Ba cơ chế Thị trường, Nhà nước và Cộng đồng, ứng dụng cho Việt Nam - Pdf 22


Ba cơ chế Thị trường, Nhà nước và
Cộng đồng, ứng dụng cho Việt Nam


tác giả trong các phần của cuốn sách.
Qua nhiều công trình nghiên cứu trước đây và qua cuốn sách này,
Đặng Kim Sơn tự thể hiện là một người rất coi trọng lý luận, luôn cố gắng
vươn lên sự chuẩn xác và rõ ràng trong tư duy, nhưng không sính học
thuật. Khi phân tích về từng vấn đề, Đặng Kim Sơn tìm được và nêu ra,
trong các hộp của cuốn sách này, nhiều thí dụ sinh động, có sức thuyết
phục, của nhiều nước, ở nhiều thời, và nhất là Đặng Kim Sơn có ý thức
liên hệ với thực tế Việt Nam ta một cách thiết thực , như một người trong
T2
cuộc luôn luôn lo toan góp phần, dù nhỏ bé và khiêm tốn, mang lại tiến
bộ và thành công cho công cuộc lớn của đất nước mình.

Điều rất đáng quý của cuốn sách này là tinh thần tìm tòi, là khát vọng
sáng tạo, hướng về phát hiện cái mới đúng đắn, mạnh dạn đề xuất và
đảm nhận trách nhiệm về chủ kiến riêng của bản thân tác giả.
Người đọc, nhất là các vị học giả, các nhà nghiên cứu, có thể dễ thấy
chỗ còn khiếm khuyết của cuốn sách này, và có thể không đồng ý, nhiều
hay ít, với tác giả, từ phương pháp luận chung đến nội dung chi tiết của
chương này mục khác. Đó là điều bình thường. Hơn thế nữa, đó có thể là
một dấu hiệu đáng hoan nghênh về sự phong phú có giá trị đặt vấn đề và
mở tranh luận của một công trình.
Xin không giới thiệu gì thêm về nội dung cuốn sách, nội dung ấy được
trình bày linh hoạt, có sức hấp dẫn, như đang đón chờ người đọc. Chỉ xin
được nêu một ý nghĩ riêng rằng, vào lúc chúng ta đang tổng kết 20 năm
đổi mới và bắt tay soạn thảo kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, cuốn sách này
là một đóng góp đáng trân trọng vào việc nghiên cứu, đề ra kiến nghị về
phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta/.

, cuốn sách
ny chỉ bn đến khía cạnh cơ chế hoạt động của thị trờng, nh nớc v cộng
đồng, với nghĩa cơ chế l cách thức hoạt động, l phơng thức xử lý đặc trng của
nh nớc, thị trờng v cộng đồng nhằm điều chỉnh quan hệ kinh tế xã hội của con
ngời.
Cơ chế dờng nh một khái niệm trìu tợng, đợc ngời ta đổ cho mọi tội lỗi
khi xã hội vớng phải những sai phạm trầm trọng v cũng đợc dùng để giải thích
cho những thnh công trong xã hội m nguyên nhân mang tính tổng hợp khó lý
giải. ở nớc ta, rất nhiều sai lầm đã đợc qui cho cơ chế tập trung - quan liêu -
bao cấp của mô hình kinh tế kế hoạch trớc kia. Lại có nhiều tệ nạn xã hội,
méo mó trong kinh tế ngy nay đang bị coi l mặt trái của cơ chế thị trờng.

1
Xem Thể chế-cải cách thể chế v phát triển lý luận v thực tiễn ở nớc ngoi v Việt Nam, CIEM,
NXB Thống Kê, 2002;
2
Douglass C. North, Các thể chế, sự thay đổi thể chế v hoạt động kinh tế, NXB Khoa học Xã hội,
1998.

4
Khái niệm cơ chế trong những lập luận trên, có lẽ đúng hơn l nói về thể chế
(theo định nghĩa của Ngân hng Thế giới
3
).
Vì vậy, xin lm rõ rằng các từ ngữ đợc sử dụng trong sách ny nh cơ chế,
cộng đồng, không mang ý nghĩa của các khái niệm học thuật thông
thờng của các ti liệu kinh tế, xã hội kinh điển. Tên gọi cơ chế ở đây chỉ nêu
lên khía cạnh công cụ, phơng cách, giải pháp để đạt mục tiêu điều chỉnh quan hệ
xã hội của các tác nhân trong xã hội. Tên gọi cộng đồng trong sách ny để chỉ
loại cơ chế quan hệ v xử thế giữa từng cá nhân hoặc giữa các nhóm ngời với

hớng dẫn, gọi l Đồng thuận Washington (Washington concensus). Tuy vậy sau
15 năm thực hiện phơng hớng ny qua các chơng trình ổn định v điều tiết ở
các nớc đang phát triển, kết quả của việc tự do hoá rất mâu thuẫn. Bên cạnh các
trờng hợp thất bại của Nh nớc, có rất nhiều thất bại của thị trờng. Thị trờng
không thể tự điều tiết đợc. Kinh nghiệm của các nớc Đông á cho thấy cần phải
có một Nh nớc mạnh mới điều tiết đợc thị trờng. Cần một Nh nớc kiểu mới,
không phải l Nh nớc ban ơn (Providential State) m l một Nh nớc tác nhân
của thị trờng (Market actor State). Để giải quyết vấn đề ny không phải chỉ cần
có các cơ chế mới của Nh nớc v thị trờng m phải có các thể chế mới, trong
đó có cả các tổ chức mới.
Lý thuyết Kinh tế học thể chế mới ra đời chính l để xây dựng các thể chế có
thể giúp giải quyết đơc quan hệ giữa Nh nớc v Thị trờng. Do đấy không
những nó đợc các nh kinh tế học m cả các nh quản lý cho đón. Kinh tế học
thể chế mới l công trình nghiên cứu tập thể của nhiều nh kinh tế học, chủ yếu có
R. Coase (giải thởng Nobel 1991), O. Williamson v D. North (giải thởng Nobel
năm 1993).
Trong quá trình phân công lại giữa Nh nớc v Thị trờng ngời ta thấy có
một số việc Nh nớc không nên lm nữa, nhng Thị trờng cũng không lm đợc,
phải giao cho các thể chế mới: các tổ chức ny đợc xây dựng trên cơ sở của sự
thơng lợng, hợp tác, thuyết phục, đại diện cho hnh động tập thể. Các tổ chức
ny có mặt ở tất cả các cấp, thâm chí cả mức ton cầu, vì vậy ngời ta gọi khu vực
ny l xã hội dân sự (civil society) hay xã hội công dân (civic society). Khái niệm
xã hội dân sự chính do Marx dùng đầu tiên lúc phê phán học thuyết của Hegel.
Trớc đây xã hội dân sự đợc hiểu chỉ bao gồm các tổ chức phi chính phủ nay
đợc hiểu rộng hơn nhiều gồm tất cả các tổ chức không thuộc Nh nớc v thị
trờng. Gần đây vai trò của xã hội dân sự ngy cng đợc đề cao v nhiều thể chế
mới đã ra đời qua các Diễn đn xã hội thế giới.
2. Cộng đồng hay xã hội dân sự.
Khái niệm cộng đồng thờng vẫn đợc dùng trong khoa học xã hội. Tuy vậy
thờng ngời ta hiểu cộng đồng đã tồn tại lâu đời trong lịch sử, l một khái niệm

ngy. ở đâu v lúc no cũng vậy, cng nghĩ đến v cng thúc đẩy công cuộc phát
triển đất nớc, thì cng chú ý xử lý vấn đề thể chế.
Nhiều nh khoa học đã cố gắng nêu ra định nghĩa thể chế, tính chất, nội dung,
phạm vị, các loại hình, tầm quan trọng của thể chế. ở đây, xin nhắc lại vắn tắt nh
sau:
Quan niệm thông thờng về thể chế đợc vạch rõ trong các cuốn từ điển phổ
thông. Theo cuốn Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, xuất bản năm
2000, thể chế l: những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội, buộc mọi ngời
phải tuân theo (nói tổng quát). Quan niệm thông thờng nh vậy, tuy không thật
đầy đủ, v do đó không hon ton chuẩn xác, song rất có ích cho nhận thức v
hnh động của mọi ngời.
Quan niệm học thuật về thể chế đơng nhiên l phong phú hơn, tinh tể hơn, đa
dạng hơn (tức l có những quan niệm khác nhau). Quan niệm học thuật về thể chế
đợc số đông độc giả đồng ý hoặc chấp nhận gồm mấy điểm chính sau đây:

7
1. Thể chế l các luật lệ, quy tắc của một xã hội, từ cấp quốc gia (có khi
liên quốc gia) đến cấp cộng đồng nhỏ nhất, hớng dẫn, khuyến khích,
ca ngợi, khen thởng (những điều gì đó), lên án, trừng phạt (những điều
gì đó), ngăn cấm, rng buộc (những điều gì đó), nhờ vậy m tác động
đến cách nghĩ, cách cảm, cách lm, cách sống (phơng Tây thờng chỉ
nói hẹp hơn, l tác động đến hnh vi) của mọi con ngời trong chế độ
xã hội ấy.
2. Có nhiều loại thể chế v nhiều cách phân loại thể chế. Hai cách phân
loại thể chế quan trọng nhất l:
Một, có loại thể chế tự hình thnh (phơng Tây gọi l thể chế tự phát, từ tự
phát không có sắc thái biểu cảm xấu, m có nghĩa l tự thân phát triển), thí dự
nh thể chế thị trờng tự do, không có sự can thiệp chính trị, kinh tế, xã hội no
khác ngoi thị trờng; lại còn có loại thể chế đợc quyết định v bảo đảm (kể cả
đòi hỏi) thực hiện bởi một quyền lực nh Nh nớc, nh thờ, cộng đồng lng xã,

bộ phận trong cơ thể con ngời).
4. Trong các khoa học, cho đến nay duy chỉ có kinh tế học có một bộ môn
tự đặt tên l học thuyết kinh tế thể chế. Nhng thể chế không chỉ l về
kinh tế (tuy thể chế kinh tế l loại rất quan trọng), m thể chế bao quát
mọi hoạt động v đời sống xã hội. Từ lâu, nhiều khoa học khác nhau đã
nghiên cứu thể chế. Chính các học giả thuộc học thuyết kinh tế thể chế
(cũ v mới) đều công nhận rằng, dẫu chỉ nghiên cứu thể chế kinh tế, thì
đơng nhiên chủ yếu l vận dụng kinh tế học, song cũng phải vận dụng
các thnh tựu của chính trị học, luật học, hnh chính học, xã hội học, sử
học, nhân học, văn hoá học, toán học, vật lý học, công nghệ thông tin,
cùng nhiều ngnh khoa học khác. Một cái nhìn hẹp hòi, thiển cận thì
chỉ đạt đợc những kết quả thiển cận, hẹp hòi thôi.
5. Về tầm quan trọng của thể chế, đến nay các nh nghiên cứu, các nh
cầm quyền, các nh quản lý v những ngời dân thờng đều thấy thể
chế có tầm quan trọng to lớn, cơ bản, một số nh khoa học cho rằng
tầm quan trọng của thể chế l cơ bản nhất, quyết định nhất đối với sự
phát triển của một đất nớc, một chế độ xã hội, nhất l vo những bớc
ngoặt, những thời kỳ thay đổi về chất (cả bản chất v chất lợng) của
một quốc gia.
Tiếp đây sẽ điểm lại vắn tắt sự phát triển của quan niệm về thể chế từ khoảng
250 năm nay, tức l từ giữa thế kỷ 18, trong các học thuyết kinh tế v trong đời
sống kinh tế của các dân tộc.
Kinh tế học cổ điển (trớc đây thờng gọi l kinh tế chính trị học cổ điển),
đợc gợi ý v báo trớc bởi những nh t tởng lín nh Locke v Hume, đã ra đời
vo giữa thế kỷ 18, với những vị chủ tớng xuất sắc l Smith, Ricardo, Marshall
Trên nền tảng lý luận v phơng pháp luận của kinh tế học cổ điển, vo khoảng
thập kỷ thứ 2 v thứ 3 của thế kỷ 19, đã xuất hiện kinh tế học tân cổ điển, m hai
đóng góp nổi bật nhất thời ấy l khái niệm kinh tế cận biên (đầu t cận biên, giá
cận biên, lợi nhuận cận biên ) v việc sử dụng rộng rãi các công thức, các mô
hình toán vo kinh tế. Hai nh kinh tế tân cổ điển hoạt động từ thời ấy, đến nay

đai v ti nguyên thiên nhiên khác cũng đợc coi l những loại vốn).
Đơng nhiên, các nh kinh tế học cổ điển v tân cổ điển không phải không biết
đến các nhân tố nh giáo dục, đo tạo, phân công lao động, tổ chức v quản lý,
khoa học v công nghệ nhng họ đã xem nhẹ những nhân tố ấy, m họ cho l
nhân tố ngoại sinh, chứ không phải nhân tố nội sinh của kinh tế.
Theo sự tóm tắt thô thiển, nhng không đến nỗi sai lạc trên đây, thì quả l khó
hiểu rằng một lý luận nh vậy m lại giữ đợc vị trí u trội trong kinh tế học hng
thế kỷ, cho đến thời đơng đại. Từ lâu, giới kinh tế học một mặt công nhận những
thnh tựu hiển nhiên của kinh tế học tân cổ điển, song mặt khác đã vạch rõ rằng
nó quá xa thực tế đời sống v bất lực không giải thích đợc có sức thuyết phục

10
nguyên nhân của thnh quả kinh tế khác nhau giữa các nớc, nguyên nhân của sự
phát triển, sự chậm phát triển v sự thoái triển, đặc biệt l không giải thích đợc
những bớc ngoặt, những thay đổi về chất của các nền kinh tế.
Quả thật các nh kinh tế học cổ điển v tân cổ điển đã có sự mù quáng, đó
không phải l sự mù quáng của ngời kém trình độ, không biết nhìn, không biết
phân tích, m l sự mù quáng của hệ thống v chân trời lý luận. Đã theo (thậm chí
đã đề xớng) hệ thống ấy v ở trong chân trời ấy, thì ngời giỏi cũng không nhìn
thấy những gì ở ngoi hệ thống, ngoi chân trời của mình.
Từng có nhiều lý luận, nhiều học thuyết kinh tế ra đời v phát triển, khác nhiều
hoặc thậm chí đối lập hẳn với kinh tế học cổ điển v kinh tế học tân cổ điển. Nổi
tiếng nhất, có giá trị nhất l Kinh tế học Mác vo giữa v nửa cuối thế kỷ 19, tiếp
đó l Kinh tế học Keynes vo đầu thập kỷ 3 của thế kỷ 20. ở đây không phải l
chỗ nói về Mác v Keynes, chỉ xin nêu lên rằng: Có những công trình nghiên cứu
v cả những cuốn sách phổ cập đã kê ra hng mấy chục vấn đề kinh tế lớn v vừa,
về mỗi vấn đề lại lần lợt trình by quan điểm Kinh tế tân cổ điển, quan điểm
Kinh tế Mác, quan điểm Kinh tế Keynes, v phân tích so sánh 3 quan điểm ấy.
Liên quan đến học thuyết kinh tế thể chế, đáng giới thiệu l một số nh kinh tế
thể chế v sử kinh tế đã khẳng định rất có căn cứ v lý lẽ rằng Mác l nh kinh tế

học thuyết kinh tế thể chế mới, xin nêu tóm tắt mấy điểm:
Phơng pháp luận của học thuyết kinh tế thể chế mới l cố gắng thực hiện một
sự cân đối thích đáng giữa cá nhân (từng con ngời) với cộng đồng (các cấp, các
loại), giữa phân tích vi mô, trung mô v vĩ mô. Về cá nhân từng con ngời, do coi
trọng các thể chế kinh tế, xã hội, nên con ngời của học thuyết kinh tế thể chế mới
không phải l con ngời kinh tế (homo-economicus), m l con ngời xã hội
(homo-sociologicus), phong phú hơn, ton diện hơn con ngời kinh tế. Đó l chỗ
học thuyết kinh tế thể chế mới khác với kinh tế học tân cổ điển v chừng mực no
gần hơn với kinh tế học Keynes v Kinh tế học Mác.
Một số nh nghiên cứu cho rằng phơng pháp luận của học thuyết kinh tế thể
chế mới tuy cố gắng giữ cân đối giữa cá nhân v cộng đồng, song vẫn nặng về cơ
sở cá nhân hơn, đó l chỗ nó gần với kinh tế học tân cổ điển v xa với kinh tế học
Keynes v kinh tế học Mác.
Học thuyết kinh tế thể chế mới, nh cái tên của nó, đi sâu nghiên cứu các thể
chế v có nhiều phát hiện, nổi bật l về năm phạm trù thực tế v lý luận sau đây:
1. Sở hữu v chế độ sở hữu (với cả hai t cách l thể chế thuần tuý kinh tế
v thể chế pháp lý). Chế độ sở hữu có nhiều loại, song chủ yếu l sở
hữu t nhân.
Chú trọng nghiên cứu sở hữu l một điểm khác biệt lớn giữa học thuyết
kinh tế thể chế mới với kinh tế học cổ điển v kinh tế học tân cổ điển,
những lý luận ny mặc nhiên coi sở hữu kinh tế l sở hữu t nhân v
không nghiên cứu gì sở hữu cả, ngay đến ngời nổi tiếng nhất của kinh
tế học cổ điển l Adam Smith cũng vậy.
Một thnh tựu quan trọng của việc nghiên cứu về sở hữu l sự hiểu biết
mối quan hệ giữa ngời chủ sở hữu v ngời đại diện (gọi l lý luận về
đại lý), có những hệ quả thiết thực trong hoạt động kinh tế.
2. Do chú trọng đến sở hữu m học thuyết kinh tế thể chế mới phát hiện
v nghiên cứu sâu về chi phí giao dịch các loại, điều trái ngợc với kinh
tế học tân cổ điển coi chi phí giao dịch bằng zê-rô.


nh sau: coi nhẹ thể chế l cái sai lớn, còn quá cờng điệu thể chế l cái lầm to.
ở đây, một lần nữa chúng ta gặp vấn đề mức, thờng liên hệ chặt với vấn đề
chất. Triết học, khoa học v thực tiễn của loi ngời cho chúng ta nhận thức rằng:
nhiều khi mức quan trọng không kém gì chất, mức v chất l một cặp sinh đôi
trong sự phát triển của thiên nhiên, xã hội, kinh tế v con ngời.
Một điều đáng chú ý cần đợc nhấn mạnh l: cải cách thể chế v phát triển kinh
tế, xã hội ở các loại nớc khác nhau v ở nớc ta đã không chỉ dựa vo học thuyết

13
kinh tế thể chế mới, m đã cố gắng vận dụng các thnh quả tích cực của nhiều học
thuyết kinh tế, ở nớc ta thì đặc biệt chú trọng vận dụng kinh tế học Mác, cũng
nh vận dụng nhiều khoa học có liên quan, nh khoa học về Nh nớc, hnh chính
học, xã hội học,
Ba cơ chế điều chỉnh quan hệ xã hội
Khái niệm cơ chế thị trờng, cơ chế nh nớc v cơ chế
cộng đồng:
Adam Smith đặt tên bn tay vô hình cho uy lực của thị trờng tự động
điều tiết ti nguyên, tạo nên của cải xã hội. Maynard Keynes đặt tên bn tay
hữu hình cho các hoạt động của nh nớc điều hnh chính trị, duy trì ổn định
xã hội. Ngoi ra, trong xã hội còn có một bn tay thứ ba "bán vô hình của
quan hệ cộng đồng có sức mạnh điều chỉnh các quan hệ giữa ngời với ngời. Ba
bn tay ny l ba thế lực chính điều chỉnh hnh vi, điều hnh sự vận động v
tiến hoá của xã hội loi ngời. Chúng vận hnh thông qua những cơ chế đặc trng.
Giải thích các mô thức của việc quản lý giao dịch tạo nên kinh tế gắn kết phức
tạp v đa dạng của thế giới hôm nay, Hilton Root đã nêu ra 3 cơ cấu chuẩn tắc
của sự trao đổi kinh tế l cộng đồng, tôn ti trật tự v thị trờng. Root xác định:
- Nguyên tắc của quan hệ cộng đồng dựa trên trách nhiệm đối với cộng
đồng v uy tín cá nhân,
- Tôn ti trật tự dựa trên kế hoạch v mệnh lệnh, phát triển mạnh trong
những tổ chức quản lý theo chiều dọc, trong những xã hội thay thế giao

diễn giải của Calkins nhằm giải thích các định chế hoạt động v xu hớng phát
triển của các cộng đồng, các quốc gia, các nền kinh tế, thì trong cuốn sách ny, ba
cơ chế đợc xem xét dới một góc độ khác. Đó l những công cụ điều chỉnh các
quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội nói chung của con ngời, hoạt động chi phối của
chúng thể hiện qua việc điều hnh trật tự, hoạt động xã hội; quản lý kinh tế, điều
phối ti nguyên; giải quyết mâu thuẫn, xung đột; định hớng phát triển, v nhiều
hoạt động kinh tế xã hội khác Tác động điều chỉnh của các cơ chế đợc thực
hiện dựa trên 3 hoạt động l định danh, thông tin v thởng phạt.
Trong sách kinh điển về nghiên cứu thể chế
6
, Douglass C. North đã xem xét
một cách tỉ mỉ v khoa học các hình thức vận động của thể chế (với nghĩa l các
hình thức giới hạn m con ngời tạo ra để hình thnh nên quan hệ qua lại của
mình) trong hoạt động kinh doanh của thị trờng v hoạt động của chính trị của
nh nớc. Trong khuôn khổ nghiên cứu cơ chế của cuốn sách ny, không bn đến
vấn đề tổ chức. Các hình thức tổ chức chỉ đợc xem xét dới góc độ những tác
nhân tham gia các giao dịch xã hội. Ví dụ, cũng l các tổ chức nh nớc nhng khi
tìm hiểu quan hệ kinh doanh giữa chúng với nhau thì chúng ta xem xét cơ chế thị
trờng của chúng; khi xem xét khía cạnh tranh chấp quyền lực chính trị thì chúng
đợc nhìn nhận dới khía cạnh cơ chế nh nớc; trong quan hệ ngoại giao, hợp tác
thì đợc nhìn bằng con mắt của cơ chế cộng đồng.
Năng lực của ba bn tay điều chỉnh các quan hệ sản xuất, quan hệ chính trị
xã hội, các mối quan hệ phân bố sử dụng ti nguyên, thông tin, công nghệ, thể
hiện ở sức mạnh v cơ chế hoạt động của chúng. Sức mạnh của mỗi bn tay thể
hiện ở thực lực v kỹ năng của chúng. Sức mạnh của nh nớc ngy xa đợc đo
lờng bằng số lợng dân c, qui mô lãnh thổ, quân số binh sỹ ngy nay đợc so
sánh bằng mức tăng v qui mô GDP, chỉ số phát triển con ngời HDI, chi tiêu

5
Fulbright Economic Teaching Program. 2001-2002.

ton bộ không gian thông tin để đạt tới cân
bằng giữa sản xuất v tiêu thụ. Ví dụ một
cách trực quan, trong chừng mực nhất định,
mô hình ny về nguyên tắc giống nh những
sa bn đợc ngời ta đắp nổi với qui mô nhỏ
nhng có cùng tỷ lệ địa hình, mô phỏng lại địa thế sông ngòi để cho nớc chảy
vo nhằm xem xét diễn biến phân bổ dòng chảy v mức độ ngập lụt trong các
công trình thủy lợi hoặc lu vực sông.

16
Theo mô hình thị trờng cổ điển của Walras
7
, các hng hoá phải giống nhau,
trao đổi giao dịch diễn ra cùng thời điểm v địa điểm, các bên tham gia nắm đủ
thông tin v điều kiện trao đổi, hay nói cách khác, chi phí giao dịch đợc coi nh
không đáng kể. Do cả ba tác động (cạnh tranh cung, cạnh tranh cầu v thơng
lợng mua bán) cùng diễn ra liên tục gần nh trong cùng thời gian nên có thể hình
thnh một điểm thống nhất cân bằng chung, đó l giá cả tức thời trên thị trờng.
Tín hiệu giá do đó bao hm trong nó cả thông tin về ngời sản xuất (công nghệ,
qui mô, hiệu quả, ) cả thông tin về ngời mua (thu nhập, thị hiếu, sự cần thiết, )
v thông tin về ngời bán (chi phí giao dịch, hệ thống kinh doanh). Do đợc
hình thnh một cách khách quan, nên trong một thị trờng thông thoáng, giá tại
các địa điểm giao dịch khác nhau về cơ bản sẽ phải tiến đến cân bằng, phản ánh
giá trị hng hoá chung của xã hội. Giá cả l hình thức thông tin đặc biệt hiệu quả
của cơ chế thị trờng. Joseph Stiglitz viết: đặc tính quí báu của một xã hội thị
trờng l các thông tin rải rác đợc tập trung lại v đợc phản ánh thông qua giá
cả v những động cơ khuyến khích m giá cả tạo ra đối với hnh vi của con ngời
không cần đến sự tập trung thông tin hay lập kế hoạch mang tính tập trung hoá
no.
8

vệ quyền lợi ngời mua, nhằm mua đợc hng hoá với giá thấp nhất để có lợng
hng hoá cao nhất, với chất lợng tối đa trong phạm vi khả năng chi tiêu bình quân
của xã hội. Giữa hai khối cung A v cầu B l quan hệ thoả thuận, mặc cả thuận
mua vừa bán, tại điểm cân bằng nhu cầu cân đối với cung cấp. Trong thực tế, trên
thị trờng, có nhiều loại hng hoá có mối quan hệ qua lại với nhau (thay thế, phối
hợp,), cho nên bức tranh quan hệ chung của cơ chế thị trờng phức tạp hơn rất
nhiều so với trờng hợp đơn giản của thị trờng một hng hóa.
Hoạt động của cơ chế nh nớc:
Tín hiệu của cơ chế nh nớc l giá trị chính trị biểu hiện quyền lực chính trị
của các thế lực, tổ chức, nh nớc. Môi trờng lan truyền thông tin l khu vực
thuộc phạm vi kiểm soát, bị khống chế
bằng hoạt động chính trị, quân sự,
pháp chế của tổ chức, thế lực. Để mô
hình hoá các hoạt động ny ngời ta có
thể mô phỏng bằng các mô hình lôgic
sự tranh chấp quyền lực giữa các nhóm
thế lực để đạt đến cân bằng quyền lực
mới v quan hệ qua lại giữa ngời lãnh
đạo v ngời chịu sự lãnh đạo để đạt
đến cân bằng về lợi ích. Xem xét một
cách trực quan, các nghiên cứu ny giống nh việc tìm hiểu các thế cờ, các nớc
cờ trong một bn cờ có nhiều đối thủ cùng chơi.
Xét về cơ cấu của cơ chế nh nớc, cũng có hai khối. Khối thứ nhất (khối A) l
các thế lực thống trị cạnh tranh với nhau, quan hệ giữa các thế lực bên trong khối
l quan hệ cạnh tranh gay gắt ginh quyền lực, ginh chính trờng. Sự cạnh tranh
ny dẫn đến cân bằng quyền lực của lực lợng thống trị với khả năng huy động lực
lợng tối đa v sử dụng chúng một cách hiệu quả của mỗi thế lực trong thời kỳ cao
điểm. Khối thứ hai (khối B) l khối bị trị, các thnh viên trong khối có quan hệ
"hợp tác lỏng lẻo", họ trao đổi thông tin, bn bạc với nhau khi chịu sự quản lý v
tiêu dùng lợi ích từ dịch vụ công của khối A cung cấp.

nên cơ chế nh nớc khác cơ chế thị trờng l không tạo nên một giá trị chung có
thể lm thớc đo cho mặt bằng quyền lực chung của các tác nhân tham gia giao
dịch giống nh giá cả hng hoá.
A a
b
b
a
B

19
Ngoi quan hệ hai khối A v B thông thờng nh trong cơ chế thị trờng, cơ
chế nh nớc còn có loại quan hệ xâm chiếm lãnh thổ, mở rộng quốc gia, trong
trờng hợp ny, cả khối A v B ban đầu (ví dụ gọi l A1, B1) sẽ tham gia với quan
hệ với một khối A2, B2 khác để hình thnh khối mới l A3, B3. Thông thờng
công cụ đợc dùng trong quá trình cạnh tranh dẫn đến đồng hóa, phối hợp ny l
bạo lực chiến tranh, tuyên truyền, vận động, mua chuộc, bồi thờng, phức tạp v
quyết liệt. Ngợc lại, quan hệ ny cũng còn có dạng chia tách, ly khai của các lãnh
thổ, quốc gia độc lập hoặc đòi tự trị. Nhìn chung những yêu sách tranh chấp lãnh
thổ, quyền cai trị cũng thờng l sự cạnh tranh quyền lực chính trị, trong đó nhóm
A cầm quyền (cả A1 v A2) đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định v
chỉ đạo thực hiện. Mô hình quan hệ cơ chế nh nớc nêu trên với 2 khối tác nhân
hơi khác mô hình lý thuyết tân cổ điển về nh nớc của Douglass C. North
9
.
Trong cuốn sách "Cuộc chiến tranh Palopon", nói về cuộc nội chiến giữa ngời
Aten v ngời Xpac ở Hy Lạp cổ, sử gia Thukydides đã viết thay lời của một bên
trong cuộc tranh chấp: "giống nh chúng tôi, các anh cũng hiểu rõ rằng trong mối
quan hệ con ngời với nhau, sự công bằng chỉ có hiệu lực khi lực lợng giữa các
bên cân bằng. Những kẻ mạnh sẽ thực hiện điều có thể, còn kẻ yếu sẽ chấp nhận
điều đó"

Trớc đây, lý thuyết kinh tế cổ điển hớng vo tăng cung. Theo đó, muốn kinh
tế quốc gia tăng trởng phải phát triển sản xuất nhờ mở rộng sử dụng ti nguyên
đất, lao động, tích lũy t bản (v công nghệ). Năm 1936, sau cuộc Đại khủng hoảng
Thế giới, nh kinh tế Anh John Maynard Keynes phát triển lý thuyết kinh tế cho
rằng thu nhập thấp v thất nghiệp cao hạn chế tổng cầu mới l nguyên nhân chính
hạn chế tăng trởng. Muốn khắc phục suy thoái kinh tế, nh nớc phải sử dụng các
công cụ ti chính v chi tiêu chính phủ để tăng cầu, kích thích kinh tế phát triển.
Lý thuyết ny công bố năm 1936 lm chấn động các giới kinh tế v khi đợc áp
dụng ngay sau đó một năm lập tức tỏ rõ kết quả trong chơng trình phục hồi nền
kinh tế Mỹ đang trên đ suy sụp nặng nề. Do tác dụng rõ rệt của nó, lý thuyết ny
tiếp tục ảnh hởng đến chính sách kinh tế Mỹ suốt giai đoạn từ thập niên 1940 đến
tận thập niên 1970, thu hút sự chú ý của nhiều Tổng thống Mỹ nh Kennơđi đầu
những năm 1960 v cả Bil Clintơn thập kỷ 1990 (Mankiw 1998). Điều kỳ lạ l ngay
từ năm 1932 Chính phủ Nhật tuy không hề biết đến lý thuyết Keynes đã áp dụng
đúng đắn các chính sách theo lý thuyết ny khi quyết định tăng chi tiêu vũ khí để
kích cầu đa nền kinh tế thoát khỏi suy thoái. Từ đó về sau, tăng cầu, nhất l cầu
của nông thôn luôn luôn l chính sách kinh tế của Nhật.
Tơng tự nh vậy, quan hệ giữa các khối, các cá thể trong cơ chế cộng đồng có
vẻ êm ả hơn, nên dờng nh bị lãng quên một thời gian di trong học thuật.
Nhng cng ngy ngời ta cng ngạc nhiên khi nhận ra tầm quan trọng của chúng.
Không nghi ngờ gì, sự phát triển nhanh của kinh tế thể chế sẽ giúp hiểu sâu thêm
về các quan hệ cộng đồng v có thể tạo nên một bớc ngoặt quan trọng về lý
thuyết cũng nh ứng dụng phát triển.
Hoạt động của cơ chế cộng đồng :
Tín hiệu chính của cơ chế cộng đồng l giá trị xã hội biểu hiện uy tín xã hội
của mỗi con ngời hoặc từng tập
thể. Môi trờng lan truyền thông
tin cơ chế cộng đồng l khu vực
chịu ảnh hởng hoạt động xã hội
của các cá nhân v tập thể có quan

nhau.
Xét về cơ cấu, trong trờng hợp đơn giản nhất, nếu có hai cộng đồng quan hệ
với nhau thì hệ thống cũng đợc chia thnh hai khối A v B, trong mỗi khối có thể
có nhiều cá thể đợc coi l bình đẳng với nhau về quan hệ. Hình thức quan hệ giữa
các cá thể trong một khối khá đặc biệt, có tính chất vừa phối hợp vừa cạnh tranh,

12
Axelrod, R. 1984.

A
1
a
b b
aB

22
có thể gọi l mối quan hệ tơng tác. Sự cạnh tranh v hợp tác ny không mạnh
v diễn ra qua lại, tự điều chỉnh dần. Mối quan hệ giữa hai khối lớn cũng giống
quan hệ của các thnh viên trong cộng đồng, l quan hệ tơng tác, vừa cạnh
tranh yếu vừa hợp tác yếu.
Trong các quan hệ ny, chi phí giao dịch l rất đáng kể để thực hiện các hoạt
động định danh, thông tin, thởng phạt. Đồng thời do các hoạt động ny cần có
thời gian thực hiện nên các giao dịch đợc coi một cách tơng đối l diễn ra cùng
lúc nhng trong một khoảng thời gian nhất định v chịu ảnh hởng của thông tin
tích lũy từ trớc về đối tác tham gia giao dịch.
Các cá thể trong cơ chế cộng đồng không mang ý nghĩa l các tổ chức m l
các tác nhân (actors, stakeholders) khác nhau trong xã hội. Đó có thể l những cá
nhân con ngời, có thể l các cộng đồng địa phơng, có thể l các cộng đồng
chuyên môn, cũng có thể l các quốc gia. Trong thực tế, quan hệ tơng tác thờng
có thể diễn ra giữa nhiều nhóm đồng đẳng với nhau tạo nên bức tranh phức tạp hơn

yêu cầu thiết yếu của mình. Lốccơ viết: "Luật của tự nhiên l bắt buộc vì nó l tự
do", theo ông, quyền tự nhiên của con ngời l tối cao v bất khả xâm phạm. Đó l
quyền đợc sống, quyền tự do, quyền sở hữu
13
Đó l các quyền cơ bản đợc thể
hiện trong Hiến pháp của nhiều quốc gia nh quyền có việc lm, có nh ở, có
lơng thực, tự do đi lại, tự do c trú, tự do ngôn luận, bất khả xâm phạm về thân
thể, bình đẳng nam nữ, bảo vệ v chăm sóc trẻ em, Những quyền tự nhiên ấy
hình thnh một cách hon ton khách quan vì sự tồn tại v phát triển của bản thân
loi ngời.
Khi Hồ Chí Minh viết:
Bảy xin Hiến pháp ban hnh
Trăm điều phải có thần linh pháp quyền
14
.
Có lẽ l nhắc đến những luật tự nhiên tối cao do tạo hóa ban cho con ngời. Với
các quyền ny, Hồ Chí Minh khẳng định: Tất cả mọi ngời đều sinh ra bình đẳng.
Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm đợc, trong những quyền
ấy, có quyền đợc sống, quyền tự do v quyền mu cầu hạnh phúc
15
.
Dân quyền thờng nằm trong lời nói đầu của Hiến pháp của một số quốc gia
dới dạng Tuyên ngôn Nhân quyền, thậm chí còn có giá trị pháp lý cao hơn Hiến
pháp. Hiến pháp Đệ ngũ Cộng ho Pháp viết: Nhân dân Pháp long trọng tuyên bố
trung thnh với bản Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1789
16
.
Vì các luật lệ ny đảm bảo những nhu cầu cơ bản nhất về sự sinh tồn v lẽ sống
của con ngời nên đợc nhân dân thể hiện thnh pháp luật căn bản của loi ngời
17

đến sự cân bằng lợi ích trong quan hệ quản lý. Kết quả l thống nhất hnh động,
tối đa hoá tiện ích công cộng m ngời dân đợc hởng. Một khi chỉ có thể chế
mạnh mới tồn tại vững bền, chỉ có chính quyền có hiệu quả mới đợc nhân dân tín
nhiệm, chỉ có chính sách đúng mới đợc nhân dân tuân theo, thì cơ chế nh nớc
sẽ thể hiện đợc lý do tồn tại khách quan của mình.
Sự khách quan của thị trờng
Mặc dù xét về quyền lợi với t cách con ngời, mọi ngời sinh ra đều bình
đẳng, nhng xét về hon cảnh kinh tế xã hội, con ngời đã khác biệt một cách tự
nhiên ngay khi ra đời. Sự giu nghèo, xấu đẹp, khoẻ yếu, thông minh v ngu dốt
tạo nên do nhiều nguyên nhân khách quan v chủ quan của gia đình v xã hội đặt
trớc cho mọi đứa trẻ những thế
mạnh so sánh khác nhau ngay
khi mới lọt lòng. Trong cả cuộc
đời, những thế mạnh, thế yếu đó
đợc nhấn thêm, mờ đi tuỳ điều
kiện sống của con ngời. Một
khi sự khởi đầu đã khác nhau,
điều kiện cũng khác biệt thì sự
chênh lệch của thân phận con
ngời l tự nhiên. Với tác động đem lại thắng lợi cho kẻ mạnh, kẻ hiệu quả, tạo
nên sự chọn lọc trong xã hội, bn tay vô hình của thị trờng mang tính khách quan
từ bản chất.
Mục tiêu về lợi nhuận trong quan hệ giao dịch l mục tiêu thiết thân của mỗi cá
nhân nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất v tinh thần của mình từ thấp đến cao theo
mức phát triển của cuộc sống. Lm lợi cho mình m không lm hại cho ngời
khác, hay lm cho mọi ngời cùng có lợi l nguyên tắc tối cao của cơ chế thị
trờng. Nó gắn giữa nhu cầu bản năng của cá nhân với quyền lợi chung của cộng
đồng v tạo ra nhu cầu khách quan của cơ chế thị trờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status