CHƯƠNG I: ĐẤU TRANH NGOẠI GIAO
TRONG THỜI KÌ GIỮ VỮNG VÀ CỦNG CỐ
NHÀ NƯỚC CÁCH MẠNG NON TRẺ (8/1945 – 12/1946)
I) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI, CHÍNH SÁCH VÀ
NHỮNG BIỆN PHÁP NGOẠI GIAO ĐẦU TIÊN
1. Đặc điểm tình hình thế giới và quan hệ quốc tế
1.1/ Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào kết thúc ở châu Âu và châu Á- Thái Bình
Dương.
Thế lực phát xít Đức-Ý-Nhật bị đánh bại hoàn toàn. 9/5/1945, Đức kí văn kiện đồng hàng
Đồng minh vô điều kiện. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima (6/8/1945) và Nagasaki
(9/8/1945), Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh ngày 13/8/1945.
Trật tự thế giới trong chiến tranh sụp đổ. Tương quan lực lượng cơ bản thay đổi
theo xu hướng hoà bình, độc lập, dân tộc, dân chủ và CNXH trên thế giới.
1.2/ Phong trào giải phóng dân tộc, nhất là ở các nước thuộc địa, phát triển vượt
bậc, nhất là ở châu Á và châu Phi với mục tiêu hướng tới ách thống trị bên ngoài, giải
phóng đất nước vốn là thuộc địa của đế quốc, thực dân phương Tây.
1.3/ Các nước châu Âu được giải phóng hoàn toàn (cuối 1944- đầu 1945).
30/4/1945, Hồng quân Liên Xô giải phóng Berlin. Liên quân Mỹ-Anh-Pháp tuy chậm trễ
nhưng đã mở mặt trận thứ 2 ở Tây Âu (6/1944), giải phóng nước Pháp và vùng Tây Đức.
1.4/ Sau chiến tranh, một số nước Đông và Nam Âu hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ (dân chủ mới) chống lại sự can thiệp, áp đặt của các cường quốc tư bản chủ
nghĩa phương Tây, đi lên theo con đường XHCN.
_ Ở châu Á: Mông Cổ, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Phong trào cộng sản ở nhiều
nước châu Âu, châu Á tham gia ngày càng năng động.
_ Ở Việt Nam, CMT8 đến việc thành lập nhà nước công nông đầu tiên ở ĐNÁ. Phong trào
cách mạng ở Trung Quốc và 1 số nước Nam Âu dưới sự lãnh đạo của các ĐCS và công nhân
có nước phát triển mới.
1.5/ Thích nghi với cục diện chiến tranh chuyển sang hoà bình, các nước lớn đều
điều chỉnh chiến lược
MỸ
_ Nước Mỹ sau chiến tranh, đặc biệt là sau khi Truman lên cầm quyền (4/1945) đã chuyển sang
_ Anh và Pháp có chung lợi ích trong việc ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô và chống lại
những biến đổi cách mạng bất lợi cho họ ở Á,Phí và Mĩ Latinh, đồng thời kiềm chế Mỹ trong
mưu đồ lấn chiếm thuộc địa và khu vực ảnh hưởng của họ.
HỆ QUẢ: Chính sách của các cường quốc phương Tây, nhất là Mỹ đã làm cho
khối Đồng minh trong chiến tranh tan rã.
1.6/ Qhệ quốc tế ở châu Á-Thái Bình Dương 1945-1946 có những biến đổi to lớn
_ Những năm sau chiến tranh Thái Bình Dương, Mỹ chi phối hầu như toàn bộ diễn biến ở châu
Á-Thái Bình Dương và độc quyền chiếm đóng nước Nhật, buộc Nhật phải thực hiện những
điều kiện sâu sắc về chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, ngoại giao.
_Ngược lại trong chiến tranh, Liên Xô đã phải tập trung lực lượng ở chiến tranh châu Âu, nên
sau chiến tranh, ảnh hưởng của Liên Xô ko mở rộng được ở châu Á-Thái Bình Dương. Vai trò
của Anh, Pháp, Hà Lan và các đế quốc, thực dân khác giảm dần trong khu vực.
_ Đặc điểm nổi bật là phong trào dân tộc đấu tranh chống chiến tranh và ách thống trị của chủ
nghĩa phát xít chuyển sang đấu tranh giành độc lập tự do, chống lại ách thống trị của thực dân
phương Tây. Đến 1947, hàng loạt các nước châu Á đã dành lại được nền độc lập, tự do.
1.7/ Trong thời điểm chiến tranh kết thúc, thế giới bắt đầu chuyển sang hoà bình,
quan hệ quốc tế trở nên ngày càng phức tạp
_ Liên minh quân sự, chính trị phát xít hoàn toàn tan rã nhưng tàn dư của chủ nghĩa phát xít,
hậu quả của sự thống trị phát xít chưa được giải quyết 1 cách cơ bản. Đấu tranh và thoả hiệp
giữa các nước tham gia chiến tranh chống phát xít diễn ra gay gắt trên cơ sở của Hiến chương
Đại Tây Dương và những thoả hiệp Washington, Yanta, Potxdam…
_ Thế giới đan xen nhiều xu hướng khác nhau, bước đầu tập hợp lực lượng theo những liên
minh chính trị, kinh tế, quân sự mới về hai phía.
2. CMT8 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời – Ý nghĩa quốc tế
2.1/ Cuộc tổng khởi nghĩa dành chính quyền về tay nhân dân nổ ra và giành thắng
lợi vào thời điểm cuộc chiến tranh thế giới ở châu Á – Thái Bình Dương đi vào kết
thúc, mở ra thời kì hoà bình, hậu chiến tranh
_ 1942, lãnh tụ Hồ Chí Minh đã chỉ ra thời cơ và tiên đoán thời điểm cách mạng nước ta thành
công: “1945-Việt Nam độc lập”
10/1944, Người kêu gọi đồng bào cả nước: “Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu
sẻ quyền lợi với Tưởng
tiếp quản sự đầu hàng của
Nhật ở Đông Dương.
_ Mỹ = Pháp: thừa nhận
chủ quyền của Pháp ở
Đông Dương
_ Mỹ thác quản quốc tế Đông Dương.
LIÊN XÔ
_ Liên Xô thác quản quốc tế Đông Dương: muốn Đông Dương độc lập.
_ Liên Xô >< Pháp: ko cho Pháp chiếm Đông Dương.
ANH
_ Anh = Pháp: trở lại thống trị Đông Dương kể cả bằng vũ lực.
Quyết định Potxdam mang tính chất nửa vời vì ko nói rõ quy chế cho Đông Dương sau
chiến tranh sẽ được độc lập hoàn toàn hay chịu chế độ thác quản quốc tế hoặc giao lại
cho Pháp thống trị như trước.
Đây là thoả hiệp có tính tạm thời và chứa đựng nhiều sự khác nhau, nhất là giữa Mỹ-
Tưởng với Anh-Pháp và giữa Liên Xô với Anh-Mỹ.
_ Tuy nhiên, quyết định đó ko phù hợp với diễn biến tình hình Đông Dương và khu vực châu
Á, ĐNÁ trong thời điểm đó. Hơn thế nữa, nó trái với những cam kết của các nước Đồng minh
đưa ra trước đó, nhất là trong Hiến chương Đại Tây Dương và tuyên bố Têhêran năm 1942 về
tôn trọng quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết, quyền tự do của các quốc gia, dân tộc.
2.2/ 28/8/1945, Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch kiêm Bộ trưởng
Bộ ngoại giao được thành lập. 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập
tại Quảng trường Ba Đình lịch sử đánh dấu sự ra đời của nhà nước công nông
đầu tiên ở ĐNÁ. Nền độc lập, tự do, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
được khẳng định
THỜI CƠ
_ Nhà nước Việt Nam độc lập ra đời đúng vào lúc giao thời giữa chiến tranh và hoà bình và
vào thời điểm mà phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực đã kịp dấy lên và giành được
thắng lợi.
quốc tế bất lợi, tình hình sẽ càng thêm phức tạp.
Nếu thừa nhận sự tồn tại của Việt Nam dân chủ Cộng hoà thì coi như lợi ích
trong quyết định Potxdam của các nước lớn sẽ ko còn nữa, dẫn đến việc xem
xét lại quyết định Potxdam về Đông Dương cũng như những quyết định khác
liên quan đến hoà bình, an ninh, phân chia các khu vực ảnh hưởng khác trên thế
giới sau chiến tranh giữa các nước lớn, một điều mà các nước lớn trong Đồng
minh rất lo ngại.
KẾT LUẬN:
• CMT8 thành công, Nhà nước Việt Nam độc lập ra đời về cơ bản phù hợp với xu thế chung,
khi phong trào chiến tranh chống phát xít chuyển sang thời kì chống ách thống trị của thực
dân phương Tây, giành độc lập tự do, trên cơ sở các nguyên tắc dân chủ, tiến bộ trong quan
hệ quốc tế cũng như nguyên tắc tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản, dân tộc tự quyết.
Như vậy, CMT8 thành công đã làm vô hiệu hoá quyết định về Đông Dương của các nước lớn
tại Hội nghị Potxdam.
• Về mặt địa – chính trị, công cuộc cách mạng thành công đưa đến việc thành lập 1 Nhà
nước dân chủ mới ở 1 địa bàn chiến lược trong khu vực ảnh hưởng của các thế lực nước
lớn phương Tây sau chiến tranh.
3. Nhiệm vụ cách mạng, chủ trương đối ngoại và những biện pháp ngoại giao đầu tiên
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
3.1/ Nhà nước cách mạng vừa ra đời đang đứng trước những nhiệm vụ to lớn, cấp
bách:
_ Bảo vệ thành quả CMT8, củng cố chính quyền nhân dân trên cả nước.
_ Đối phó thành công với lực lượng Đồng minh kéo vào nước ta để thực thi quyết định
Potxdam, đặc biệt là quân đội Pháp với mưu đồ “đánh nhanh thắng nhanh” đi đôi với trừ nội
gián, chống tay sai nước ngoài.
_ Chống nghèo đói, xây dựng nền kinh tế tài chính mới, đẩy mạnh sản xuất, cải thiện dân sinh.
_ Xây dựng lực lượng vũ trang, bán vũ trang, tăng cường trang bị vũ khí, phương tiện tự vệ
cho toàn dân.
_ Nâng cao dân trí, xây dựng nền giáo dục mới.
_ Tập trung vào nhiệm vụ chống giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
kiên quyết chống lại”.
+ Với các nước láng giếng, Thông cáo đã khẳng định 1 phương hướng mới của quan hệ
quốc tế Việt Nam, nhấn mạnh đến hữu nghị hợp tác và bình đẳng. Với Trung Hoa, trong thời kì
Hiệp định song thập (10/10/1945) sắp được ký kết, chủ trương của ta là thành thực hợp tác trên
tinh thần bình đẳng, nhằm “thắt chặt tình thân ái khiến hai dân tộc Việt-Hoa tương trợ mà cùng
tiến hoá”.
Riêng với hai nước bạn Cao Miên và Ai Lao (Campuchia và Lào), thì “dây liên lạc lấy dân tộc
tự quyết làm nền tảng, lại càng phải chặt chẽ hơn nữa”. Ba nước Đông Dương “còn có nhiều
mối liên hệ về kinh tế nên sẽ giúp đỡ và sánh vai ngang hàng mà tiến hoá”.
+ Với các nước tiểu dân tộc trên toàn cầu, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sẵn
sàng thân thiện, hợp tác chặt chẽ trên nguyên tắc bình đẳng để ủng hộ lẫn nhau trng sự xây đắp
và giữ vững nền độc lập.”
_ Về tầm quan trọng và tính cấp thiết của Thông cáo, ngày 6/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã gặp giới báo chí trong và ngoài nước để làm rõ thêm chính sách đối với Mỹ, Trung Hoa và
với Pháp, thể hiện sách lược tranh thủ Mỹ, hoà hoãn với Trung Hoa và đòi Pháp thừa nhận nền
độc lập của Việt Nam, đồng thời gợi mở khả năng thoà hiệp để giải quyết xung đột về lợi ích
khác giữa 2 bên.