Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh - Pdf 21



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

TRẦN KIM ANH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHO VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN DUY DŨNG
.

THÁI NGUYÊN – 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 5 năm 2013

Tác giả luận văn


chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của Thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Duy Dũng, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ tín dụng thực hiện
nghiệp vụ cho vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước – Chi nhánh NHPT Quảng
Ninh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đã cung cấp thông tin,
tài liệu và hợp tác với tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.
Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi
điều kiện về vật chất và tinh thần của của gia đình, bạn bè, người thân.Với tấm lòng
chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
khỏi những sơ suất, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 5 năm 2013
Tác giả Luận văn Trần Kim Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

1.1.3. Vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 9
1.1.3.1. Khái niệm 9
10
ốn tín dụ 10
12
1.1.4. Hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu 14
14
1.1.4.2 ệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng
xuất khẩu 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1. Kinh nghiệm cho vay vốn tín dụng xuất khẩu ở một số nước trên
thế giới 19
ất nhập khẩ - Keximbank 19
ất nhập khẩ (Eximbank Thai) 21
1.2.1.3. Ngân hàng xuất nhập khẩu Malaysia 23
ất nhập khẩ - Chinaeximbank 24
ịa bàn nghiên cứu 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin 35
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1.1. Tốc độ tăng trưở 38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v


vi
3.2.2.2. Đối với khách hàng vay vốn 56
3.2.2.3. Hiệu quả và tác động của vốn vay tín dụng xuất khẩu đối với tỉnh
Quảng Ninh 66
3.2.3. Đánh giá chung hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu của
Nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh 73
3.2.3.1. Những mặt đã đạt được 73
3.2.3.2. Những mặt còn hạn chế 74
3.2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế 76
3.2.4. Bài học kinh nghiệm 79
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHO VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƢỚC TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 81
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay
vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 81
4.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam 81
4.1.2. Quan điểm định hướng của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Ninh 82
4.1.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và xuất khẩu của Quảng Ninh 82
4.1.2.2. Quan điểm định hướng quản lý cho vay vốn tín dụng xuất khẩu tại
Chi nhánh NHPT Quảng Ninh 83
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất
khẩu hiệu quả tại Ngân hàng Phát triển – Chi nhánh Quảng Ninh 83
4.2.1. Các giải pháp chủ yếu 83
ển 83
84
85
4.2.1.4. n, chấm điểm tín dụng và xếp
hạng khách hàng 86


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHPT : Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chi nhánh NHPT Quảng Ninh : Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Ninh.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
TDXK : Tín dụng xuất khẩu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ 44
Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay vốn TDXK 2008-2012 50
Biểu đồ 3.2: Doanh số cho vay vốn TDXK theo mặt hàng 2008 - 2012 52
Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay theo thị trường xuất khẩu 2008 - 2012 54
Biểu đồ 3.4: Nợ quá hạn và lãi phải thu các năm 2008 - 2012 56
Biểu đồ 3.5: Tỉ lệ lao động các DN vay vốn TDXK trong tổng số LĐ cùng
ngành tỉnh Quảng Ninh 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tình hình quốc tế, trong nước đang có rất nhiều khó khăn, các doanh nghiệp
vay vốn tín dụng xuất khẩu cũng bị ảnh hưởng chung của nền kinh tế
vay vốn tín dụng xuất khẩu, tôi mong muốn vận dụng các kiến thức đã được
tiếp thu, cùng với những trải nghiệm thực tế để tìm kiếm thêm các giải pháp
nhằm góp phần nhỏ bé của mình thực hiện tốt nhiệm vụ được đảm nhận và
nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại
“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh” làm nội dung
nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung:
Luận văn hệ thống những vấn đề lý luận về tín dụng xuất khẩu, kinh
nghiệm thực hiện tín dụng xuất khẩu của một số quốc gia trên thế giới, phân
tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, những kết quả đạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
được, những hạn chế và nguyên nhân. Trên cơ sở đó, luận văn mạnh dạn đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất
khẩu tại Chi nhánh NHPT Quảng Ninh.
+ Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lí luận và thực tiễn về Ngân hàng Phát triển Việt Nam, vốn
tín dụng xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín dụng xuất khẩu;
- Phân tích, đánh giá của thực trạng hiệu quả kinh tế cho vay vốn tín
dụng 2008
đến 2012;
- Đề ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao

khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Ninh và đối
với các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khác có điều kiện tương tự.
7. Bố cục của luận văn
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho vay vốn
tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Ninh.
Kết luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là việc hàng hoá và dịch vụ sản xuất trong nước được đem đi
tiêu thụ ở nước ngoài. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản
của mỗi quốc gia. Xuất khẩu có vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và

Xuất khẩu phát triển sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế,
nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu. Xuất khẩu làm gia tăng
đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Chính các ngành sản xuất
hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập không
thấp, từ đó góp phần cải thiện đời sống người lao động.
1.1.1.4. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại lẫn
nhau. Chằng hạn, hoạt động xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở
rộng vận tải trong nước với bạn bè quốc tế. Mặt khác, chính các quan hệ kinh
tế đối ngoại này lại tạo điều kiện mở rộng hoạt động xuất khẩu.
1.1.2. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá
Quá trình xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia phụ thuộc vào các yếu
tố cơ bản sau:
1.1.2.1. Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Trong thế giới tự do hóa thương mại, chiến lược phát triển kinh tế của
từng ngành kinh tế, từng quốc gia cần tập trung vào việc tạo ra, duy trì và phát
triển lợi thế cạnh tranh của quốc gia phù hợp với đặc điểm riêng, trình độ phát
triển của thị trường, nền kinh tế và từng ngành kinh tế. Lợi thế cạnh tranh
quốc gia là kết quả tổng hợp của lợi thế cạnh tranh của những ngành kinh tế
chủ lực cấu thành nền kinh tế. Ở nhiều nước đang phát triển như Việt Nam,
các nguồn lực tự nhiên và lao động rẻ có thể tận dụng để nâng cao lợi thế
cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn phát triển ban đầu. Lợi thế của Việt Nam
hiện nay là xuất khẩu các nguồn tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, than, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
khoáng sản, nông lâm, thủy hải sản. Xuất khẩu thời gian qua chủ yếu dựa vào
khai thác lợi thế so sánh sẵn có mà chưa khai thác được lợi thế cạnh tranh

khuyến khích xuất khẩu thực hiện bởi nhiều công cụ khác nhau, trong đó, lãi
suất là một công cụ truyền thống và mang lại hiệu quả rõ rệt. Để khuyến
khích xuất khẩu thông qua lãi suất, mức lãi suất tài trợ xuất khẩu thường thấp
hơn lãi suất thị trường, phần chênh lệch sẽ được Chính phủ cấp bù.
- Tài trợ xuất khẩu: là những ưu đãi mà Chính phủ một nước dành cho
các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, như: Chính phủ trực
tiếp cấp vốn, cho vay, góp cổ phần, đảm bảo tín dụng; Chính phủ không thu
các khoản thu mà doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải nộp; Chính phủ
cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc mua hàng vào; Chính phủ góp tiền vào một
cơ chế tài trợ, hay giao cho một cơ quan thực thi một hay nhiều công việc trên
đây Có hai hình thức tài trợ: tài trợ trực tiếp và tài trợ gián tiếp. Tài trợ trực
tiếp là việc Nhà nước trực tiếp dành cho doanh nghiệp những thuận lợi khi
xuất khẩu như trực tiếp cấp tiền (cấp vốn, cho vay ưu đãi, đóng góp cổ phần)
hoặc Chính phủ bảo lãnh các khoản vay. Tài trợ gián tiếp là Nhà nước hỗ trợ
các doanh nghiệp gia tăng xuất khẩu bằng cách: giới thiệu, triển lãm, quảng
cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch xuất khẩu, giúp đỡ kỹ thuật, đào
tạo chuyên gia,…
- Chính sách về tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối
đoái là nhân tố quan trọng trong xuất khẩu. Để đẩy mạnh và khuyến khích
xuất khẩu nhiều quốc gia thực hiệc việc phá giá đồng tiền của nước mình
(giảm giá đồng tiền) làm cho tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
- Thuế xuất khẩu và các ưu đãi về thuế: để đẩy mạnh xuất khẩu, các
nước đánh thuế xuất khẩu cao vào những sản phẩm không chế biến và thấp
hơn hoặc không đánh thuế vào các sản phẩm đã chế biến. Việc đánh thuế như
vậy có thể tăng thêm giá trị gia tăng đối với nguyên liệu xuất khẩu, từ đó tạo
thêm công ăn việc làm và thu nhập cho nền kinh tế. Ngoài ra, các nước có
chính sách ưu tiên về thuế đối với các đầu vào nhập khẩu để sản xuất hàng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
tín dụng
xuất khẩu hoặc hàng hoá xuất
khẩu từ Việt Nam.
1.1.3.2.
- Tín dụng xuất khẩu giúp doanh nghiệp phát triển và k
.
Vốn T tài trợ cho
, hàng thủ công mỹ nghệ ,
N ,
, giúp doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tín dụng xuất khẩu c
.
khiến
,
R
t và xuất khẩu
.
1.1.3.3. a cho vay vốn tín dụng
Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu
àng hoá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11

(đối với một số mặt hàng đặc biệt như tàu biển, …).
Thứ tư, ư
.
1.1.3.4.
* T
(WTO): (SMC):
Theo Hiệp định, m tồn tại
hỗ
theo nội dung XVI
c
MC.
Có b gồm:
-
.
-
. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
-
:
ng giai
;
.
iên minh Berne.
* :
.
Liên minh Berne).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status