xuất hiện ở một số
vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Công ty đã tích cực triển khai các chương trình
chống hàng giả thông qua việc nâng cấp bao bì sản phẩm, tổ chức việc tiếp nhận thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau về hàng giả, phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện
hàng giả trên thị trường, Vì vậy thời gian gần đây số lượng hàng giả nhãn hiệu Kinh Đô

phương tiện giao tiếp xã hội như làm quà biếu, tặng. Tuy nhiên, hiện nay xuất hiện một
sản phẩm thay thế có khả năng giành lấy vị thế của sản phẩm bánh kẹo đó là thức ăn
nhanh.Vì vậy, chất lượng bánh kẹo cần được nâng cao, đa dạng về chủng loại để đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng.
3. Môi trường nội bộ
3.1. Nguồn nhân lực
3.1.1. Chính sách đối với người lao động
Tổng số lao động chính thức của Công ty tại thời điểm 30/09/2010 là 2.781
người, cơ cấu lao động theo chức năng quản lý và trình độ được thể hiện ở các
bảng sau:
Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý
ST
T
Khoản mục Số lượng Tỷ trọng
(%)
1 Ban Tổng Giám Đốc 14 0.5
2 Lãnh đạo phòng ban, phân xưởng 48 1.72
3 Cán bộ, nhân viên văn phòng, phát triển kinh
doanh
777 27,.94
4 Công nhân 1804 64.89
5 Tạp vụ, Bảo vệ, tài xế, kho 138 4.99
Tổng cộng 2781 100
(Nguồn: KDC)
Cơ cấu lao động theo trình độ
ST
T
Khoản mục Số lượng Tỷ trọng
(%)
Trên đại học 19 0.68

trong và ngoài nước.
c) Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc
trưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy
đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và
công việc của từng người. Cán bộ công nhân viên thuộc khối văn phòng và
gián tiếp được hưởng lương tháng, công nhân sản xuất trực tiếp được hưởng
lương công nhật, hệ số lương được xét dựa theo cấp bậc và tay nghề.
Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên
trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng hàng
kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể.
Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được
Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật.
Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên: Công đoàn và Đoàn Thanh niên Công
ty hoạt động khá hiệu quả, các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ của công
nhân viên diễn ra hàng năm rất sôi nổi, tạo điều kiện cho công nhân viên Công
ty được nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện sức khoẻ. Ngoài ra hàng năm
cán bộ công nhân viên Công ty còn được tổ chức đi nghỉ mát vào các dịp lễ.
Chính sách ưu đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhận viên: Nhằm tạo sự gắn bó
lâu dài của nhân viên với Công ty và tạo động lực khuyến khích cho cán bộ
công nhân viên làm việc, Công ty thực hiện chính sách ưu đãi cổ phiếu cho cán
bộ công nhân viên dưới hai hình thức: thưởng cổ phiếu và bán cổ phiếu với giá
ưu đãi so với giá thị trường.
3.2. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm
mới, xem đây là nhiệm vụ không chỉ của riêng bộ phận Nghiên cứu Phát triển
(R&D) mà còn là trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Hoạt động nghiên cứu phát triển của Công ty được tiến hành khá đa dạng, bao
gồm:
- Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế

ISO 9001:2000, do tổ chức BVQI của Anh Quốc chứng nhận tháng 10/2002.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được Công ty tuân thủ nghiêm
ngặt. Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh
giá hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 16 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái
đánh giá một lần) với kết quả tốt.
3.3.2.2. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi bộ phận Quản lý Kiểm
soát Đảm bảo Chất lượng (Q&A)và bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D).
3.3.3. Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm
An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề được Công ty hết sức chú trọng, xem đây
là một trong những tiêu chí tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm Kinh Đô.
Việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm được thực hiện liên tục rất chặt chẽ từ
khâu nguyên liệu đến khâu bán hàng.
3.4. Yếu tố tài chính – kế toán
Tính tới thời điểm 31/12/2009, tổng tài sản và nguồn vốn sở hữu của KDC là
4.248 tỷ và 2.418 tỷ đồng (trong đó, thặng dư vốn là 1.395,5 tỷ đồng), lớn hơn
rất nhiều so với các công ty bánh kẹo đã niêm yết (BBC, HHC) .
Trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng, tiềm lực tài chính mạnh sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho Kinh Đô thực hiện các chiến lược đầu tư tăng
trưởng thông qua việc mua bán, sáp nhập các công ty trong ngành thực phẩm
vào Tập đoàn Kinh Đô.
3.5. Yếu tố Marketing
3.5.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường
Công ty triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức khác
nhau, cụ thể là: tiến hành thu thập ý kiến trực tiếp từ người tiêu dung qua các
nhân viên bán hàng và thông qua các công ty tư vấn chuyên nghiệp. Các hoạt
động nghiên cứu thị trường đã có những tác động rất tích cực đến chiến lược
sản phẩm và chiến lược kinh doanh nói chung của Công ty, góp phần không
nhỏ đến sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
3.5.2. Hoạt động quảng cáo, tiếp thị và quan hệ cộng đồng (PR)

thuộc trong hầu hết hệ thống siêu thị trong các thành phố lớn cả nước, chủ
yếu tập trung tại Tp.HCM và Hà Nội.
- Hệ thống Bakery: Thông qua hệ thống chuỗi cửa hàng người tiêu dùng đã
có thể mua được sản phẩm của Kinh Đô một cách thuận lợi nhất thông qua
40 cửa hàng có qui mô lớn trên các con đường chính của Tp.Hồ Chí Minh
và Hà Nội.
Hệ thống phân phối tốt, được điều hành bài bản sẽ là chất xúc tác cho việc
tăng trưởng doanh thu sau này.
3.5.4. Chính sách giá
Công ty luôn thực hiện chính sách giá phù hợp cho từng phân khúc thị trường.
Giá cung cấp cho các nhà phân phối là giá bán sỉ trừ đi chiết khấu cho từng
loại sản phẩm. Tỷ lệ chiết khấu dành cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao
so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc mở rộng mạng lưới phân phối của
Kinh Đô tương đối dễ dàng.
3.5.5. Thương hiệu
Trong những năm qua, Kinh Đô đã khẳng định được thương hiệu và vị trí của
mình trên thị trường nội địa rộng lớn với dân số hơn 80 triệu người. Sản phẩm
của Kinh Đô được đông đảo người tiêu dùng trên khắp các tỉnh thành trong cả
nước biết đến. Ngoài ra thương hiệu Kinh Đô còn được biết đến ở Mỹ, Pháp,
Đức, Nhật, Đài Loan, Úc, Singapore, Malaysia và một số nước châu Phi.
3.6. Nền nếp tổ chức:
Với đội ngũ nhân viên đông đảo, có trình độ chuyên môn, là một điểm mạnh
để Công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, nghiệp vụ
quản lý nhân sự chưa chuyên nghiệp, tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao, chế độ đãi
ngộ chưa thoả đáng. Vì vậy, Công ty cần quan tâm nhiều hơn đến công tác
quản lý nhân sự, chế độ lương, thưởng… để nhân viên có thế gắn bó lâu dài và
cùng công ty đạt đến những thành công mới.
4. Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô
Các yếu tố môi trường tác
động đến ngành

6
9
XÃ HỘI
 Văn hoá
 Dân số
3
3
3
3
+
+
9
9
TỰ NHIÊN
 Biến động giá nguyên liệu đầu
vào
3 3 - -9
CÔNG NGHỆ
 Chu kỳ sống của công nghệ
ngày càng bị rút ngắn
 Công nghệ mới ngày càng phát
triển theo hướng hiện đại
2
3
2
3
-
+
-4
9

2
3
2
2
+
-
-
+9
-4
-4
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
NGUỒN NHÂN LỰC
 Lãnh đạo
 Chế độ đãi ngộ
 Yêu cầu tuyển dụng
3
3
2
3
3
2
+
+
+
+9
+9
+4
R&D
 Nghiên cứu phát triển sản
phẩm mới

+
+
+9
-4
+4
+9
YẾU TỐ TÀI CHÍNH
 Tài chính vững mạnh với cơ
cấu vốn chủ sở hữu cao
 Lợi nhuận
3
3
3
3
+
+
+6
+9
YẾU TỐ MARKETING
 Kênh phân phối
 Nhận biết thương hiệu
 Chưa khai thác hết tiềm năng
thị trường
3
3
3
3
3
3
+

nhằm tăng năng xuất, chất
lượng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của
thị trường nội địa và xuất
khẩu.
3. Thu nhập người dân tăng
trong những năm gần đây
cho thấy thị trường nội địa
đầy tiềm năng.
4. Thị trường xuất khẩu có
nhiều triển vọng vì hàng rào
thuế quan dần dần được bãi
bỏ.
5. Hiện tại, các đối thủ
cạnh tranh trong nước yếu
và quy mô nhỏ.
6. Sản phẩm nông nghiệp
trong nước đa dạng dồi dào
Nguy cơ – T (Threats)
1. Đối thủ cạnh tranh xuất
hiện ngày càng nhiều, đặc
biệt khi Việt Nam gia nhập
vào Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO).
Cường độ cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong
ngành sẽ cao hơn nữa.
2. Trình độ khoa học kỹ
thuật ngày càng cao, tuổi
thọ công nghệ ngày càng

lượng, đạt tiêu chuẩn quốc
tế, đảm bảo vệ sinh, an toàn
thực phẩm.
phát triển thị trường.
S4S6O2: Chiến lược phát
triển sản phẩm.
S1O4: Chiến lược hội nhập
về phía trước.
S5O1: Chiến lược hội nhập
về phía sau
S4O3: Chiến lược đa dạng
hoá đồng tâm
S4O5: Chiến lược kết hợp
theo chiều ngang
S4O6: Chiến lược đa dạng
hoạt động đồng tâm
triển thị trường (Chọn lọc
các dòng sản phẩm có ưu
thế để thâm nhập, phát
triển thị trường mới).
S1S2S3T1: Chiến lược hội
nhập về phía trước
Mặt yếu – W
(Weaknesses)
1. Nghiệp vụ quản lý nhân
sự chưa chuyên nghiệp, tỷ
lệ nhân viên bỏ việc cao,
chế độ đãi ngộ chưa thoả
đáng.
2. Bộ máy nhân sự rườm

của phân khúc thị trường
trung bình và khá.
5. Việc xuất khẩu sản phẩm
chỉ dưới hình thức gia công
cho đối tác nước ngoài,
thương hiệu Kinh Đô chưa
được nước ngoài biết đến
nhiều.
6. Ý thức về cạnh tranh của
nhân viên thấp.
7. Chưa chủ động hoàn
toàn nguồn nguyên liệu,
máy móc thiết bị
2. Phân tích một số chiến lược
2.1. Chiến lược kết hợp về phía trước:
- Đây là chiến lược chi phối hoặc kiểm soát đối với các nhà phân phối. Hiện nay, đối với
các nhà phân phối trong nước, Kinh Đô hoàn toàn có thể chi phối vì thương hiệu Kinh
Đô
nổi tiếng, chất lượng sản phẩm tốt, tài chính mạnh. Ngược lại, đối với các nhà phân phối
nước ngoài thì Kinh Đô chưa thể chi phối được vì thương hiệu Kinh Đô chưa được nước
ngoài biết đến nhiều.
- Do đó, đối với các nhà phân phối trong nước, Kinh Đô tiếp tục duy trì và mở rộng hệ
thống phân phối, nhằm mở rộng thị phần nội địa. Mặt khác, chiến lược này cũng tăng
cường quảng cáo cho cho Kinh Đô thông qua những bảng hiệu tại các cửa hàng. Đối với
các nhà phân phối ngoài nước, Kinh Đô cần quan tâm đến việc xây dựng thương hiệu ở
nước ngoài, nâng cao giá trị sản phẩm, tăng cường mối quan hệ, tìm kiếm nhiều nhà phân
phối mới… để dần dần tăng uy tín Kinh Đô trên thị trường quốc tế.
2.2. Chiến lược kết hợp về phía sau:
- Kết hợp về phía sau là chiến lược là chi phối và kiểm soát các nhà cung cấp. Kinh Đô
cần phải thiết lập được mối quan hệ khắn khít với nhà cung cấp để được nguồn cung ổn

tác ở nước ngoài, phối hợp chặt chẽ với Tham tán thương mại Việt Nam ở các nước.
2.7. Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm:
- Nguồn nguyên liệu hạt điều, hạt bắp, đậu phộng… ở Việt Nam rất đồi dào, nhu cầu thị
trường cao. Hơn nữa, những mặt hàng này có cùng đặt điểm phân phối như bánh kẹo, có
thể tận dụng những máy móc thiết bị của ngành bánh kẹo để sản xuất.
- Hiện tại, phần lớn các sản phẩm này do các cơ sở nhỏ sản xuất, chất lượng không cao,
Kinh Đô cần tập trung nghiên cứu công nghệ, quy trình sản xuất để chiếm lĩnh thị trường
nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tăng doanh thu.
KẾT LUẬN
Để đạt được vị trí dẫn đầu trong ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam, Công ty cổ phần
Kinh Đô đã biết tận dụng những ưu thế sẵn có của doanh nghiệp kết hợp với những cơ
hội mà môi trường kinh doanh tạo ra. Thiết nghĩ, trong bối cảnh nển kinh tế còn gặp
nhiều khó khăn như hiện nay, việc học tập những kinh nghiệm từ một công ty lớn như
Kinh Đô là điều vô cùng cần thiết đối với những doanh nghiệp muốn vượt qua khó khăn
và thành công trên thương trường.
Do còn giới hạn về mặt kiến thức nên đề tài “Phân tích môi trường kinh doanh và xây
dựng chiến lược cho Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô” của tôi còn nhiều thiếu sót,
kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy để đề tài có thể hoàn
thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Slide bài giảng: Quản trị chiến lược, Tiến sĩ Phạm Thế Tri.
- Bản cáo bạch công ty cổ phần Kinh Đô.
- Website: kinhdo.vn
- Website: />- Website: www.saga.vn
- Website: vnepress.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status