69/82
Cling J P. (2006), « Commerce, croissance, pauvreté et inégalités dans les PED : une
revue de littérature », Document de travail DIAL, No.DT/2006/17, Paris.
Cling J P., De Vreyer P., Razafindrakoto M. et Roubaud F. (2004), « La croissance ne
suffit pas pour réduire la pauvreté », Revue Française d’Economie, Vol. XVIII, N°3,
pp. 137-187, Janvier.
Cogneau D., Grimm M. et Robilliard A S. (2003), « L’évaluation des politiques de lutte
contre la
pauvreté : l’apport des techniques de micro-simulation », in Cling J P.,
Razafindrakoto M., Roubaud F., eds (2003), Les nouvelles stratégies internationales
de lutte contre la pauvreté, 2ème édition, Economica/IRD, Paris, pp.383-417.
Cogneau D. et Robilliard A S. (2001), « Croissance, distribution et pauvreté : un modèle
de micro simulation en équilibre général appliqué à Madagascar», Document de
travail DIAL, No.DT/2001/19, Paris.
Dee P., Duc L. T. et Hiep D. T. (2005), « Evaluating Vietnam’s WTO accession in
Services », Banque mondiale.
Dimaranan B., Duc L. T. et Martin W. (2005), « Potential Economic Impacts of
Merchandise Trade Liberalization under Viet Nam’s Accession to the WTO », GTAP
Resource Center, Purdue University.
Frankel J. et Rose A. (2002), « An Estimate of the Effect of Common Currencies on
Trade and Income », The Quarterly Journal of Economics, pp. 437-466, Mai.
Jensen H. T., Rand J. et Tarp F. (2004) A New Vietnam Social Accounting Matrix for the
Year 2000, mimeo Central Institute for Economic Management, Hanoï.
Jones R. W. (1971), « A Three-Factor Model in Theory, Trade and History », in J.
Bhagwati, R. W. Jones, R. Mundell et J. Vanek (eds), Trade, Balance of Payments
and Growth; Essays in Honor of Charles P. Kindleberger, Amsterdam, North
Holland.
Löfgren H., Harris R. L. et Robinson S. (2001), « A standard computable general
equilibrium (CGE) model in GAMS », TMD discussion papers 75, Washington D.C.,
International Food Policy Research Institute (IFPRI).
Mabugu R. et Chitiga M. (2007), « Poverty and Inequality Impacts of Trade Policy
Reforms in South Africa», University of Pretoria, MPIA Working Paper N°2007-19.
Mc Carty et Kalapesi (2003), The Economics of the “Non-market Economy” Issue,
Vietnam Catfish Case Study, Mekong Economics, Hanoï.
Moser K. A., Leon D. A. et Gwatkin D. R. (2005), “How does progress towards the child
mortality millennium development goal affect inequalities between the poorest and
least poor? Analysis of Demographic and Health Survey data”, British Medical
Journal, No. 331, Novembre, pp.1180-1183.
Nguyen S., Nguyen S. T. et Le Thanh L. (2007), Non-Market Economy (NME) In Viet
Nam’s WTO Accession Commitments, mimeo NCIEC, septembre.
Nguyen T. D. et Ezaki M. (2005), « Regional Economic Integration and its Impacts on
Growth, Poverty and Income Distribution: The Case of Vietnam », Review of Urban
and Regional Development Economics 17(3), pp.117-215.
Subramanian A. et Wei S. (2003), « The WTO Promotes Trade, Strongly but
Unevenly », IMF Working Paper, No.03/185, Septembre.
Tarp Jensen H. et Tarp F. (2005), « Trade Liberalization and Spatial Inequality: a
Methodological Innovation in a Vietnamese Perspective », Review of Development
Economics, 9(1), pp.69–86.
Tarp Jensen H., Rand J. et Tarp F. (2004), A New Vietnam Social Accounting Matrix for
the Year 2000, CIEM/NIAS, Science and Technics Publishing House, Hanoi,
Vietnam.
Trần T., Phạm T.L., Trudy H., Nguyến T. H., Trần Đ. T. et Tod B. (2003), “Young Lives
Preliminary Report: Vietnam”, Londres: Save the Children, UK, Septembre,
/>aryreport.pdf
Trinh D. L. et Nguyen X. M. (2007), Impact social au Vietnam de l’Intégration
économique internationale et de l’accession à l’OMC, mimeo Institut de Sociologie,
Hanoï.
Vanzetti D. et Huong P. L. (2006), « Vietnam’s Trade Policy Dilemmas », mimeo, The
9th Annual Conference on Global Economic Analysis, Addis Ababa, 15-17 Juillet.
VASS - Vietnamese Academy for Social Science (2006), Vietnam Poverty Update
Report 2006: Poverty and Poverty Reduction in Vietnam 1993-2004, Miméo, Hanoï,
Décembre.
Wade R. H. (2004), « Is Globalization Reducing Poverty and Inequality? » World
Development, Vol. 32 N°4, p. 567-589, Avril.
Wienman J. et alii (2006), Vietnam – the 150
Loại chính sách Cam kết
Cắt giảm thuế quan Thuế quan sẽ được cắt giảm từ 17.4 % hiện nay xuống còn
13.4 %. Thuế quan đối với nông sản sẽ cắt giảm từ 23.5 %
xuống 21 %.
Các quyền thương mại Tất cả các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đều
được quyền nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những sản phẩm
giành riêng cho các doanh nghiệp thương mại của Nhà
nước. Quyền được chọn nhà phân phối cho các doanh
nghiệp nhập khẩu. Không quy định mức vốn tối thiểu đối với
các doanh nghiệp thương mại. Giai đoạn chuyển tiếp được
quy định đế
n năm 2009 giành cho người nước ngoài trong
việc kinh doanh các sản phẩm dược phẩm được coi là thiết
yếu đối với đời sống con người và các sản phẩm khác được
coi là nhạy cảm xét trên khía cạnh đạo đức xã hội và trật tự
công. Giai đoạn chuyển tiếp được quy định đến tháng
1/2011 giành cho người nước ngoài trong việc kinh doanh
sản phẩm gạo.
Doanh nghiệp Nhà
nước
Thuốc lá, sản phẩm nhạy cảm trong lĩnh vực văn hóa như
báo, tạp chí, thiết bị nghe nhìn, dầu lửa, máy bay được coi là
lĩnh vực độc quyềnb tự nhiên.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong thời hạn 3 năm tới sẽ chỉ áp dụng một mức thuế duy
nhất đối với tất cả các loại bia (bia hơi, bia tươi, bia đóng
chai, đóng hộp) và một mức thuế duy nhất đối với tất cả các
nghiệp trong nước. 75/82
Trợ cấp và các biện
pháp bù trừ
Áp dụng Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp bù trừ
(ASMC) ngay khi gia nhập. Trong thời hạn 5 năm, xóa bỏ trợ
cấp dưới hình thức trợ cấp bổ sung cho đầu tư.
Các cơ chế khuyến
khích
Áp dụng Hiệp định TRIMS ngay khi gia nhập. Bãi bỏ các mức
thuế suất ưu đãi và các mức thuế quan bổ sung gắn với tiêu
chí tỷ lệ nội địa hóa.
Sở hữu trí tuệ
Áp dụng Hiệp định TRIPS ngay khi gia nhập.
Công nghệ thông tin (IT) Ký Hiệp định quốc tế về công nghệ. Thuế quan áp dụng đối
với khoảng 330 sản phẩm công nghệ thông tin sẽ được cắt
giảm xuống còn 0% trong thời hạn từ 3-5 năm, hoặc 7 năm
đối với một số sản phẩm.
Nguồn
: Vietnam Development Report 2007 (do các tác giả dịch sang tiếng Anh) 76/82
Phụ lục B : Phân tách MCS 2000 thành 31 ngành, lĩnh vực
A18-AUTO
Automobiles and other transport means, Motor vehicles, motor bikes and spare parts
A19-STEL
Ferrous metals and products (except machinery equipment)
A20-GALEAT
Garment-leather
A21-CHEM
Chemicals
A22-OMANU
Other-manufacturing
A23-EGW
Electricity-gas-water
A24-CONS
Construction
A25-TRADE
Retail-Wholesale
A26-TRANS
Transportation
A27-EDU
Education-training
A28-HEALTH
Health-social-protection
A29-ADMDEF
Administration-social-security-defense
A30-BATESCI
Finance-Banking-telecom-science
A31-OTHSER
Other-services
= qf0
h
+ δ
Ràng buộc gộp : (Σ
h
qf1
h
- Σ
h
qf0
h
) / Σ
h
qf0
h
= α
Ba loại tình huống
1. Lao động có đủ việc làm toàn thời gian : te
h
= 1, qf0
h
= qfdisp
h
2. Lao động có việc làm bán thời gian : 0 < te
h
< 1, qf0
h
(1-te
h
).qfdisp
h
)]
Bài toán theo quy tắc 1 : Gán loại thu nhập từ lương nào cho những người thất nghiệp
mới tìm được việc làm?
Hoặc wt1
h
thu nhập từ lương của hộ gia đình h tại năm gốc
wt0
h
thu nhập từ lương mô phỏng đối với hộ gia đình h
β biến động tỷ lệ tiền lương (EGC)
ε như wt1
h
= wt0
h
+ ε
Tăng thu nhập từ lương theo hai quy tắc phân bổ
0 1
Toàn thời
gian
ε = (α + β +
αβ).wt0
h
Tương ứng
vi mô
Tập hợp vi
mô
Diễn giải
VANOM-A 1 - 31
VA danh nghĩa
theo ngành
31
ngành
revb01 đến
revb31
hhselfinc
Thu nhập từ các
hoạt động độc lập
revimmob hhnlabinc
Thu nhập ngoài
hoạt động
VAREA-A
32 -
62
VA thực tế
theo ngành
31
ngành
VANOM-F
63 -
76
114
Lượng lao
động
12
yếu tố
qf1 đến qf12 hhwageinc*
Thu nhập từ hoạt
động làm công
LABOR-U
115 -
126
Không sử dụng
hết lao động
12
yếu tố
LAND
127-
132
Giá đất
6
ngành
CAPITAL
133 -
163
Giá vốn
31
ngành
hóa
pbexp01 à
pbexp31
hhpci
Chỉ số giá tiêu dùng
HHINC 198
Thu nhập bình
quân hộ gia
đình
HH-
ALL
HHEXP 199
Tiêu dùng bình
quân hộ gia
đình
HH-
ALL
DIRTAX 200 Thuế trực thu
HH-
ALL
TINS 201
Tỷ lệ thuế trực
thu
HH-
ALL
* nếu có cơ sở của thị trường lao động theo giả thiết không sử dụng hết các yếu tố với tính
C14-SUGAR 5.1 0.0 0.0 0.0 0.0
C15-CEMEN 1.0 0.0 0.0 0.0 0.0
C16-PAPER 10.5 -14.3 -14.3 -14.3 -14.3
C17-FERT 0.2 0.0 0.0 0.0 0.0
C18-AUTO 12.7 -2.4 -2.4 -2.4 -2.4
C19-STEL 1.6 0.0 0.0 0.0 0.0
C20-GALEAT 2.9 -44.8 -44.8 -44.8 -44.8
C21-CHEM 3.0 -10.0 -10.0 -10.0 -10.0
C22-OMANU 2.7 0.0 0.0 0.0 0.0
C23-EGW 17.2 0.0 0.0 0.0 0.0
Ghi chú : Các giá trị của năm cơ sở được trình bày trong cột 1. Các cột tiếp theo trình bày giá
trị tỷ lệ % biến động.
Nguồn : CEPII (các tác giả đã sắp xếp lại theo danh mục của mô hình)
Thuế nhập khẩu áp dụng trong năm cơ sở (cột « Cơ sở »)tương ứng với mức thuế đuợc tính toán
trong ma trận hạch toán xã hội (MCS) đối với mỗi sản phẩ
m dựa trên tỷ lệ mức thu/giá trị nhập
khẩu.
Như vậy, mức thuế nhập khẩu sẽ khác với mức thuế thực tế được áp dụng (Thuế Tối huệ quốc)
như đã được trình bày trong Bảng 6. Sự chênh lệch này là do Việt Nam tham gia các Hiệp định
về ưu đãi thuế quan và hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN thường được miễn thuế nhập khẩu.
Cũng vì lý do đó, mức giảm thuế quan trong Bảng trên đây là thấp hơn so với những cam kết về
giảm thuế trình bày trong Bảng 6.
Ngoài ra, Bảng trên đây không nêu mức thuế quan đối với các sản phẩm không phải là sản phẩm
nhập khẩu (gạo, mía đường, dịch vụ ) và còn thiếu một số dòng thuế.
81/82
82/82
Tham số của cú sốc đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với lượng vốn trong từng lĩnh vực
QFSIM Cơ sở Kịch bản 1 Kịch bản 2 Kịch bản 3 Kịch bản 4
A01-RICE 112.5 0.0 0.0 0.0 0.0
A02-COF 82.0 0.0 0.0 0.0 0.0
A03-SUCAN 14.0 0.0 0.0 0.0 0.0
A04-OCROP 715.0 0.0 0.0 0.0 0.0
A05-LIVSTOC 216.6 0.0 0.0 0.0 0.0
A06-FOR 160.4 0.0 0.0 0.0 0.0
A07-FISH 472.2 0.0 0.0 0.0 0.0
A08-IRR 17.0 0.0 0.0 0.0 0.0
A09-OASER 49.5 0.0 0.0 0.0 0.0
A10-OIL 2 269.5 0.0 0.0 0.0 0.0
A11-MIN 154.5 0.0 0.0 0.0 0.0
A12-FPROC 661.6 0.0 0.0 35.0 35.0
A13-TOBABE 150.7 0.0 0.0 35.0 35.0
A14-SUGAR 118.4 0.0 0.0 35.0 35.0
A15-CEMEN 179.9 0.0 0.0 35.0 35.0
A16-PAPER 91.3 0.0 0.0 35.0 35.0
A17-FERT 96.9 0.0 0.0 35.0 35.0
A18-AUTO 232.6 0.0 0.0 35.0 35.0
A19-STEL 35.7 0.0 0.0 35.0 35.0
A20-GALEAT 586.1 0.0 0.0 35.0 35.0
A21-CHEM 326.8 0.0 0.0 35.0 35.0
A22-OMANU 872.9 0.0 0.0 35.0 35.0
A23-EGW 664.1 0.0 0.0 0.0 0.0
A24-CONS 1 044.7 0.0 0.0 0.0 0.0
A25-TRADE 1 711.5 0.0 0.0 0.0 0.0
A26-TRANS 392.8 0.0 0.0 0.0 0.0