BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d &c
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING
GVHD : LÊ DUY THÀNH
SVTH : NGUYỄN THỊ CHÂU
MSSV : 10008513
LỚP : CDQT12TH
Thanh Hóa, tháng 02 năm 2013
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
MỤC LỤC
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
LỜI MỞ ĐẦU
Chuyên đề môn học có thể nói là môn học hệ thống lại những kiến thức
đã tích lũy được và hệ thống lại môn học bản thân mình yêu thích, đồng thời
muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết cũng như tình hình thực tế hiện nay. Và đó
cũng là nguyên do để tôi chọn môn Quản Trị Marketing làm chuyên đề môn
học cho mình, không nằm ngoài mục đích hệ thống lại kiến thức mình đã học
cũng như muốn chuyên sâu về lĩnh vực mình đam mê.
Thực hiện chuyên đề này, tôi không chỉ đi về lĩnh vực Marketing mà còn
đi về chuyên sâu trong một nhánh của Marketing – đó là hình thức Quảng Cáo
Trực Tuyến (Online Advertising), một trong những công cụ hiệu quả nhất của
Marketing hiện nay.
Vậy nên tôi hy vọng những gì tôi trình bày trong bài viết này sẽ giúp cho
các bạn nào muốn tìm hiểu sâu về Quảng Cáo Trực Tuyến cũng như giúp cho
tôi hệ thống lại những gì mình đã học bốn năm qua tại Trượng Đại Học Công
Nghiệp
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 3
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
- Một số vấn đề và cách giải quyết của thị trường quảng cáo trực tuyến
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 5
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
3) Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, phân tích, thống kê, suy luận logic, phương pháp chuyên gia
và kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu theo thời gian từ quá khứ tới hiện tại và dự đoán trong
tương lai
- Trong một không gian vĩ mô, là thị trường quảng cáo trực tuyến tại
Việt Nam
- Các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, từ các nguồn
dữ liệu
4) Phạm vi nghiên cứu
- Không gian là tình hình và tiềm lực hiện nay của thị trường quảng cáo
trực tuyến Việt Nam
- Thời gian: quá khứ và hiện tại.
- Nội dung nghiên cứu: thị trường quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam .
5) Kết cấu đề tài
Bao gồm 3 chương
Chương 1 cơ sở lí luận về quản trị marketing và E-marketing( quảng
cáo trực tuyến)
Chương 2 thực trạng hiện nay của thị trường quảng cáo trực tuyến
Việt Nam
Chương 3 một số đánh giá và cách giải quyết
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 6
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
PHẦN 2:NỘI DUNG
nếu doanh nghiệp thiếu các nỗ lực bán hàng và quảng cáo. Triết lý marketing
nhận thức rằng nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định nhu cầu, mong muốn
của khách hàng mục tiêu và đem lại sự thõa mãn cao hơn và hiệu quả hơn đối
thủ cạnh tranh. Bốn trụ cột chính của quan điểm này là thị trường mục tiêu,
nhu cầu của của khách hàng, marketing phối hợp và khả năng sinh lợi. Triết
lý marketing xã hội chủ trương rằng sứ mệnh chủ yếu của doanh nghiệp là
tạo ra sự thõa mãn cho khách hàng, đáp ứng lợi ích của xã hội và trên cơ sở
đó mà đạt các mục tiêu của tổ chức.
- Quá trình vận hành hệ thống marketing chịu sự chi phối của bốn mục
tiêu cơ bản: tối đa hóa mức độ tiêu dùng, khả năng lựa chọn mua hàng, sự
thõa mãn của người tiêu dùng và chất lượng cuộc sống. nhiều người tin
tưởng rằng mục tiêu của marketing nên nhằm vào mục tiêu nâng cao chất
lượng cuộc sống và phương tiện thích hợp nhất để đạt được điều đó là quan
điểm marketing mang tính xã hội.
- Quản trị marketing được thực hiện theo một tiến trình bao gồm: phân
tích cơ hội thị trường, xác định thị trường mục tiêu (đo lường và dự báo nhu
cầu, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường),
hoạc định chiến lược marketing, triển khai marketing-mix, tổ chức thực hiện
và kiểm tra hoạt động marketing. Vì thị trường luôn thay đổi và không một
doanh nghiệp nào có thể tồn tại mà chỉ dựa vào sản phẩm và thị trường đang
có, nên nó phải điều tra nghiên cứu khách hàng, phân tích những biến đổi của
môi trường, các xu hường tiêu dùng, thái độ ứng xử của người mua, qua đó
mà phát triển các cơ hội và vận dụng vào hoạt động marketing của mình.
Doanh nghiệp cần phải đo lường nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai
của thị trường về sản phẩm để quyết định quy mô kinh daonh và cách thức
thâm nhập thi trường. doanh nghiệp cũng phải phân đoạn thì trường theo
những đặc điểm của khách hàng và chọn thị trường mục tiêu đủ sức hấp dẫn
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 8
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
về quy mô, cơ cấu và phù hợp với khả năng marketing của mình. Đối với mỗi
cập tới áp phích quảng cáo với tấm biển quảng cáo kẹo chocolate "Klaus" của
ông năm 1903.
2.3) Đặc điểm của quảng cáo
1. Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện.
2. Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân được xác định.
3. Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động
vào người mua hàng.
4. Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến khách hàng bằng
nhiều phương tiện truyền thông khác nhau.
5. Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềm năng.
6. Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể
2.4) Các thể loại quảng cáo
Quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như:
- Truyền hình
- Báo chí
- Internet
- Phát thanh
- Quảng cáo trực tuyến
- Quảng cáo qua bưu điện
- Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển
- Quảng cáo qua các trang vàng
- Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn
- Quảng cáo trên bao bì sản phẩm
- Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp
- Quảng cáo truyền miệng
- Quảng cáo từ đèn LED
2.5) Các loại hình quảng cáo phổ biến.
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 10
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
- Quảng cáo thương hiệu (brand advertising): Quảng cáo xây dựng
- Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising): Thường là
quảng cáo hỗ trợ cho các chương trình, chiến dịch của chính phủ (như sinh đẻ
kế hoạch, an toàn giao thông )
- Quảng cáo tương tác (interact advertising): Đây chủ yếu là các hoạt
động quảng cáo bằng internet nhắm đến cá nhân người tiêu dùng. Thường
người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng cáo hoặc chỉ lờ đi
3) E-Marketing và đặc điểm của E-marketing
3.1) E-marketing là gì:
- E-Marketing là hình thức quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên cộng
đồng mạng nhằm thúc đẩy xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thương hiệu,
hình ảnh, dịch vụ của công ty đến với khách hàng.
- Internet Marketing, Email Marketing, Quảng cáo trên mạng là
những ngôn ngữ thường gặp và đây cũng chính là hình thức Marketing
online hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến (E-marketing).
- Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm
cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người
bán. Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện
thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng
cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản
phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản
phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
- Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm
chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo
đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Các phương tiện thông tin
đại chúng khác cũng có khả năng nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet
mới có khả năng tuyệt vời như thế.
3.2) Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 12
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
- Đặc điểm cơ bản của hình thức quảng cáo trực tuyến là khách hàng có
thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người
tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.
- Quảng cáo trực tuyến - dễ thực hiện và quản lý chiến dịch:Việc vận
hành và quản lý các chiến dịch cũng dễ dàng, bạn có thể chạy chiến dịch
24/24, ở bất kỳ đâu trên thế giới và có thể ngưng lại bất cứ khi nào bạn
muốn.
Bạn có thể quản lý được các chi phí, hoạch định chi phí cho chiến dịch quảng
cáo một cách dễ dàng. Trong đó, có nhiều loại hình quảng cáo trực tuyến như:
đăng banner, quảng cáo Google Adwords, quảng bá bằng dịch vụ SEO… phù
hợp với mô hình của các công ty trong thời điểm hiện nay.
- Quảng cáo trực tuyên-Khả năng theo dõi: Các nhà tiếp thị trên mạng
có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm
hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng. Ví
dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi của người sử dụng qua
site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến quảng cáo của họ
hay không?
+ Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một
quảng cáo (thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm,
và số lần tiến hành quảng cáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với
kiểu quảng cáo truyền thống như trên tivi, báo chí và bảng thông báo.
- Quảng cáo trực tuyến-Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một
quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm.
Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất
cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem
xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần
thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có
thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 14
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên.
pop-up chặn lại hoặc lạm dụng để phát tán thư rác.
- Quảng cáo banner-logo: Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các
trang web có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên Google.Đây
là cách quảng cáo phổ biến nhất và được đánh giá là có hiệu quả cao trong
việc quảng bá thương hiệu, đồng thời nhắm đến khách hàng tiềm năng trên
Internet.
- Text link: Là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đường dẫn đến địa chỉ
trang web hoặc sản phẩm, dịch vụ. Lợi ích của hình thức này là khi người sử
dụng truy cập vào các trang tìm kiếm (search engine) nó sẽ tự động cập nhật
trang web của khách hàng lên danh mục được tìm.
- Quảng cáo với từ khóa: Đây được xem là hệ thống quảng cáo có tính
năng thông minh, nhắm chọn vào những từ khóa nhất định. Mỗi trang kết
quả của Google, Yahoo! hoặc Monava của Việt Nam đều có sử dụng hình thức
này. Với bất cứ từ khóa liên quan đến dịch vụ/sản phẩm nào đó các mẩu
quảng cáo sẽ xuất hiện bên phải/trên cùng hoặc dưới cùng màn hình ở các
trang hiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên. Nghĩa là khi khách hàng truy tìm
một từ khóa bất kỳ, các cỗ máy tìm kiếm lập tức mang một nhà tài trợ
(sponsor) có liên quan đặt ngay lên đầu kết quả tìm kiếm.
- Quảng cáo “trả theo hành động”: Được xem là hình thức quảng cáo
mới, một thuật ngữ của Google. Chẳng hạn chỉ khi khách ghé thăm trang web
có mua hàng hoặc điền phiếu thì các nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của
doanh nghiệp. Hình thức này được xem là chỉ có lợi ở môi trường thương mại
điện tử tiên tiến, nơi các giao dịch được thực hiện trực tuyến dễ dàng, tiện lợi
và an toàn.
- Google AdSense: Chủ nhân của một trang web có thể tích hợp phần
mềm này để hiển thị các quảng cáo lên trang của mình dưới dạng văn bản,
hình ảnh hay video, được Google quản lý và tính giá đối với bên đi quảng cáo
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 16
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
trên cơ sở trả cho mỗi click hay 1.000 click và gần đây là cho mỗi hành động.
dịch vụ SEO (tối ưu hóa website trên các công cụ tìm kiếm)…Các hình thức
này giúp cho doanh nghiệp tìm đúng khách hàng mục tiêu.
- Ghi nhận phản ứng khách hàng: Bao nhiêu người nhìn thấy mẫu
quảng cáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click vào? Họ đã xem
những thông tin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website về sản phẩm?
Tất cả những thông tin quan trọng này chỉ là mơ ước trong quảng cáo truyền
thống, nhưng sẽ hiển thị rất rõ ràng trong bản báo cáo hàng tháng mà doanh
nghiệp nhận được từ website đã đặt banner. Những số liệu này cho phép
doanh nghiệp xác định được thị hiếu khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược
quảng cáo lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ.
- Sự hỗ trợ của công nghệ mới: Tận dụng những tính chất của công
nghệ số hóa, các nhà quảng cáo có thể tạo những mẫu quảng cáo sống động,
sáng tạo bởi tính chất không giới hạn phương pháp quảng cáo trực tuyến.
Càng sáng tạo, các doanh nghiệp càng có nhiều cơ may thu hút sự chú ý của
khách hàng.
- Chi phí hợp lý: Doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí của mình một
cách tối ưu: chi phí bỏ ra là bao nhiêu và đánh giá kết quả mang lại ngay sau
khi kết thúc chiến dịch như khi sử dụng đặt banner, SEO hay Google
Adwords Nắm được các thông tin này, các doanh nghiệp sẽ cân nhắc trước
khi đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho chiến dịch quảng cáo.
- Sự linh động: doanh nghiệp có thể chủ động được không gian và thời
gian quảng cáo trực tuyến, không phụ thuộc vào khung giờ như hình thức
quảng cáo trên TV hay các phương tiện quảng cáo khác. Điều này giúp cho
doanh nghiệp tạo sự linh hoạt và ứng phó nhanh trong thời đại công nghệ số
hóa.
Dưới đây là bảng so sánh quảng cáo trực tuyến trên tech24 và quảng cáo trên
truyền hình:
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 18
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
Đề mục Tech24.vn Truyền hình
Hậu quảng cáo Thông tin vẫn có thể được lưu lại lâu dài và dễ dàng tìm
thấy bởi Google Thông tin không được phát lại trừ khi ký hợp đồng và thanh
toán chi phí quảng cáo mới
Chương 2: Thực trạng thị trường quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam
1) Tổng quang về E-marketing:
- Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ với tốc độ phát triển Internet đáng
kinh ngạc kể từ khi bắt đầu có Internet năm 1997. Hiện tại có khoảng 25,1
triệu người sử dụng Internet, tốc độ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm và có
thể lên tới 47 triệu người vào năm 2013. Tỷ lệ người tham gia các mạng xã
hội lên tới 16,12 triệu tức là 77,5% tổng số người dùng Internet.
Tin tức, báo mạng chiếm vị trí rất quan trọng trong đời sống trực tuyến
khi có tới 89% lượng truy cập rơi vào các trang báo điện tử, 82% sử dụng các
công cụ tìm kiếm, 73% chat và dịch vụ email được khai thác ở mức 58%
- Game trực tuyến cũng là điểm hấp dẫn do đặc điểm dân số trẻ. Có tới
57% thanh thiếu niên tại các thành phố thường xuyên tham gia các trang
game online.
- Tốc độ phát triển về băng thông Internet cũng giúp cho các hình thức
giải trí như nghe nhạc (67%), xem video trực tuyến (43%), download/upload
ảnh (30%), webcam (21%) phát triển mạnh. Các trang thông tin dành cho
lứa tuổi teen đạt tới hàng triệu pageviews mỗi tháng càng khẳng định vai trò
ngày càng quan trọng của lứa tuổi này tới sự phát triển của Internet Việt
Nam .
- Blog cũng có sức hấp dẫn rất lớn đối với giới trẻ khi có khoảng 55%
thanh niên trong lứa tuổi 15 đến 25 sở hữu blog cho riêng mình.
2) Tiềm năng của nghành quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam :
2.1) Quảng cáo trực tuyến
- Năm 2009, thị trường quảng cáo trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 20
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
15,5 triệu USD. So với năm 2008 thì mức tăng trưởng đạt khoảng 71%, và
đến khá nhiều vào năm 2008 với sự lớn mạnh của các cổng thanh toán điện
tử như PayNet, VinaPay, Mobivi, Payoo , nhưng thanh toán trực tuyến vẫn là
một lĩnh vực khá mới mẻ. Đặc biệt, hoạt động ứng dụng các mô hình thanh
toán trực tuyến mới chỉ triển khai ở một vài doanh nghiệp lớn, trong một số
lĩnh vực hàng không, du lịch.
- Hiện tại Việt Nam có khoảng 28 ngân hàng triển khai hệ thống thẻ và
chuyển mạch quốc giá, có thể chia sẻ mạng lưới máy ATM. Nhiều công ty cung
cấp dịch vụ như: Telco, Game online, FPT Telecom, Vietnam Airlines, Jetstar
Pacific Airlines cũng đã chuyển sang sử dụng các phương thức thanh toán
điện tử, trực tuyến qua Internet.
- Đại diện OnePay cho biết, trong gần 2 năm triển khai dịch vụ tại Việt
Nam , số lượng khách hàng tăng 200%/năm, tăng trưởng giao dịch trên
15%/tháng và trên 150%/năm. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
cũng cho hay, hiện có 10 doanh nghiệp ký kết hợp đồng chính thức với VIB,
chấp nhận cho thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng “Ví
điện tử Mobivi”
3 )Thị trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam qua những năm gần đây
3.1) Thị trường những năm trước
- Công ty Nghiên cứu Thị trường Cimigo vừa công bố bản báo cáo chi
tiết doanh thu quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam . Quy mô thị trường quảng
cáo trực tuyến ở Việt Nam ước đạt 278 tỉ VNĐ (tương đương 15,5 triệu đô-la
Mỹ). năm 2009
- “Dù vẫn còn non trẻ, nhưng thị trường quảng cáo Việt Nam đã tăng
trưởng 71% so với năm 2008”, ông Lukas Mira, giám đốc trực tuyến của
Cimigo nhận xét. Đây là lần đầu tiên một nguồn dữ liệu đáng tin cậy về đề tài
quảng cáo trực tuyến được công bố ở Việt Nam .
- Trong những năm trước quảng cáo qua mạng vẫn chiếm một phần rất
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 22
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
nhỏ trong tổng đầu tư quảng cáo, và con số này thấp hơn so với các nước
42% năm 2009.
Số lượng người mua hàng qua mạng cũng đã tăng từ 4% năm 2008 lên
11% năm 2009.
- Các mạng xã hội đang tiếp tục phát triển mạnh tại VN. Trong đó, các
hoạt động chia sẻ nội dung và tham gia các diễn đàn trực tuyến hiện đang là
hình thức hoạt động phổ biến.
- Nghiên cứu của Cimigo cho thấy 50% người sử dụng Internet tại Việt
Nam đồng ý rằng họ có thể chọn rất nhiều sản phẩm khác nhau trên Internet.
Tuy nhiên, chỉ có 15% cho rằng mua hàng trên mạng là an toàn. Điều
này cho thấy các nhà quảng cáo trực tuyến hiện nay vẫn chưa khai thác mạnh
kênh này cũng như không tạo niềm tin nơi khách hàng. Rõ ràng, lĩnh vực này
vẫn còn rất rộng lớn và đầy tiềm năng, chờ các nhà khai thác mới.
3.2) Một số đánh giá của năm 2010 và dự báo
- Doanh thu quảng cáo trực tuyến (QCTT) tại Việt Nam dự báo đạt
130-150 triệu USD vào năm 2010 - chiếm 1,5% thị trường quảng cáo. Tuy
nhiên, thị trường này vẫn còn khá sơ khai và nhiều tiềm năng. Thứ nhất, số
người sử dụng Internet ở Việt Nam đang tăng mạnh (theo thống kê của Bộ
TT &TT tính đến tháng 7/2010 đạt 25,1 triệu người ) tỷ lệ người sử dụng
phần lớn là giới trẻ, đang tạo sức hấp dẫn lớn cho các nhà quảng cáo hướng
tới đối tượng khách hàng này.Thứ hai, khi tình hình kinh tế khó khăn và ngân
sách bị cắt giảm, rất nhiều doanh nghiệp sẽ hướng tới các giải pháp quảng
cáo và tiếp thị tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế hơn, và Internet là lựa chọn
lý tưởng nhờ lợi thế kết nối với một số lượng người sử dụng lớn với chi phí
thấp. Chúng tôi dự đoán phần lớn doanh thu của QCTT trong những năm tới
sẽ đến từ ngân sách quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo truyền thống.
- Theo kết quả điều tra Net Index, gần 70% người sử dụng Internet ở
Việt Nam có độ tuổi từ 15-30. Đây là nhóm tuổi có tỷ lệ đông nhất ở Việt Nam
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Châu – MSSV: 10008513 - Lớp: CDQT12TH 24
Chuyên đề môn học Quản trị Marketing GVHD: Lê Duy Thành
hiện nay. Người tiêu dùng trẻ là đối tượng khách hàng mục tiêu của rất nhiều