Đề tài: Ứng dụng phân tích ma trận SWOT trong hoạch đònh chiến lược
của Maritime Bank Đà Nẵng........
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh tồn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn hóa
với các nước là điều khơng thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với các
doanh nghiệp cũng khơng nhỏ. Phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp “cân -
đong - đo - đếm” một cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường quốc
tế.
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và đe doạ (phân tích S.W.O.T) là một
trong bảy bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm:
Xác định sứ mệnh và các mục tiêu; Phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và đe
doạ; Tiếp tục việc hoạch định; Kiểm tra và chuẩn đốn kết quả; Chuẩn bị các kế
hoạch chiến thuật; Chuẩn bị các kế hoạch chiến lược; Phát triển các chiến lược Phân
tích S.W.O.T khơng chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến
lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược
kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Một khi
doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một
cách chắc chắn và bền vững thì phân tích S.W.O.T là một khâu khơng thể thiếu trong
q trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một Ngân hàng thương mại kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mới tham gia
vào thị trường khu vực Đà Nẵng trong khoảng 15 năm gần đây, để giành được thị
phần trên thị trường là một vấn đề khó, song cũng là yếu tố quyết định sự sống còn
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng (Maritime Bank
Danang), trong cuộc chơi với những đối thủ lớn như Ngân hàng Nơng nghiệp & Phát
triển Nơng thơn (AgriBank); Ngân hàng Đầu tư phát triển (BIDV), Ngân hàng Kỹ
thương Việt Nam (TechcomBank)... Vì vậy, ngay từ khi hoạt động Ngân hàng
Thương mại cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng khá thận trọng trong việc hoạch
định chiến lược kinh doanh nhằm phát triển phù hợp tại Việt Nam trong giai đoạn
vừa qua.
Xuất phát từ tình hình thực tế, em xin chọn đề tài “Ứng dụng phân tích ma
trận S.W.O.T trong hoạch định chiến lược kinh doanh của Maritime Bank
trình hành động mang tính tồn diện mà khơng lệ thuộc vào tầm cỡ doanh
nghiệp hay tài năng của các chun gia thiết lập kế hoạch dài hạn.
Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F. Stewart thuộc Viện Nghiên
cứu Standford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với
mục đích tìm hiểu q trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải
pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định,
điều mà ngay nay chúng ta gọi là “thay đổi cung cách quản lý”.
Cơng trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000
nhân viên làm việc cật lực để hồn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội
dung thực hiện trên 1100 cơng ty, tổ chức. Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã
tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả.
Tiến sĩ Otis Benepe đã xác định ra “Chuỗi lơgíc”, hạt nhân của hệ thống như
sau: Values (Giá trị); Appraise (Đánh giá); Motivation (Động cơ); Search
(Tìm kiếm); Select (Lựa chọn); Programme (Lập chương trình); Act (Hành
động); Monitor and repeat steps 1 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2
và 3).
Sinh viên thực hiện: Võ Như Sơn Trà, lớp B15QTH2..................................................................Trang -2-
Đề tài: Ứng dụng phân tích ma trận SWOT trong hoạch đònh chiến lược
của Maritime Bank Đà Nẵng........
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, khơng thể thay đổi giá trị của
nhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu
bước thứ nhất bằng cách u cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của cơng
ty. Nhà kinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về
những điều “tốt” và “xấu” cho hiện tại và tương lai. Những điều “tốt” ở hiện
tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory), và những điều “tốt” trong tương
lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều “xấu” ở hiện tại là “Sai
lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ” (Threat).
Cơng việc này được gọi là phân tích SOFT.
Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại
Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi
là phân tích bên ngồi vì những nhân tố đó liên quan đến mơi trương bên
ngồi. Những khía cạnh liên quan đến cơ hội và mối đe doạ có thể do biến
động của nền kinh tế (tăng trưởng hay suy thối), sự thay đổi chính sách của
Nhà nước (theo chiều hướng có lợi hay bất lợi cho lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp), cán cân cạnh tranh thay đổi (sự mất đi hay xuất hiện của một
đối thủ cạnh tranh)... Nếu như việc phân tích này được thực hiện một cách kỹ
lưỡng và sáng suốt thì các chiến lược đề ra sẽ có thể nắm bắt được các cơ hội
và sẵn sàng đối phó với các đe doạ có thể xảy ra. Từ việc phân tích SWOT có
thể lập nên ma trận SWOT nhằm giúp cho việc đưa ra các giải pháp chiến
lược.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được
sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lơ gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ
thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi q trình ra
quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các
phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được
trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths,
Weaknesses, Opportunities, và Threats theo mẫu sơ đồ sau:
Cơ hội
O
1
O
h
Đe doạ
T
1
T
k
Điểm mạnh
S
1
S
i
T
j
S
n
T
1
S
n
T
k
Điểm yếu
W
1
W
m
W
1
O
1
W
1
O
h
W
i
O
j
W
Sơ đồ: Ma trận SWOT
Sinh viên thực hiện: Võ Như Sơn Trà, lớp B15QTH2..................................................................Trang -5-
Đề tài: Ứng dụng phân tích ma trận SWOT trong hoạch đònh chiến lược
của Maritime Bank Đà Nẵng........
Trong đó:
Si : là điểm mạnh, giả sử có n điểm mạnh.
Wi : là các điểm yếu, giả sử là có m điểm yếu.
Oj : là các cơ hội có thể có, giả sử có h cơ hội.
Tj : là các mối đe doạ có thể diễn ra, giả sử có k mối đe doạ.
Các thành phần của ma trận SWOT có thể gợi ý về các giải pháp chiến
lược nhằm phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội qua việc nghiên cứu,
phân tích các S
i
O
j
; ngăn chặn các mối đe dọa qua việc nghiên cứu, phân tích
các S
i
T
j
; biết được các điểm yếu có thể có để hạn chế trong việc nắm bắt cơ
hội qua việc phân tích các W
i
O
j
và tạo ra sự khó khăn trong việc chống đỡ các
mối đe dọa bằng sự phân tích các W
i
T
j
thơng tin thu thập được. Thơng tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía,
nên tìm kiếm thơng tin từ mọi phía: Ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà
cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn... SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp
xếp các thơng tin với xu hướng giản lược. Điều này làm cho nhiều thơng tin
có thể bị gò ép vào vị trí khơng phù hợp với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục
có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T do quan
điểm của nhà phân tích.
Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thơng qua phân tích dữ
liệu về thay đổi trong các mơi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã
hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự
định thâm nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường,
khoảng trống thị trường, gần nguồn ngun liệu hay nguồn nhân cơng rẻ và
Sinh viên thực hiện: Võ Như Sơn Trà, lớp B15QTH2..................................................................Trang -7-