CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN
TRỊ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
•
Vận dụng quy luật và nguyên tắc QTDNNN
•
Phương pháp QTKD
•
Chức năng QTDN nông nghiệp
•
Thông tin và quyết định trong QTDNNN
•
Định mức kinh tế kỹ thuật trong QTDNNN
•
Nghệ thuật QTKD
1. Vận dụng quy luật và nguyên tắc trong
quản trị DNNN
1.1. Vận dụng qui luật
•
Khái niệm: Qui luật được hiểu là mối quan hệ bản chất,
tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự
vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
•
Các quy luật trong SXNN:
-
Quy luật tự nhiên: hình thành đất, quy luật của thời
tiết, khí hậu, quy luật gắn sinh trưởng và phát triển
của sinh vật.
-
Quy luật kinh tế xã hội: lịch sử hình thành, đặc điểm
Tập trung và dân chủ trong quản trị doanh nghiệp
•
Doanh nghiệp phải tuân thủ luật pháp và thông lệ
kinh doanh
Ba trường phái quản trị
•
Trường phái chỉ đạo (Directing Style): Nhà quản lý chỉ
việc cho nhân viên, chỉ cách làm, thời hạn hoàn thành,
phân công vai trò, trách nhiệm, định ra các tiêu chuẩn
và đưa ra những dự tính của mình.
•
Trường phái thảo luận (Discussing Style): quyết định
vấn đề của tổ chức trên cơ sở thảo luận. Nhà quản lý
thường chỉ người điều phối, định hướng thảo luận để
tất cả mọi người đều có cơ hội đóng góp ý kiến
•
Trường phái uỷ thác (Delegating Style): nhà quản lý
nêu ra công việc cần hoàn thành và thời hạn. Cách thức
tiến hành do nhân viên chủ động.
2. Phương pháp quản trị kinh doanh
2.1. Khái niệm và phân loại
•
Phương pháp QTKD là các cách thức tác động có hướng
đích của chủ thể quản trị tới đối tượng và các khách thể
kinh doanh để đạt mục tiêu đề ra trong những điều kiện
kinh doanh nhất định.
•
Phân loại:
+ Các phương pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp
+ Các phương pháp tác động tới khách hàng.
nối sự hoạt động giữa các bộ phận có liên quan, giữ
được bí mật, ý đồ kinh doanh, giải quyết các vấn đề
kịp thời và nhanh chóng
2.2.1. Nhóm phương pháp hành chính, tổ chức
+ Ưu điểm
–
Nhanh chóng có được các quyết định cho các vấn đề
cụ thể
–
Tính pháp lệnh và tính tập trung cao nên tập trung
nhanh được các tổ chức và cá nhân cùng giải quyết
công việc nên sớm tạo ra được kết quả.
–
Có thể dự kiến trước được quá trình diễn biến và kết
quả của công việc nên thường giành được thế chủ
động.
–
Quyền hạn và trách nhiệm của từng tổ chức và cá
nhân được xác định rõ ràng.
2.2.1. Nhóm phương pháp hành chính, tổ chức
+ Nhược điểm
–
Dễ dẫn đến quan liêu, lạm quyền, vô trách nhiệm
đối với công việc.
–
Cần có bộ phận giúp việc soạn thảo giấy tờ nên
tăng số lao động gián tiếp
–
Thông tin lên xuống chậm. Vì phải qua nhiều cấp
quản lý, nếu khối lượng tin đến doanh nghiệp
lựa chọn.
–
Kết quả công việc tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của
đối tượng bị quản trị nên độ chính xác bị hạn chế.
–
Dễ dẫn đến tình trạng địa phương cục bộ vì mọi
người chỉ lo đến lợi ích cá nhân và lợi ích của đơn
vị nhỏ của mình trong doanh nghiệp, dễ gây mất
đoàn kết.
2.2.3. Các phương pháp giáo dục
•
Là cách thức tác động của chủ thể quản trị đến nhận
thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao
tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ.
2.3 Các phương pháp tác động lên các yếu tố
khác của doanh nghiệp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp các mô hình tối ưu
- Các PP “ Kinh tế vi mô”
3. Thông tin và quyết định trong quản trị
3.1. Thông tin trong quản trị
3.1.1 Khái niệm và phân loại
•
Khái niệm: thông tin trong quản trị là những tín hiệu
mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có
ích trong việc ra quyết định quản trị kinh doanh của
nhà quản trị.
•
Thông tin trong quản trị có vai trò đặc biệt là cơ sở để
nhà quản trị ra các quyết định quản trị
5. Tính pháp lý
6. Tính bí mật
3.1. Thông tin trong quản trị
3.1.3.Các phương pháp thu thập thông tin
–
Do các nhân viên, các chuyên gia, các bộ phận
dưới quyền cung cấp
–
Mua tin từ các trung tâm tư vấn
–
Sử dụng nội gián, các hội nghị, các tư liệu trên thị
trường, thông tin trên mạng.
•
Cần phải chống hiện tượng nhiễu thông tin hoặc
thông tin bị sai lệch méo mó.
3.2 Hệ thống thông tin trong DN
3.2.1 Khái niệm và phân loại
Hệ thống thông tin trong nội bộ DN là tập hợp các
quy tắc, kỹ năng và phương pháp được quy định rõ
ràng để cong người và thiết bị thực hiện việc thu thập
và phân tích dữ liệu nhằm tạo ra các thông tin cần
thiết cho nhà quản trị để soạn thảo ra quyết định
3.2 Hệ thống thông tin trong DN
Phân loại các mạng thông tin quản trị
•
Mạng dây chuyền
•
Mạng bánh xe
•
Mạng hình tròn
Khái niệm: quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của
nhà quản trị nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể đã
chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động
khách quan của hệ thống và phân tích các thông tin về
hiện trạng của doanh nghiệp.
•
Nội dung của một quyết định nhằm trả lời các câu
hỏi: làm gì? khi nào làm? làm ở đâu? điều kiện vật
chất để thực hiện là gì? làm như thế nào? bao giờ kết
thúc? kết quả cần đạt là gì? đánh giá thế nào?