TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Đầu tư phát triển nông nghiệp Hà Tây
Đề tài :Đầu t phát triển nông
nghiệp Hà Tây
Lời nói đầu
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc là đòi hỏi tất yếu của các quốc gia đang phát
triển trên thế giới trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hiện nay nhng phát triển một nền
nông nghiệp vững mạnh và ổn định là không thể thiếu đợc. Nớc Việt Nam chúng ta có
truyền thống về nông nghiệp thì để tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá chỉ thu đợc
thành công khi chúng ta đã đảm bảo an toàn về lơng thực thực phẩm- tức có ngành nông
nghiệp phát triển.
Nh vậy đối với một tỉnh nông nghiệp nh Hà Tây, bên cạnh việc chú ý phát triển các ngành
công nghiệp và dịch vụ , phát triển nông nghiệp vẫn là u tiên số một trong quá trình phát kinh
tế xã hội của mình. Do vậy đầu t sẽ là nhân tố cực kì quan trọng tạo nên sự phát triển mạnh
ngành nông nghiệp . Vì thế ,có thể nói trong thời gian vừa qua ngành nông nghiệp tỉnh Hà
Chơng I. Những vấn đề về lí luận chung
I. Bản chất và vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
1. Các khái niệm.
*Khái niệm chung về đầu t
+Xét trên góc độ tiêu dùng: Đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu đợc mức
tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai
+Xét trên góc độ tài chính: Đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận
về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Khái niệm trình bày ở trên về đầu t đợc xem xét ở hai khía cạnh khác nhau, do vậy rất khó
cho việc nghiên cứu và hiểu chính xác về nó . Chính vì vậy, các nhà kinh tế đã đa ra khái
Hoạt động đầu t có thể đợc phân chia theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào mục
đích của ngời nghiên cứu và các nhà quản lí đầu t. Sau đây là một số cách phân loại chính:
ã Theo đối tợng đầu t :
+ Đầu t vật chất ( đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng ,máy móc thiết
bị )
+ Đầu t tài chính :
ã Theo cơ cấu sản xuất :
+ Đầu t chiều rộng: nhằm mở rộng sản xuất ,đòi hỏi lợng vốn lớn có tính chất kĩ thuât
phức tạp trong thời gian dài
+ Đầu t chiều sâu : nhằm nâng cao trình độ khoa học công nghệ, lợng vốn không lớn và
tính chất kĩ thuật không phức tạp, và thời gian không dài
ã Theo phân cấp quản lí
+ Dự án nhómA do thủ tớng quản lí
+Dự án nhóm B,C do bộ ,cơ quan ngang bộ hoặc UBND các tỉnh, thành phố quản lí
ã Theo nguồn vốn huy động
+ Vốn huy động trong nớc
+Vốn huy động từ nớc ngoài.
ã Theo thời gian :
+ Đầu t ngắn hạn
+ Đầu t trung hạn
+ Đầu t dài hạn
ã Theo vùng lãnh thổ: phản ánh tình hình đầu t của từng vùng kinh tế, từng tỉnh
Ngoài các hình thức phân loại trên , còn có các hình thức phân loại khác mà không đợc
nêu trong bài này. Do vậy tuỳ theo mục đích mà ngời ta có thể lựa chọn sử dụng từng cách
phân loại cho phù hợp
3.Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
Từ trớc tới nay khi nói về đầu t, không một nhà kinh tế học nào và không một lí
thuyết kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu t đối với nền kinh tế . Có thể nói
rằng đầu t là cốt lõi là động lực cho sự tăng truởng và phát triển nền kinh tế
qui luật cung cầu của kinh tế dẫn đến giả cả của những hàng hoá này cũng tăng lên một cách
mạnh mẽ, và đến một mức độ nào đó có thì dẫn tới lạm phát ,với tỷ lệ có thể là rất cao. Khi
lạm phát xảy ra, giá cả tăng vọt, dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng lên dấn đến
sản xuất bị đình trệ, và ngời lao động thất nghiệp , nền kinh tế bị giảm thu nhập và đời sống
của các tầng lớp dân c bị gảm sút. Tất cả những điều đó làm cho nền kinh tế lâm vào khủng
hoảng trì trệ và làm giảm tốc độ phát triển. Tuy nhiên nếu các quốc gia điều tiết đầu t thì
không những khắc phục đợc những ảnh hởng tiêu cực mà còn làm cho nó trở thành động lực
cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển nền kinh tế .
Ta thấy rõ rằng đầu t có ảnh hởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động đến sự ổn định
của nền kinh tế . Nh vậy, sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế sẽ chịu ảnh hởng rất lớn
của đầu t .
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh hoạ mối quan hệ giữa
tốc độ tăng trởng và vốn đầu t .
i
k =
g
Trong đó: + k: hệ số gia tăng vốn trên sản lợng hay hệ số ICOR
+ i: Vốn đầu t
+ g: Mức tăng GDP
i
Từ đó suy ra : g =
k
Nh vậy, nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trởng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
t hay nói cách khác đầu t quyết định sự tăng truởng của nền kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau ,nó tuỳ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế xã hội và cơ chế chính sách của nhà nớc .Đối với các nớc đang phát triển có
ICOR thấp còn các nớc phát triển ngợc lại . Đồng thời chỉ số ICOR của nhiều ngành kinh tế
là khác nhau , trong đó ICOR trong nông nghiệp thờng là rất thấp tốc độ tăng trởng của nông
đầu t và tìm cách thu hút đầu t từ bên ngoài vào trong nền kinh tế. Đầu t ở đây đợc hiểu là
các nớc này thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù hợp đồng thời tổ chức nghiên cứu để
phát minh ra các công nghệ mới hiện đại hơn. Quá trình công nghiệp hoá hiện đại của các n-
ớc này có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu t phát triển khoa học công
nghệ.Có thể khẳng định rằng đầu t khoa học công nghệ là một chính sách cực kì quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
ã Ngoài các vai trò chính yếu trên,đầu t còn có một vài vai trò khác nh làm tăng ngân sách
cho chính phủ, góp phần làm ổn định đất nớc, mở rộng ảnh hởng của quốc gia
Qua việc phân tích trên ta có thể khẳng định rằng đầu t là chìa khoá cho sự phát triển
của mỗi quốc gia và cho toàn thế giới.
4.Quản lí đầu t.
Đây là hoạt động có ảnh hởng rất mạnh tới kết quả và hiệu quả đầu t của một đất nớc nói
chung, của một ngành kinh tế nói riêng
4.1 Khái niệm
Quản lí đầu t chính là sự tác động liên tục , có tổ chức, có định hớng quá trình đầu t (
bao gồm công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành kết quả đầu t cho đến khi thanh
lí tài sản do đầu t tạo ra ) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức
kĩ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều
kiên cụ thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những qui luật kinh tế.
4.2 Mục tiêu của quản lí đầu t : đợc xem xét dới hai góc độ
ã Vĩ mô:
+ Đáp úng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển ngành trong từng
thời kì nhất định
+ Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nớc
+ Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t xây dựng các công trình theo đúng qui hoạch, kiến
trúc định ra
ã Vi mô
Đó là việc đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất trong một
giai đoạn nhất định. Mục tiêu này đợc cụ thể trong từng giai đoạn của quá trình đầu t . Mục
+ Phải đảm bảo qui luật khách quan, khoa học và tính hiện thực của các phơng án.
+ Kết hợp tốt về các mặt trong ngành kinh tế đó: tạo điều kiện khai thác hết các tiềm năng
của ngành, để nó phát triển toàn diện hơn
+Kế hoạch hoá ở cấp cao sẽ mang tính định hớng, kế hoạch ở các địa phơng sẽ cụ thể hoá ,
thực hiện đờng lối đó: Điều này sẽ bảo đảm kế hoạch đợc thực hiện thống nhất từ trên xuống
và không bị chồng chéo
+ Phải có độ tin cậy cao va tối u
5.2 .Trình tự lập kế hoạch đầu t:
Kế hoạch đầu t ở đây đợc lập chủ yếu cho ngân sách nhà nớc đầu t vào ngành kinh tế; theo
trình tự sau
-Xác định nhu cầu về chủng loại và khối lợng sản phẩm . dịch vụ cho sản xuất và tiêu dùng
của kỳ kế hoạch mà ngành kinh tế phải đảm nhiệm
- Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu của với các điều kiện hiện có ở đầu kì kế
hoạch để xem khả năng của ngành đó ra sao
- Xác định các năng lực và dịch vụ mới cần tăng thêm trong kì
- Tiến hành lập kế họch đầu t để đáp ứng năng lực mới tăng thêm cho kì kế hoạch thông qua
các dự án đầu t. Việc lập kế hoạch đầu t theo dự án lại đợc tiến hành theo các bớc sau đây:
+ Kế hoạch cho điều tra, khảo sát
+ Kế hoạch chuẩn bị đầu t
+ Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án đầu t
+ Kế hoạch thực hiện dự án.
5.3 Các điều kiện đợc ghi dự án vào kế hoạch đầu t:
+ Phải nằm trong qui hoạch ngành
+ phải có quyết định đầu t ( mới đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án)
+ Phải có thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán hay thiết kế kĩ thuât và dự toán cho các giai đoạn
đầu t đối với các công trình lớn.
a.Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là một đặc điểm cực kì quan trọng và khác biệt của nông nghiệp. Trong nông
nghiệp, đặt biệt trong trồng trọt thì đất là một yếu tố sản xuất không thể thiếu đợc, đất vừa là
nơi sản xuất cũng chính là yếu tố quyết định cho sự sinh tồn của cây trồng , nh vậy đất là
không thể thiếu cho nông nghiệp. Cùng với các yếu tố khác nh sự chăm sóc của con ngời, tới
tiêu và thời tiết, chất lợng đất đai có ảnh hởng mạnh tới năng suất chất lợng sản phẩm nông
nghiệp và thành quả lao động của ngời nông dân, Vì thế , muốn nông nhgiệp đạt kết quả cao
thì phải có những biện pháp tác động và đất đai.Tuy nhiên đất là do tự nhiên tạo ra cho nên ta
không thể thay đổi hoàn toàn những điều kiện của đất. Do đặc điểm này mà mức độ tác động
của con ngời trong sản xuất nông nghiệp là rất hạn chế, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học
cũng không thật nhiều nên nông nghiệp là ngành có tốc độ phát triển không cao và nhanh nh
các ngành kinh tế khác.Tuy vậy, đối với một số lĩnh vực chăn nuôi đất đai cũng chỉ là mặt
bằng để tiến hành sản xuất nh các ngành kinh tế khác và nó không chịu nhiều ảnh hởng của
đất.
b.Đối tợng sản suất là những cơ thể sống
Một đặc điểm khác nữa của nông nghiệp so với các ngành kinh tế khác là đối với các
ngành này thì đối tợng sản xuất là những sản phẩm hàng hoá còn đối tợng sản xuất nông
nghiệp là những cơ thể sống , đó là nhng cây trồng vật nuôi có sẵn trong tự nhiên đợc con
ngời đem về thuần dỡng. Những đối tợng này thờng có những qui luật tăng trởng và phát
triển nhất định, mặc dù đã đợc con ngời thay đổi ít nhiều, chúng cũng chịu ảnh hởng rất
mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên và cũng không thể tăng trởng quá mức cho phép của qui
luật tự nhiên. Vì những đặc trng trên mà ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trởng thấp hơn so
với các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên ,tốc độ tăng trởng nông nghiệp có thể đạt cao hơn nếu
con ngời tác động vào các cơ thể sống này thông qua việc phát triển công nghiệp sinh học để
tạo ra những giống cât trồng mới với năng suất và chất lợng sản phẩm cao hơn. Chúng ta
cũng cần tìm hiểu các qui luật phát triển của các đối tợng sống này để tìm ra các biện pháp
chăm sóc kịp thời và có các loại phân bón tốt nhất vào các thời điểm cụ thể.
c.Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu ảnh hởng mạnh của các điều kiện tự nhiên.
Do vậy mỗi sự thay đổi nhỏ của tự nhiên đều ảnh hởng tới nông nghiệp; đối với các ngành
nh nêu ở trên thì có những đặc điểm riêng sau:
Nền nông nghiệp Việt Nam vẫn mang tính truyền thông sâu sắc, cha có những thay đổi
lớn so với những năm trớc đây.Trong suốt thời kì vừa qua , nông nghiệp đợc Đảng và nhà n-
ớc quan tâm và đầu t thoả đáng nên đã có những bớc phát triển mạnh cả về năng suất , chất l-
ợng. Nhng nhìn chung thì sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính cá thể và đơn lẻ; mức độ áp
dụng khoa học kĩ thuật công nghệ vào nông nghiệp là rất ít, đồng thời mức độ cơ giới hoá
trong nông nghiệp là không cao. Thậm chí ở nhiều vùng quê ,sản xuất nông nghiệp vẫn ở
trong tình trạng " con trâu đi trớc, cái cày theo sau”. Còn về vấn đề cây trồng thì trong trồng
trọt vẫn ở dạng độc canh cây lúa, trong khi nhiều nơi thích hợp cho phát triển nhiều loại cây
khác lại cha có chính sách khuyến khích thoả đáng. Ngoài ra chăn nuôi là ngành sẽ giúp cho
nông nghiệp có tốc độ tăng trởng cao hơn thì chúng ta vẫn cha có những chính sách đầu t
phát triển thích hợp cho nên tỷ lệ chăn nuôi trong toàn ngành nông nghiệp vẫn ở mức
thấp.Trong khi đó hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, một số vùng
nếu có thì đã quá lạc hậu hoặc thiếu đồng bộ còn lại là rất thiếu. Tất cả những điều này ảnh
hởng rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp
Đất nớc ta đợc chia ra làm 3 miền Bắc - trung - nam với khí hậu và địa hình rất phức
tạp và khác biệt. Nớc ta còn có tỉ lệ đồi núi chiếm tới hơn 70 % lãnh thổ, do vậy mà sản xuất
nông nghiệp chỉ ở trong những khoảng không gian nhỏ và khó cho việc áp dụng máy móc
.Các vùng đồng bằng có điều kiện cũng không giống nhau, nh đồng bằng sông Cửu Long có
độ phù sa lớn, có thể canh tác 3 - 4 vụ trong năm lại phải chịu lũ lụt hàng năm ; đồng bằng
sông Hồng chỉ có thể sản xuất hai vụ do có mùa đông giá rét. Khí hậu, thời tiết khát phức
tạp; trong khi miền bắc có mùa đông rét và lạnh, thích hợp cho việc sản xuất một số nông sản
mùa đông, ở Miền nam , gần miền xích đạo nên thời tiết nóng quanh năm nên chỉ cho phép
phát triển những cây mùa hè. Chính sự phức tạp , đa dạng này đã tạo cho sản xuất nông
nghiệp nớc ta không không thống nhất và đồng bộ giữa các miền, và khó cho việc áp dụng
những giống cây trồng vật nuôi đại trà trong cả nớc. Nhng lại tạo ra cho nớc ta thuận lợi
trong việc phát triển đa dạng những sản phẩm nông nghiệp
Nông nghiệp nớc ta hiện nay đợc phát triển trong điều kiện đất nớc đang tiến hành quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Chính vì vậy mà nó nhận đớc sự quan tâm lớn của
toàn xã hội, mức độ công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn sẽ đợc tiến hành nhanh hơn
nghiệp vẫn là một ngành kinh tế tạo ra một khối lợng lớn công ăn việc làm và tạo thu nhập
cho ngời dân. Nh ở Việt Nam, hiện nay vẫn có tới khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và
cũng một tỉ lệ tơng tự làm việc trong ngành nông nghiệp. Tuy nhiên ,lực lợng lao động trong
nông nghiệp này có trình độ còn thấp kém và mức thu nhập của họ cũng rất thấp.Nhng trong
tơng lai đây là lợng lao động chủ yếu cho nền kinh tế . Vì vậy ,để thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nói chung ,cũng nh giúp cho nông nghiệp nói riêng thì chúng ta cần có những chính
sách về giáo dục và đào tạo nhằm đào tạo nghề và nâng cao trình độ cho ngời nông dân.Với
một lợng lớn dân số sống ở các vùng nông thôn và làm việc trong ngành nông nghiệp nên
những đối tợng này sẽ là lực lợng tiêu dùng rất lớn cho nền kinh tế .Đây là một thị trờng tiêu
thụ tiềm năng cho các nhà sản xuất trong nớc.Khai thác và sử dụng hiệu quả thị trờng này sẽ
giúp cho các nhà sản xuất thu lợi nhuận tăng cờng thị trờng của mình và đồng thời góp phần
tăng trởng và phát triển nền kinh tế đất nớc.
Thứ ba , nông nghiệp còn có vai trò khá quan trọng đối với một số ngành kinh tế khác nh
công nghiệp chế biến. Có thể nói ngành công nghiệp chế biến nông sản phụ thuộc rất nhiều
vào nông nghiệp. Bởi nông nghiệp là ngành kinh tế cung cấp đầu vào cho sản xuất công
nghiệp chế biến.Trong các nớc đang phát triển thì ngành công nghiệp chế biến chiếm một vai
trò khá quan trọng, nó là lĩnh vực thúc đẩy phát triển kinh tế trong giai đoạn đầu của quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Để ngành này muốn hoạt động tốt thì đòi hỏi
ngành nông nghiệp phải phát triển ổn định và thờng xuyên cung cấp các đầu vào rẻ và có
chất lợng cao. Nh vậy nông nghiệp qui định sự phát triển ngành công nghiệp chế biến. Ngoài
ra một số nông sản còn là những đặc sản trong hoạt động du lịch và dịch vụ ăn uống nhằm
thu hút khách hàng, nên nông nghiệp cũng là nhân tố thúc đẩy du lịch
Thứ t, đối với các nớc đang phát triển , nông nghiệp đóng vai trò cực kì quan trọng, góp
một tỷ lệ lớn vào giá trị hàng hoá xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nớc đồng thời cũng
chiếm một vị trí khá cao trong GDP của đất nớc. Nh ở Việt Nam, xuất khẩu hàng nông sản
và sản phẩm chế biến từ nông sản thu đợc hàng tỷ Đôlla, chiếm một tỉ lệ cao trong tổng giá
trị xuất khẩu; các mặt hàng nh gạo , cà phê có giá trị xuất khẩu lớn.Do vậy mà chúng ta cần
tăng cờng hơn nữa xuất khẩu loại hàng hoá này để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và đất n-
ớc. Tuy nhiên , các sản phẩm xuất khẩu lại chủ yếu dới dạng thô, do vậy giá trị hàng hoá rất
thấp ,rất bất lợi cho ngời nông dân. Thêm vào nữa là nông nghiệp chiếm tỷ lệ khoảng hơn
đợc những yếu tố quan trọng này thì chúng ta phải xây dựng và củng cố các hệ thống trạm
bơm, các kênh mơng, các mạng lới điện, phát triển và nâng cấp hệ thống đờng giao thông.
Khi những hệ thống này hoạt động tốt sẽ rất thuận lợi cho sản xuất.Tuy nhiên những cơ sở
hạ tầng này không tự nhiên có mà cần phải có sự đầu t tiền và các nguồn lực khác . Việc đầu
t này cần phải đợc qui hoạch tổng thể , tránh hiện tợng đâu t dàn trải, không trọng điểm. Khi
đã có đầu t và đầu t hiệu quả thì chúng ta sẽ có một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, sẽ giúp
cho nông nghiệp có thể tiến hành những phơng thức sản xuất mới, có thể tiễn hành thâm
canh tăng vụ, ngời nông dân cũng có thể chủ động trong quá trình sản xuất những thuận lợi
này sẽ làm cho sản lợng ngành nông nghiệp tăng cao và chất lợng nông sản cũng tốt hơn.
Thứ hai,trong thế giới hiện nay, một nền nông nghiệp hiện đại , có năng suất , hiệu quả
cao khi nó đợc cơ giới hoá , công nghiệp hoá một cách cao độ. Hay nói rõ hơn là sản xuât
nông nghiệp đợc áp dụng máy móc một cách phổ biến và đại trà trong mọi khâu và mọi lĩnh
vực và góp phần giải phóng sức lao động của con ngời. Nhờ có những chính sách hỗ trợ mà
đặc biệt là do có các nguồn đầu t hữu ích của xã hội mà ngành nông nghiệp có đợc những
loại máy móc hiện đại ,tiên tiến nh máy cày máy kéo, máy gặt đập, máy xay xát, các loại xe
chuyên chở thay thế cho sức ngời và súc vật trong quá trình sản xuất. Do có những loại
máy móc này mà sản xuất nông nghiệp có thể tiến hành trên diện rộng và hàng loạt, đồng
thời làm tăng năng suất cây trồng vật nuôi lên rất nhiều lần so với trớc đây. Nh vậy đầu t máy
móc thiết bị nông nghiệp là nhân tố thúc đẩy sản suất nông nghiệp ; vì thế chúng ta nên quan
tâm và coi trọng đầu t cho nông nghiệp một cách thoả đáng. ở Việt Nam , ngành nông nghiệp
còn sử dụng sức ngời và súc vật trong khi làm việc là chủ yếu, áp dụng máy móc trong sản
xuất nông nghiệp còn rất hạn chế và ở qui mô nhỏ. Đầu t mua sắm những phơng tiện này là
đỏi hỏi cấp thiết của nền nông nghiệp. Tuy nhiên chúng ta phải căn cứ vào điều kiện cụ thể
của từng địa phơng ,từng lĩnh vực mà mua những máy móc cho thích hợp nhất.
Thứ ba , đầu t vào lĩnh vức khoa học công nghệ sẽ góp phần tạo ra cho nông nghiệp
những giống cây trồng vật nuôi mới hiệu quả hơn. Mà ta biết giống là một yếu tố quyết định
sự tăng trởng và phát triển ngành nông nghiệp .Mỗi ngời đều hiểu rằng khoa học công nghệ
là động lực cho sự phát triển các ngành kinh tế và no vẫn là nhân tố quan trọng cho sự phát
triển mạnh sản xuất nông nghiệp. Ngày nay, công nghệ sinh học đang phát triển mạnh mẽ và
chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong đời đời sống kinh tế thế giới. Công nghệ sinh
phát huy.
Nói chung, đầu t còn góp phần cải thiện đời sống ngời nông dân, cải cách phơng thức tổ
chức quản lí nông thôn Tóm lại, đầu t có vai trò quyết định sự tiến bộ đi lên không ngừng
của nông nghiệp. Khi nền kinh tế càng hiện đại, nông nghiệp càng không thể không có đầu t.
3. Đặc trng của đầu t trong nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành kinh tế dặc thù với những đặc điểm riêng biệt, vì vậy mà đầu
t trong nông nghiệp cũng có những nét đặc trng riêng, không giống bất cứ một ngành kinh tế
nào trong nền kinh tế.
Đặc trng thứ nhất là đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp là quá trình thực hiện một công
cuộc đầu t cũng nh việc thu hoạch những kết quả của nó chịu ảnh huởng nhiều của các điều
kiện tự nhiên. Điều đặc trng này là do đặc điểm ngành nông nghiệp chi phối. Đầu tiên, khi
đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp, do đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu nên chúng ta phải nghiên
cứu rất kĩ về các điều kiện của đất , chất lợng và đặc điểm của đất và đặc điểm về địa hình.
Bởi vì đất tốt hay xấu ảnh hởng rất mạnh tới quá trình thực hiện đầu t và thành quả thu đợc.
Nếu đất tốt thì cây trồng phát triển thuận lợi, có xây dựng hạ tầng cơ sở thì cũng giảm chi phí
và ngợc lại. Nghiên cứu về đất còn cho chúng ta biết nên trồng loại cây nào, nên nuôi loại
động vật gì, để từ đó có kế hoạch sản xuất.Địa hình cũng có ảnh hởng tới đầu t, nếu địa hình
bằng phẳng thì có thể đầu t nhiều loại cây trồng, vật nuôi thích hợp cho vùng đồng bằng, đỡ
tốn công san lấp và thuận lợi về giao thông do vậy vận chuyển các nông sản mang ra thị tr-
ờng nhanh và đảm bảo tơi sống. Khi đầu t dựa vào điều kiện của địa hình để có những chính
sách đầu t phù hợp nhất.
Khí hậu cũng ảnh hởng tới quá trình đầu t,khi đầu t ngời ta thờng phải nghiên cứu rõ điều
kiện khí hậu, bởi nó có ảnh hởng mạnh tới kết quả của sản xuất nông nghiệp hay kết quả đầu
t. Ví dụ nh khi tiến hành đầu t xây dựng hệ thông thuỷ lợi thì thờng tiến hành vào mùa nớc
cạn, bởi khi nớc lên thì việc xây dựng rất khó và cực kì tốn kém. Hoặc khi ta đầu t một loại
cây lơng thực náo đó, chẳng hạn nh cây lúa, ta không thể trồng lúa vào mùa đông lạnh ,bởi
lúa là cây không thích hợp với điều kiện giá rét , do vậy mà đầu t không thu đợc lợi ích tốt. .
Do vậy mà khi đầu t vào nông nghiệp các nhà đầu t phải nghiên cứu rất kĩ đặc điểm tự nhiên
của từng vùng để có thể có những công cuộc đầu t mang hiệu quả cao hoặc có những biện
nớc phải bỏ vốn đầu t xây dựng hạ tầng cơ sở.
4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t trong nông nghiệp
Để xem xét thành quả hay mức độ thành công của các công cuộc đầu t , của một
ngành của một tỉnh hay của cả nớc ; ngoài chỉ tiêu kết quả đầu t ngời ta còn phải sử dụng chỉ
tiêu hiệu quả đầu t để tính. Ngành nông nghiệp, do có những đặc điểm cũng nh do đầu t trong
nông nghiệp có các đặc trng riêng nên trong nông nghiệp ngời ta có thể sử dụng những chỉ
tiêu hiệu quả sau:
a.Chỉ tiêu :GO tăng thêm/ Vốn đầu t và GDP tăng thêm/ Vốn đầu t
Trong đó :+ GO: giá trị sản xuất
+ GDP : tổng sản phẩm
+ Vốn đầu t : là số vốn đầu t của một dự án, của nhiều dự án đầu t hay của cả
một tỉnh, một nớc trong một năm hoặc một thời kì nhất định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu giá trị hàng hoá và
dịnh vụ. Chỉ tiêu này, càng cao thì chứng tỏ công cuộc đầu t càng thành công. Trong các chỉ
tiêu tính hiệu quả đầu t trong nông nghiệp thì đây là chỉ tiêu dễ tính nhất cũng nh đơn giản
nhất bởi lẽ các số liệu thu thập về GO ,GDP cũng nh về vốn đầu t là tơng đối dễ.
b. Thời hạn thu hồi vốn đầu t: là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t cần hoạt động
để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thu đợc
Công thức tính: Ivo
`T =
`Wpv
Trong đó : `Wpv là lợi nhuận thu đợc bình quân một năm hoặc
T
S Wipv ³ Ivo
i=0
`T và T : là thời gian thu hồi vốn đầu t tính theo tháng ,quí ,năm
Thời hạn T thờng đợc tính cho một dự án. Nó phản ánh phần nào mức độ hiệu quả của dự
- O : là giá trị đầu ra của công cuộc đầu t ( doanh thu)
- MI: là giá trị đầu vào của vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo
yêu cầu để đạt đợc đầu ra trên đây( năng lợng, nhiên liệu, giao thông )
- Iv: vốn đầu t hoặc khấu hao
Trong ngành nông nghiệp ,chỉ tiêu này rất phù hợp bởi nhiều dự án nông nghiệp mang tính
lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận. Nếu tính theo chỉ tiêu này thì mức lợi ích của đầu t trong
nông nghiệp là tơng đối cao. Tuy nhiên, đây lại là chỉ tiêu rất khó tính đợc chính xác. NVA
còn có thể tính cho từng năm hoặc tính cho nhiều dự án trong một thời kì nhất định
f.Chỉ tiêu GO/GDP
Trong đó: GO giá trị sản xuất của
: GDP = GO - chi phí trung gian
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của vốn đầu t, nói trung nó có giá trị càng gần 1 càng tốt.
Nếu gần 1, tức sẽ giảm tối thiểu các chi phi trung gian không cần thiêt, những kết quả
thu đợc từ đầu t chính là sự gia tăng giá trị cho xã hội
g. Chỉ tiêu công bằng xã hội :chỉ tiêu này xem xét mức độ bình đẳng của ngời dân trong xã
hội, mức độ phân phối thu nhập từ công cuộc đầu t
Trên đây là một vài chỉ tiêu tiêu biểu phản ánh hiệu quả đầu t trong nông nghiệp. Muốn
tính hiệu quả đầu t chính xác ta nên kết hợp chúng với nhau . Chơng II. Thực trạng đầu t phát triển nông nghiệp Hà Tây
I.Các nguồn lực cho đầu t phát triển
1. Giới thiệu các nguồn lực Hà Tây
1.1 Điều kiện tự nhiên
ã Vị trí địa lí:
Hà Tây là một tỉnh vừa mới tái lập gồm hai tỉnh Hà Đông và Sơn Tây hợp thành. Hà
Tây có diện tích chung là 2147 km2, nằm trong vùng đồng Bằng Bắc Bộ; phía đông nằm
ngay tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp với Vĩnh Phúc, Phía Tây và Nam tiếp với hai
tỉnh Hải Dơng và Hoà Bình. Nh vậy, Hà Tây là cửa ngõ nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây
Bắc và đặc biệt là các tỉnh phía Nam và Hà Tây nằm trên nhiều đờng giao thông quan trọng
Vùng đồng bằng này có các loại đất chủ yếu nh sau:
+ Đất phù sa bồi: diện tích 17.038 ha ( chiếm 8 %)
+ Đất phù sa không bồi : diện tích 51.392 ha ( chiếm 24 % )
+ Đất phù sa Gley : diện tích 51.551 ha ( chiếm 24 % )
Nh vậy diện tích đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp của Hà Tây là rất lớn và khá
đa dạng. Tuy vậy việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này cũng cha thật cao. Thể hiện
,Hà Tây chủ yếu là độc canh cây lúa trong trồng trọt nhng năng suất cũng cha cao và hiệu
suất sử dụng đất trong năm khoảng hơn hai lần là tơng đối thấp.
Hà Tây còn có một vùng đồi núi với các loại đất khá phong phú:
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: diện tích 20. 603 ha ( chiếm 10 % )
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét : 10.783 ha ( chiếm 5 % )
+ Còn lại là các loại đất khác.
Các loại đất này chủ yếu dùng để phát triển cây lơng thực ngắn ngày hoặc thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp, không thật phù hợp cho cây lơng thực. Tuy nhiên trong vùng đất
này ta có thể tiến hành chăn nuôi gia súc nh trâu bò, dê hoặc phát triển kinh tế trang trại với
các cây ăn quả là rất thích hợp.
ã Tài nguyên nớc
Là một tỉnh có nhiều con sông lớn chảy qua nh sông Hồng bao bọc ở phía Đông, sông
Đà ở phía Bắc, Sông Đáy ở phía Nam và còn cả một hệ thống sông nội địa nh sông Nhuệ
Nh vậy mật độ nớc ở tỉnh Hà Tây là khá dàyvà chiếm một diện tích không nhỏ. Các con sông
này có lu lợng nớc hàng năm là rất lớn, với lợng nớc hàng năm vào khoảng 180 - 200 tỷ m3.
Cùng với nớc là hàng ngàn tấn phù sa các loại luôn bồi đắp cho các vùng đồng bằng. ở Hà
Tây còn có một trữ lợng nớc ngầm khá lớn cha đợc khai thác hiệu quả. Với lợng nớc đồi dào
nay thì vấn đề tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp là cực kì thuận lợi; để khai thác tốt lợi thế
này , cần phải xây dựng hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi.
1.2 .Dân số và lao động
Vào năm 1996, dân số Hà Tây là 2328 triệu ngời; nhng đến năm 2000 dân số của tỉnh là
2423 triệu ngời với tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong giai đoạn 1996- 2000 là
bảo thuận lợi về tới tiêu
- Hà Tây có lực lợng lao động đông đảo, có nhiều đặc tính nổi bật lại tập trung hơn 70 %
cho sản xuất nông nghiệp.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng tơng đối hoàn chỉnh và đang đợc đầu t
- Khí hậu đa dạng phong phú và thay đổi giữa các mùa và địa hình thì không đồng nhất
- Đất nớc đang trong qua trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nên toàn dân hăng hái sản
xuất xây dựng đất nớc.
-
2.2 Những thách thức
Bên cạnh những lợi thế ,sự phát triển nông nghiệp của tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn và
thách thức.
+ Đất nớc đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nên sự quan tâm và đầu t của
các cấp chính quyền cũng nh của các tầng lớp dân c cho nông nghiệp sẽ kém hơn trớc, cho
nên nhiều yếu tố thuận lợi không còn
+ Mùa ma với lợng nớc lớn thờng gây úng ngập ở nhiều vùng trong tỉnh. Một số huyện nằm
trong vùng phân lũ của sông Hồng cho nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp vào mùa
ma
+ Dân số tăng nhanh trong khi đất nông nghiệp có hạn dẫn đến bình quân m2 đất trên đầu
ngời giảm, đất nông nghiệp cũng bị thu hẹp để phục vụ cho mục đích khác.
+ Lực lợng lao động tuy đông nhng trình độ còn thấp , chủ yếu là lao động thuần nông nên
cha đủ kiến thức để tiếp thu những tiến bộ mới trong nông nghiệp
+ Cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp đã quá cũ và hỏng nhiều, tuy có đầu t những vẫn cha khắc
phục đợc
+
Tóm lại , Quá trình phát triển nông nghiệp của toàn tỉnh Hà Tây có nhiều cơ hội cũng nh
gặp nhiều thách thức.Do vậy để có đợc một nền nông nghiệp mạnh thì toàn tỉnh phải cố gắng
nỗ lực phấn đẫu hơn nữa để phát huy hết những lợi thế đồng thời phải vợt qua những khó
536.2
46.12
500.4
44.24
Vốn tín dụng
Tỷ trọng
Tỉ đồng
%
14.3
2.14
12
1.4
23
2.88
28.0
2.4
30.0
2.65
Vốn đầu t doanh
nghiệp
Tỷ trọng
Tỉ đồng
%
30.1
4.51
28. 2
46.01
Vốn khác
Tỷ trọng
Tỉ đồng
%
75.5
11.32
87
10.14
69.5
8.69
59.5
5.12
55
4.86
Tổng
Tỷ trọng
Tỉ đồng
%
666.7
100
857.6
100
799.6
100
1162.7
100
1131.2
100