quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ chức sản xuất của công ty tnhh thiết bị phụ tùng tmt - Pdf 21

Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Lời nói đầu
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. Nó bao gồm
những vấn đề nh tâm lý, sinh lý, triết học, đạo đức Tuy nhiên nó lại là một vấn
đế bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay. Một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, phải đặt yếu tố nguồn nhân lực lên hàng
đầu, bởi vì tài nguyên con ngời là vô cùng quý giá. Chính vì thế công tác quản lý
lao động trong mỗi công ty là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo nên sức
mạnh của công ty.
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT là một doanh nghiệp t nhân 100%
vốn tự có. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực : Sản xuất, kinh doanh máy móc,
thiết bị công cụ. Nhận các hợp đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị công
nghiệp, phụ tùng, thiết bị sản xuất đờng, xi măng, thép cán
Trong báo cáo này em xin giới thiệu về quá trình hình thành, phát triển, cơ
cấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ chức sản xuất của công ty. Em xin chân thành
cảm ơn chú Nguyễn Thế Cờng Giám đốc Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng
TMT cùng các cán bộ của Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT và cô Trần Thị
Thanh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.
Nguyễn Thị Thu 1 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Chơng I
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT đợc thành lập ngày 21/8/1996.
Tên gọi : Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT.
Tên giao dịch quốc tế : TMT CO.,LTD ( TMT Spare part equipment
company limited )
Địa chỉ : 179 Đờng Trờng Chinh, Phờng Khơng Mai, Quận Thanh Xuân,
Thành phố Hà Nội
Tel : 0084-4-8522336 Fax : 0084-4-5634835
Tài khoản : 108.101.350.15016 tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thơng- Chi nhánh

kinh tế
đối
ngoại
XNK
PGĐ
nội
chính
Xởng
máy
công cụ
TTXD
&
BDHT
CSCN
P. Bảo
vệ
P.
QTĐS
P.Y Tế
Ghi chú:
Tổ chức công ty
PGĐ
KHKD
TM &
QHQT
VPCT
P.KHTKT
VP.GDTM
TTĐHSX
XNSX&KDVTCTM

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc xây dựng, điều hành, kiểm tra
thực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng.
1.3. Phó giám đốc kinh tế - đối ngoại - xuất nhập khẩu.
a. Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt động kinh doanh, xuất
nhập khẩu và đối ngoại của công ty.
b. Nhiệm vụ-quyền hạn.
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc các
lĩnh vực: + Kế toán - thống kê - tài chính.
+ Kế hoạch.
+ Công tác đối ngoại và kinh doanh thơng mại.
- Chỉ đạo xây dựng các phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nguyễn Thị Thu 4 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
1.4. Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
a. Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành, thực hiện kế hoạch
sản xuất, vật t, cơ điện theo mục tiêu đã định.
b. Trách nhiệm - quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất,
vật t, cơ điện.
- Ký lệnh sản xuất và các văn bản, quy chế, quy định liên quan đến điều
hành sản xuất, vật t cơ điện của công ty.
- Xây dựng phơng án tổ chức sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý.
- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây ách
tắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
1.5. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
a. Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, công
nghệ, môi trờng, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và quản lý chất lợng sản
phẩm.
b. Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây ách

đó nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ
của họ. Trởng của mỗi bộ phận đồng thời là điều phối viên chính của hệ thống
đảm bảo chất lợng.
1.9. Phòng quản lý chất lợng sản phẩm và môi trờng (QLCL SP & MT).
Phòng QLCL SP & MT là phòng chuyên trách kiểm tra chất lợng từ đầu
vào đến đầu ra, mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình sản xuất, phạm vi hoạt
động của phòng rất rộng.
+Kiểm tra chất l ợng đầu vào.
+Quản lý chất l ợng trong khâu thiết kế.
+Kiểm tra chất l ợng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
1. Đặc điểm về lao động.
Con ngời là nhân tố có tính quyết định đối với sự thành công hay thất bại
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH
Thiết bị phụ tùng TMT, do đặc điểm là ngành sản xuất công nghiệp, công việc
Nguyễn Thị Thu 6 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
lao động nặng nhọc, đòi hỏi phải có sức khoẻ, vì thế đa số lao động ở Công ty là
nam giới. Số nữ chủ yếu là làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ.
Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2002 đến năm 2005
Đơn vị tính: Ngời
TT
Phân loại
lao động
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
SL % SL % SL % SL %
1 Tổng số lao động 1047 100 1010 100 1008 100 937 100
- Nam 798 76,2 772 76,4 772 76,6 714 76,2
- Nữ 249 23,8 238 23,6 236 23,4 223 23,8
2

phận khác phải làm thêm giờ để hoàn thành đúng kế hoạch.
- Lao động nam chiếm tỷ lệ cao (trên 76%). Điều này phù hợp với đặc điểm
sản xuất của công ty, nhiều công việc nặng nhọc và độc hại đòi hỏi phải có sức
khoẻ tốt. Lao động nữ không thích hợp với những công việc nặng nhọc, độc hại,
làm việc về ban đêm Vì vậy, lao động nữ chỉ chiếm tỷ lệ thấp (23% - 24%).
Tuy vậy cũng ảnh hởng đến sản xuất của công ty. Điều này đòi hỏi công ty phải
bố trí hợp lý lao động nữ sao cho ít ảnh hởng nhất đến sản xuất, kinh doanh của
công ty.
- Tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động gián tiếp (gồm lao
động quản lý và lao động phục vụ sản xuất) chiếm 18% - 20%. Trung bình một
lao động gián tiếp phục vụ cho 5 - 6 lao động trực tiếp. Trong điều kiện sản xuất
cha đợc tự động hoá hoàn toàn, tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động trực tiếp
càng thấp càng tốt, bộ máy quản lý cũng đỡ cồng kềnh hơn, hiệu quả hơn. Hiện
nay tỷ lệ lao động gián tiếp của công ty có chiều hớng giảm chút ít. Đây là một
dấu hiệu tốt cần tiếp tục phát huy. Nó là kết quả của một quá trình đổi mới cơ
cấu tổ chức và hoàn thiện công tác tổ chức lao động.
- Về trình độ học vấn, số lợng lao động tốt nghiệp các trờng đại học, trung
cấp còn thấp. Số ngời có trình độ trung học công nghệ chiếm 56,5%. Số ngời có
trình độ cao đẳng trở lên chiếm 26,4%. Tỷ lệ này đang đợc nâng cao dần lên.
Hiện nay công ty đã có 161 ngời có trình độ đại học và có 86 ngời có trình độ
trung cấp về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Một số cấp quản lý cha qua đào tạo
nghiệp vụ, làm việc chỉ dựa trên cơ sở kinh nghiệm nên còn nhiều hạn chế.
Trong công ty còn nhiều công nhân mới tốt nghiệp trung học cơ sở.
Nguyễn Thị Thu 8 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
- Về trình độ tay nghề của đội ngũ lao động. Số lợng công nhân lành nghề,
bậc thợ cao cha nhiều. Số công nhân có tay nghề bậc 5 năm 2002 là 349 ngời,
chiếm 33,3% trong tổng số công nhân. Năm 2003 là 374 ngời (31,1%), năm
2004 là 376 ngời (37,4%), năm 2005 là 343 ngời (36,6%). Nh vậy số công nhân
có tay nghề cao chiếm tỷ lệ cha cao. Tỷ lệ công nhân có tay nghề cao có nhích

lơng gắn với hiệu quả công việc và lợi ích của toàn công ty bằng các tiêu chuẩn
và hệ số.
2.2. Tiền thởng
Để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc, công ty áp dụng các
hình thức khen thởng.
- Những đơn vị cá nhân hoàn thành kế hoạch đợc giao, đảm bảo chất
lợng và thời gian quy định.
- Những đơn vị tìm thêm việc làm, nhận thêm công trình tự cân đối đ-
ợc khả năng của mình và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đúng thời
hạn và đảm bảo chất lợng.
- Những sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh tạo đợc
chất lợng hiệu quả làm lợi cho công ty về các mặt tiết kiệm vật t,
nguyên vật liệu, thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
2.3 Bảo hiểm xã hội (BHXH) & bảo hiểm y tế (BHYT)
Bên cạnh những chính sách đãi ngộ nh tiền lơng, thởng, phúc lợi, dịch vụ
thì BHXH, BHYT thực sự cần thiết đối với ngời lao động, bởi đây là quyền lợi
gắn liền đến sức khoẻ của ngời lao động. Nhận thức đợc vấn đề này công ty đã
có những chế độ hợp lý dành cho ngời lao động.
Đối tợng đợc công ty thực hiện đóng chế độ BHXH và BHYT theo quy
định của pháp luật:
- CBCNV hợp đồng không thời hạn của công ty
- CBCNV hợp đồng có thời hạn từ 1 - 3 năm.
Nguyễn Thị Thu 10 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
2.4. Công tác đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Nếu lao động mới đã biết nghề và đáp ứng đợc yêu cầu công việc thì
sẽ đợc bố trí làm việc ngay. Số còn lại đợc đào tạo tay nghề tuỳ theo yêu cầu của
sản xuất kinh doanh.
- Hình thức đào tạo đợc áp dụng là kèm cặp tại chỗ. Đào tạo ngay tại nơi
làm việc cả về lý thuyết lẫn thực hành. Riêng về lý thuyết, nếu tuyển với quy mô

sản xuất còn có sự phân công lao động giữa công nhân nữ và công nhân nam.
Những công việc nặng nhọc đòi hỏi phải có sức khoẻ nh công nhân đứng máy
chuyên dùng thờng đợc giao cho lao động là nam.
- Chế độ làm việc của công ty là 8 giờ trong 1 ngày một ca, và 40 giờ
trong tuần. Thời gian làm việc theo giờ hành chính, sáng từ 7h30 phút, chiều từ
1h đến 5h. Làm việc theo ca gồm nhân viên tuần tra bảo vệ và những bộ phận
trực tiếp sản xuất. Bộ phận này đợc bố trí làm việc theo kế hoạch sản xuất của
công ty. Nói chung từ năm 2002 công ty rất ít khi bố trí công nhân sản xuất làm
việc ca ba (từ 23 h đến 6h sáng ngày hôm sau).
Hàng năm công ty đều tiến hành phân loại lao động cho cả khối sản xuất
và khối văn phòng theo tuổi tác, kết quả làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật, sức
khoẻ thành lao động loại 1, loại 2 và loại 3. Lao động loại 1 sẽ đợc bố trí đi đào
tạo khi có cơ hội, hoặc đợc u tiên sắp xếp làm việc ngay cả khi công ty ít việc.
Lao động loại 2 cũng đợc u tiên thuyên chuyển, đào tạo lại và làm công việc
khác trong thời gian công ty không đáp ứng hết nhu cầu việc làm.
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố định
của các doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độ
khoa học kỹ thuật và có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty đợc biểu hiện qua bảng sau:
Nguyễn Thị Thu 12 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Tình hình máy móc thiết bị của tmt
Số
TT
Tên máy
Số lợng
(cái)
Công
suất

15 Cần trục 6 8000 70 800 1000
16 Lò luyện thép 4 700-
1000
110000 55 70 11000 800 Nt
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 300 8000 Nt
Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)
4. Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty.
Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lợng sản phẩm. Nguyên vật
liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Sản phẩm có
chất lợng cao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu đợc sử dụng. Vì
vậy, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng TMT rất thận trọng trong việc mua, bảo
quản và sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt kỹ
thuật và yêu cầu ISO 9002.
Bảng 3 sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty.
Một số loại nguyên vật liệu chính của tmt
STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất
Nguyễn Thị Thu 13 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
1 Gang
21 - 40 C 6500 Tự sản xuất
WIJX 8 12000 Tự sản xuất
2 Thép
Thép 135, 145 4500 Tự sản xuất
Thép 9xC 8000 Nga
Thép tròn 5000
Nga, ấn Độ
Thép tấm 4500 Nga, Việt Nam
Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam
3 Que hàn 5000 Nga, Việt Nam
Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)

kho.
Bớc 10: Làm các thủ tục nhập kho phòng QLCL SP & MT đã xác nhận vật
t mua về đúng chất lợng.
lu đồ mua nguyên vật liệu của Công ty Cơ khí Hà Nội:
Nguyễn Thị Thu 15 Lớp 7A12 - QLDN
Tổng hợp định
mức
Dự trù VT theo
kế hoạch sản
xuất
Có đủ
Đối
chiếu
Kết thúc
Dự trù VT cần mua,
chuyển cho điều độ sản
xuất
Duyệt
Dạng kế hoạch
Dài hạn
Ngắn
hạn
Lập phiếu mua VT
Gửi đơn hàng
Xem xét
VT
Đánh
giá nhà
cung
Duyệt mua

Gia công cơ khí
chi tiết
Nhập kho
thành phẩm
Lắp đặt
KCS
Tiêu thụ
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
5. Đặc điểm về nguồn vốn
STT Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ
trọng
%
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ
trọng
%
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
%
Tỷ
trọng
%



công ty.
1. Các sản phẩm chủ yếu.
Máy công cụ.
+ Công ty sản xuất các loại máy công cụ thông dụng nh các loại máy tiện
T630A, T630D, T14L, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy phay
vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng v.v và các loại máy chuyên
dùng theo đơn đặt hàng.
+ Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển có CNC trên cơ sở các máy
trong chơng trình sản xuất và máy dây chuyền dùng theo đơn đặt hàng
Phụ tùng và thiết bị công nghiệp.
+ Bơm và thiết bị thuỷ điện: các loại bơm thuỷ lực nh bơm bánh răng, bơm
piston hớng kính, hớng trục, bơm trục vít, áp suất đến 30MPa,bơm nớc đến
36.000m
3
/h, các trạm thuỷ điện với công suất đến 2000KW
+ Phụ tùng và thiết bị đờng: sản xuất và lắp đặt thiết bị toàn bộ cho các nhà máy
đờng đến 200 TM/ngày, các thiết bị lẻ cho các nhà máy đờng đến 8000
TM/ngày, các loại nồi nấu chân không, nồi hơi gia nhiệt, trợ tinh v.v
+ Phụ tùng và thiết bị xi măng: cho các nhà máy xi măng 80.000 T/năm, các nhà
máy xi măng lò quay cỡ lớn.
Phụ tùng và thiết bị lẻ cho các ngành công nghiệp khác nh dầu khí, giao thông
hoá chất, điện lực, thuỷ lợi
Thép cán xây dựng từ

8 đến

24 tròn hoặc vằn theo góc các loại.
2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Hoạt động của hội đồng kinh doanh Công ty.
Nguyễn Thị Thu 18 Lớp 7A12 - QLDN

*'+()(,&$( '+ )/
.0(('1(2( '+'34 )/
,0. 5'
6'7.089:; )/
/0/89:; )/
/8/89:; )/
<$'= )/
%;,+ )/
=%89:;0. >
?,@(0.ABCDE>F>?G )/
H,@($'=>('1(2C>F I
H,@($'=>C>F I
"J:0KC>8F J
Nguồn (Phòng Kế hoạch kinh doanh)
Nguyễn Thị Thu 21 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Trong những năm đầu mới thành lập công ty gặp khó khăn, vì các
khoản chi phí quản lý và đầu t mua máy móc thiết bị phụ tùng đều phải ứng
trớc bằng vốn tự có. Từ bảng sản xuất kinh doanh của công ty ở trên ta thấy:
Lợi nhuận năm 2004 là 266 trđ so với năm 2003 là 242 trđ tăng 9,92 và
năm 2005 tăng 1,5 so với năm 2004. Mức lơng thu nhập bình quân lao động
hàng tháng của công nhân gần 1 trđ/tháng.
Vốn lu động của công ty năm 2004 là 24.645 trđ chiếm tỷ trọng 31,61%
tăng 5919 trđ so với năm 2003 là 18.726 trđ và năm 2005 là 26.582 trđ tăng
1937 trđ so với năm 2004 với tỷ lệ 7,86%. Chứng tỏ công ty đã tăng vốn lu
động cần thiết với việc tăng hoạt động kinh doanh của công ty.
Sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm với công việc của cán bộ công nhân
viên trong công ty đã đợc đáp ứng xứng đáng. Năng suất lao động ngời/năm
tăng lên rõ rệt, năm 2005 là 41,43 trđ tăng 10,86% so với năm 2004 là 37,37
trđ. Bên cạnh các hoạt động làm tăng doanh thu sản xuất, công ty luôn luôn

là xây dựng nội quy, quy chế trong đó phân định rõ trách nhiệm của ai đối
với công việc gì.
Công tác quản lý chất lợng sản phẩm rất đợc coi trọng, đợc phân công,
phân cấp rõ ràng. Mọi hoạt động đợc lãnh đạo cao nhất chỉ đạo có sự tham
gia của mọi thành viên, thờng xuyên có chấn chỉnh để đảm bảo phù hợp với
điều kiện của doanh nghiệp, thích ứng với đòi hỏi của môi trờng kinh doanh.
Quản lý chất lợng là quản lý về mặt chất của quy trình, nó liên quan
đến mọi công đoạn trong suốt quá trình của hệ thống, liên quan đến con ng-
Nguyễn Thị Thu 23 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
ời, đến chất lợng công việc. Quản lý chất lợng là một bộ phận hữu cơ của hệ
thống quản lý của Công ty. Nâng cao hiệu lực quản lý nói chung và quản lý
chất lợng nói riêng có vai trò quan trọng đối với công tác đảm bảo và nâng
cao chất lợng sản phẩm ở Công ty.
2. Các công cụ.
- Kiểm tra kiểm soát chất l ợng .
Để đảm bảo các rằng mục tiêu chất lợng đợc thực hiện theo đúng kế
hoạch đã đề ra Công ty tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất l-
ợng. Kiểm soát chất lợng là các hoạt động mang tính tác nghiệp đợc thực
hiện thông qua hoạt động kiểm tra chất lợng. Kiểm tra chất lợng là hoạt
động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giá những khuyết tật của sản
phẩm, những biến thiên của quá trình vợt qua tầm kiểm soát.
Các công cụ thống kê đợc áp dụng chủ yếu là biểu đồ PARETO và
biểu đồ nhân quả.
+ Biểu đồ PARETO:
Biểu đồ PARETO là một loại biểu đồ cột dùng các dữ liệu thu thập đ-
ợc trong các phiếu kiểm tra hoặc lấy từ các nguồn khác nhau. Sau đó sắp
xếp các dữ liệu thao thứ tự từ lớn đến nhỏ các sự kiện hoặc các sai sót cùng
các triệu chức, nguyên nhân. Từ đó có thể phát hiện đợc các kiểu sai sót phổ
biến nhất, tỷ lệ giữa các vấn đề đang đợc xem trên tổng số các sai sót và thứ

W&S`
Qa('1@(S
$
CG_'(1OF
K1;
%2&S`
QK1
;W
CG_'(1OF
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Đây là sơ đồ biểu diễn mối quan hệ những nguyên nhân và kết quả. Sử
dụng sơ đồ này có thể phát hiện các nguyên nhân gây nên những vấn đề trục
trặc về chất lợng. Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục nguyên nhân, cải
tiến chất lợng, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng. Các bớc xây dựng sơ
đồ nhân quả nh sau:
Ngoài ra, tuỳ từng loại sản phẩm cụ thể, có thể áp dụng các công cụ
thống kê khác một cách thích hợp
V. Những mặt đạt đợc và những tồn tại của công ty
1. Những mặt đã đạt đợc
Qua kết quả trên cho thấy Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT đã
từng bớc đạt nhiều thành quả to lớn, khẳng định phơng thức sản xuất kinh
doanh của mình là đúng đắn và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng
trong và ngoài ngành với tiến độ nhanh nhất đảm bảo uy tín chất lợng cao,
đồng thời ký đợc nhiều hợp đồng có giá trị lớn và mở rộng thị trờng kinh
doanh khắp cả nớc.
2.Những mặt còn tồn tại
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc thể hiện sự phấn đấu vơn lên của
tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty dới sự lãnh đạo của ban giám đốc
Công ty, Công ty đã đạt đợc những thành tích kể trên. Song còn một số mặt
hạn chế tồn tại đặt ra cho Công ty cần phải đầu t nhiều công sức tập trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status