SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân tha
̀
nh ca
̉
m ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Nha Trang, viện
Công nghệ Sinh học & Môi trường v Viện Hải dương học Nha Trang đa
̃
cho
phép chng tôi thực hiện đề ti ny tại Viện Hải dương học.
Tôi xin chân thnh cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Xuân Hòa- Trưởng phòng
Thực vật biển, Viện Hải dương học v cô Khc Thị An-Trưởng bộ môn Công
nghệ Sinh học, Trường Đại học Nha Trang đa
̃
hướng dẫn tận tình chu đáo. Đồng
thời, tôi cũng chân thnh cảm ơn sự gip đỡ nhiệt tình của các cán bộ khoa học
Phòng Thực vật biển- Viện Hải dương học để tôi hon thnh tốt đề ti ny.
Cuối cùng tôi xin được tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình, bè bạn đã quan
tâm, động viên v gip đỡ tôi trong suốt thời gian học tập v thực hiện luận văn
này.
Nha Trang, tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Ngọc Yến
1.2 Tổng quan về rong Nho biển 18
1.2.1 Tình hình nghiên cứu rong Nho biển trên thế giới 18
1.2.1.1 Vị trí phân loại của rong Nho biển 18
1.2.1.2 Hình thái rong Nho biển 19
1.2.1.3 Sinh sản 20
1.2.2 Tình hình nghiên cứu rong Nho biển ở Việt Nam 21
1.2.3 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của rong Nho
biển 23
1.2.4 Tình hình khai thác v nuôi trồng rong Nho biển 24
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
iii
2.1 Đối tượng, thời gian v địa điểm nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm trồng treo v trồng đáy rong Nho biển trong các
bể 31
2.2.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của thời gian sục khí đến thời gian bảo quản
rong Nho biển 33
2.3 Phuơng pháp phân tích 35
2.4 Xác định các yếu tố môi trường 36
2.5 Phương pháp xử l í số liệu 36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Xác định một số thông số môi trường trong các bể nuôi rong Nho biển 37
3.2 Nghiên cứu so sánh tốc độ tăng trưởng, năng suất v tỷ lệ thân đứng trên
ton tản của rong Nho biển trồng treo v trồng đáy trong bể nhân tạo 40
3.2.1 Tốc độ tăng trưởng (%/ngy) 40
3.2.2 Năng suất 43
3.2.3 Tỷ lệ trọng lượng thân đứng so với ton tản 47
3.2.4 Tỷ lệ thân đứng đạt trên 5 cm so với trọng lượng thân đứng thu được
khác 42
Bảng 3.8: So sánh năng suất của rong Nho ở hai phương thức trồng treo v trồng
đáy 44
Bảng 3.9: So sánh tỷ lệ trọng lượng thân đứng so với ton tản ở hai phương thức
trồng treo v trồng đáy trong bể 47
Bảng 3.10: So sánh tỷ lệ trọng lượng phần tản đứng của rong Nho so với ton
tản với những nghiên cứu trước 49
Bảng 3.11: Tỷ lệ trọng lượng thân đứng trên 5 cm so với trọng lượng thân đứng
thu được ở hai phương thức trồng treo v trồng đáy 51
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của thời gian sục khí đối với tỷ lệ trọng lượng rong Nho
biển tươi (%) sau bảo quản 53
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Trang
Biểu đồ 3.1: So sánh tốc độ tăng trưởng của rong Nho biển ở hai phương thức
trồng treo v trồng đáy 41
Biểu đồ 3.2: So sánh năng suất của rong Nho biển ở hai phương thức trồng treo
v trồng đáy 44
Biểu đồ 3.3: So sánh tỷ lệ trọng lượng thân đứng của rong Nho biển so với ton
tản ở hai phương thức trồng treo v trồng đáy 48
Biểu đồ 3.4: So sánh tỷ lệ thân đứng đạt trên 5 cm so với trọng lượng thân đứng
thu được của rong Nho biển ở hai phương thức 52
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ trọng lượng rong Nho biển tuơi sau thời gian bảo quản 54
1
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới, có trên 3.200 km bờ biển v nhiều hải
đảo lớn nhỏ, vịnh, ao đầm tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loi rong biển sinh
trưởng v phát triển. Vùng biển Việt Nam có tiềm năng to lớn cho việc khai thác
v sử dụng nguồn lợi rong biển cùng như phát triển nuôi trồng nhiều loại rong có
giá trị kinh tế.
Chi Caulerpa thuộc họ Caulerpaceae, bộ Caulerpales rất phổ biến ở
vùng nhiệt đới v cận nhiệt đới. Từ xa xưa, chng đã được sử dụng lm thức ăn
truyền thống ở các nước Nhật Bản, Philippin dưới dạng rau xanh hay salad. Các
loài rong Caulerpa được khai thác sử dụng thường xuyên như Caulerpa
racemosa (Forsskal) J. Ag, Caulerpa lentillifera J. Ag. Trong đó loi C.
lentillifera được ưa chuộng nhất vì mềm v ngon. Chng được khai thác ở các bãi
san hô, bãi cát lẫn bùn v xác vỏ sinh vật, vùng ven biển ven đảo, v được gọi là
rong Nho biển (Sea grapes) hay trứng cá Hồi xanh (green Caviar) (Ohno, 1993;
Critchley et al. 1998).
Rong Nho biển (Caulerpa lentillifera) l loi rong có giá trị kinh tế cao,
giá bán của chng trên thị trường Nhật Bản trên dưới 60 USD/kg rong tươi. Nhu
cầu tiêu thụ rong Nho biển ở nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Hn
Quốc, Philippin,… tăng nhanh trong những năm gần đây. Vì vậy, cùng với việc
khai thác tự nhiên, việc nuôi trồng rong Nho biển cũng phát triển nhanh.
Ở Việt Nam, từ năm 2004, Phòng Thực vật biển- Viện Hải dương học đã
có những nghiên cứu đầu tiên về các đặc tính sinh học v kỹ thuật trồng rong Nho
biển trong điều kiện phòng thí nghiệm với đề ti “Nghiên cứu các đặc trưng sinh
lý, sinh thái của loi rong Nho biển Caulerpa lentillifera (J. Agardh, 1873) có
nguồn gốc nhập nội từ Nhật Bản lm cơ sở kỹ thuật cho nuôi trồng”. Tiếp theo
đó, năm 2005 Phòng Thực vật biển tiếp tục tiến hnh đề ti “Thử nghiệm nuôi
trồng rong Nho biển Caulerpa lentillifera (J. Agardh, 1873) ở điều kiện tự
nhiên”. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy rong Nho biển thích nghi v phát
3
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
Nghiên cứu, so sánh tốc độ sinh trưởng, năng suất và tỷ lệ thân
đứng trên toàn tản của rong Nho biển trồng treo và trồng đáy trong bể nhân tạo.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sục khí đến thời gian bảo quản
sản phẩm rong Nho biển tươi.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
4
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
1.1 Tổng quan về rong biển
1.1.1 Giới thiệu về rong biển
Rong biển l thực vật bậc thấp sống trong môi trường nước biển. Chng
bo tử của rong biển nói chung v rong Nho biển nói riêng. Chu kỳ phóng thích
bo tử phụ thuộc vo chu kỳ thủy triều.
Sóng gió
Những loi ưa sóng thường phân bố ở vùng có sóng lớn, thường ở vùng
triều. Nhóm rong ny có cơ quan bám phát triển, cấu tạo cơ thể rắn chắc.
Những loi rong sợ sóng thường phân bố ở vùng sóng yếu, hoặc ở vùng
nước tĩnh như trong các ao đầm nước lợ. Nhóm rong ny có cơ thể mềm mại, cấu
tạo trong lỏng lẻo. Rong Nho biển thuộc nhóm rong ny.
Hải lƣu
Hải lưu l sự di chuyển của dòng nước biển có quy luật, có liên quan đến
sự thay đổi nhiệt độ của vùng nước. Hải lưu có ảnh hưởng lớn đến sự di động
phát tán của bo tử, hoạt động dinh dưỡng v phân bố của rong biển.
Yếu tố vật lý
Địa bàn sinh trƣởng
Căn cứ vo tập tính sống có thể chia rong biển thnh hai dạng: sống cố
định v sống phù du. Những loi tảo sống phù du thường được phân bố ở các
tầng nước khác nhau, đảm bảo cho chng có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời
để quang hợp. Loi ny thường không có cơ quan bám. Rong biển sống cố định
thì trong quá trình sống chng cần có địa bn sinh trưởng. Địa bn sinh trưởng
của rong biển có thể l đáy cứng như đá tảng, đá cuội, san hô hoặc đáy mềm
như bùn, bùn cát, cát bùn hoặc cơ thể thực vật khác cùng phân bố với chng.
Rong biển hấp thụ nước, muối khoáng từ môi trường xung quanh chứ không phải
6
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
từ địa bn sinh trưởng. Địa bn sinh trưởng chỉ gip chng cố định ở một tầng
nước nhất định trong quá trình sống để đảm bảo cho quá trình quang hợp được
tiến hnh tốt (Lê Anh Tuấn, 2004).
Địa bn sinh trưởng có quan hệ đến quá trình hình thnh cơ quan bám v
khả năng bám của rong biển. Yêu cầu về dạng địa bn sinh trưởng ở rong biển có
khác nhau. Rong sống trong vùng triều có cơ quan bám phát triển, thích bám trên
C ứng với khu hệ rong nhiệt đới.
Dựa theo cách chia ny thì khu hệ rong biển của Việt Nam mang tính
chất á nhiệt đới v nhiệt đới từ Bắc vo Nam. Rong Nho biển thuộc khu hệ ny
nên rất thích hợp nuôi trồng ở nước ta. Sở dĩ rong Nho biển có thể nuôi trồng tại
Nhật Bản l do có dòng nước nóng Kurosivo chảy qua nên nhiệt độ nước biển
không xuống quá thấp đến mức ức chế sự phát triển của rong.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của rong biển. Trong phạm vi nhiệt
độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng thì quá trình sinh trưởng của rong biển tăng v
7
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
ngược lại. Yêu cầu nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh trưởng của rong biển có
khác nhau.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của rong biển. Quá trình quang
hợp v hô hấp của rong biển được tiến hnh thuận lợi trong phạm vi nhiệt độ
thích hợp.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của rong biển. Nhiệt độ thc
đẩy quá trình sinh trưởng của rong biển v khi đạt đến giai đoạn sinh trưởng phát
triển nhất định, rong biển tiến hnh sinh sản.
Ánh sáng
Năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất rất lớn nhưng thực vật trong
quá trình quang hợp chỉ đồng hóa 1/3 năng lượng mặt trời chiếu trên lá. Đối với
thực vật thủy sinh, năng lượng đồng hóa được còn nhỏ hơn con số trên. Những tia
bức xạ mặt trời thấy được có độ di sóng trong khoảng 380 – 780 nm. Trong các
tia nhìn thấy, tia đỏ (600 – 780 nm) có tác dụng trong quang hợp rất lớn. Tia hồng
ngoại không có tác dụng sinh trưởng cho thực vật nhưng ảnh hưởng gián tiếp
thông qua tác dụng nhiệt. Ánh sáng chiếu xuống thủy vực khuếch tán thnh các
phần ánh sáng tán xạ, ánh sáng phản xạ v ánh sáng hấp thụ. Các vùng sáng trong
thủy vực được phân ra như sau:
Từ 0 – 200 m: vùng sáng, l vùng có đủ các tia đỏ v tia tím.
Từ 200 – 1500 m: vùng mặt sáng, vùng có các tia sóng ngắn, cực ngắn,
Độ pH
Độ pH của nước biển tương đối ổn định, thường trong khoảng 7,9 – 8,3.
Trong các ao đầm nước lợ, nước ngọt, sự biến đổi của độ pH lớn hơn vùng biển
v vùng triều.
9
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
Độ pH có ảnh hưởng đến đời sống của rong biển. Đa số các loi rong
biển sinh trưởng v phát triển bình thường trong điều kiện độ pH của môi trường
đạt giá trị trung tính.
Muối dinh dƣỡng
Các nguyên tố tạo sinh (biogen) gồm các hợp chất vô cơ v hữu cơ hòa
tan của N, P v Si l các chất cần thiết cho sự tạo thnh cơ thể rong biển. Ngoi
ra, còn phải kể thêm các loại muối khác như muối của Ca, K, Na, Mg gọi chung
là các muối dinh dưỡng.
Trong quá trình sinh trưởng, rong biển không thể thiếu các loại muối
dinh dưỡng chứa N v P. Hai loại muối ny còn thc đẩy quá trình sinh sản của
rong biển. Ngoi ra, muối dinh dưỡng còn có tác dụng thc đẩy sức chịu đựng
điều kiện môi trường bất lợi ở rong biển.
Khí hòa tan
Các loại khí hòa tan trong nước, chủ yếu l CO
2
, O
2
, N
2
, NH
3
, H
2
S và
của con người để gia tăng sản lượng, chất lượng rong cao nhất phục vụ con
người. Nhìn chung, mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố rong biển, môi trường v
kỹ thuật luôn thể hiện dưới hai khía cạnh: có lợi v bất lợi. Vì thế, con người
bằng tri thức khoa học, công nghệ ngy cng cao phải khai thác được các mặt có
lợi, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất các mặt bất lợi để việc khai thác nguồn
lợi rong biển ngy cng bền vững, hi hòa với môi trường sinh thái chung.
1.1.3 Tình hình nghiên cứu rong biển
1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu rong biển trên thế giới
Linné (1707-1778) được xem l tác giả có nhiều đóng góp nhất trong hệ
thống phân loại thực vật. Sau Linné có nhiều công trình về phân loại rong biển ra
đời, điển hình l công trình nghiên cứu rong Mơ (Sargassum) của Turner (1808-
1819), của C. Agardh (1820-1828), Kuetzing (1845-1871), De Toni (1889-1929),
Montagne (1840), Harvey (1854), Shetchell (1903-1924)…Tiến bộ nghiên cứu
khoa học rong biển từ thế giới nhanh chóng xâm nhập vo các nước Đông Nam
Á, khởi đầu trong khu vực có các công trình nghiên cứu vo đầu thế kỷ XX như
Weber Van Bosse (1913-1928) về khu hệ rong biển đông Ấn Độ, Okamura
(1907-1936) về khu hệ rong biển Nhật Bản, Setchell W.A (1931-1936) về khu hệ
rong biển Hồng Kông…
Nhật Bản l nước có điều kiện về khoa học kỹ thuật cũng như về kinh tế
phát triển, ngnh phân loại học đã được đầu tư đng mức, đã v đang có một đội
ngũ nghiên cứu đông đảo với trình độ chuyên môn cao, đề xuất những chuẩn mực
cho việc sắp xếp trong hệ thống phân loại của chi Gracilaria của Yamamoto
(1978), chi Prionitis (Halymeniaceae) của Kawaguchi, S.(1989), bộ Fucales của
Yoshida T (1983), bộ Gigartinales của Masuda, M. (1997).
Ở Ấn Độ từ năm 1907-1949, tác giả Boergesen, F. đã nghiên cứu đầy đủ
khu hệ rong biển, công bố nhiều sách v tạp chí. W.V. Bosse (1913-1928) nghiên
11
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
cứu khu hệ rong biển đông Ấn Độ. Năm 1974, Umamaheswara Rao M. cũng có
thêm chuyên khảo về rong câu Gracilaria.
sử dụng rong lm thực phẩm phổ biến nhất l ở châu Á, nơi m việc trồng rong
biển đã trở thnh một nghề quan trọng. Có hơn 246 loi rong biển được con
người sử dụng, trong đó có 145 loi được dùng lm thực phẩm, 101 loi dùng
trong công nghiệp chiết rt các chất keo, 24 loi dùng lm thuốc. Có 25 loi dùng
trong công nghiệp khác như lm thức ăn cho động vật hay lm phân bón, hay loi
rong Xà lách (Ulva laeterirens) và rong Câu (Gracilaria verrucosa) dùng để sản
xuất giấy ở Ý (Lindsey, Z.W. & Ohno, M. 1999).
Các hướng sử dụng rong biển hiện nay v tiềm năng sử dụng của chng
được tóm tắt theo sơ đồ sau: Hình 1.1: Hướng sử dụng và tiềm năng sử dụng rong biển
Rong biển dùng làm thực phẩm cho con ngƣời
RONG BIỂN
Nước biển
Oxyt Carbonic
Ánh sáng mặt trời
Oxy
Chất thải lọc sạch
dinh dưỡng
Keo thực vật
Các chất hóa sinh
Chiết xuất
Methane
Các Alcohol
Các Ester, Acid
Gas, Hóa chất
Chất giống than đá
Thức ăn cho vật nuôi
Phân bón
thí nghiệm. Các chiết xuất của Ptilota đã được tung ra thị trường. Tuy nhiên,
nhiều tác dụng y học của rong biển được nói đến vẫn chưa được kiểm chứng (Lê
Anh Tuấn, 2004).
Mặt khác, rong biển cũng có chứa nhiều kháng sinh. Từ xa xưa, người ta
đã tìm hiểu v nhận thấy rằng thực quản của động vật ăn rong thường vô trùng.
14
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
Do đó, một số rong được dùng để chế tạo thuốc kháng sinh như Ulva cho domoic
axit, Codium fragile cho vermifuge.
Vì vậy, rong biển rất được ch ý trong việc nghiên cứu lm dược liệu.
Hiện nay, ở Châu Âu có hơn 40 loại dược liệu được chế tạo từ rong biển v còn
rất nhiều loi rong khác cũng được ứng dụng trong lĩnh vực ny (Nguyễn Hữu
Đại, 1999).
Rong biển trong công nghiệp
Giá trị công nghiệp của rong biển l cung cấp chất keo rong quan trọng
như Agar, Alginate, Carrageenan được ứng dụng trong thực phẩm v nhiều ngnh
công nghiệp khác nhau như dệt, mỹ phẩm tùy thuộc vo tính chất lý học của nó.
Có nhiều sản phẩm nhân tạo được cho l những chất thay thế thích hợp cho rong
biển nhưng không có sản phẩm no có những tính chất đông v kết dính giống
như keo rong biển.
Chỉ có người Châu Á ăn nhiều rong biển, nhưng cả nhân loại trên 5 châu
lục đều sử dụng các sản phẩm chiết rt từ rong biển đó là agar, alginate,
carrageenan, caroten… Hm lượng các chất ny trong rong thay đổi tùy loi, tùy
nơi phân bố v tùy theo các giai đoạn phát triển của chng. Vo các năm 1994,
1995, sản lượng agar trên thế giới đạt 27.057 tấn, carrageenan đạt 28.650 tấn,
alginate đạt 165.235 tấn. Giá trị của 1 kg agar v alginat khoảng 10 USD,
carrageenan l 25 USD. Như vậy tổng giá trị hng năm của ngnh công nghiệp
chiết rt ny xấp xỉ khoảng 2,6 tỷ USD (Lindsey, Z.W. & Ohno, M. 1999). Điều
ny cho thấy ý nghĩa của ngnh công nghiệp chế biến rong biển trên thế giới.
Một số ứng dụng khác
phát hiện quan trọng bậc nhất trong công nghệ canh tác rong biển vì nhờ đó các
chuyên gia Nhật Bản v Trung Quốc chủ động sản xuất được bo tử giống “nhân
tạo” để canh tác đại tr trên diện tích cả ngn hecta mặt nước. Hiện nay, công
nghiệp nuôi trồng rong biển đã phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới: châu Phi, châu
Mỹ, châu Âu v cả ở hai cực địa cầu.
16
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
Từ nửa sau thế kỷ XX, cùng với sự phát triển về tính ưu việt của rong
biển trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau nên việc khai thác v nuôi trồng rong
biển trên thế giới tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Do những giá
trị về mặt thực phẩm cũng như giá trị về mặt nguyên liệu để chế biến các loại keo
không thể thay thế từ rong biển nên sản lượng rong biển trên thế giới không
ngừng tăng cao. Nếu ở thập niên 50, hng năm thế giới chỉ sản xuất được 400.000
tấn tươi thì ở thập niên 60 l 1.700.000 tấn tươi, 2.400.000 tấn tươi ở thập niên
70, 4.000.000 tấn tươi ở thập niên 80 v con số ny l 6.000.000 tấn tươi ở thập
niên 90 (Lê Anh Tuấn, 2004).
Hiện nay, mức sản xuất rong biển trên thế giới đã đạt khoảng 7.000.000
tấn rong tươi thương phẩm/năm, trong đó hơn 50% sản lượng l do nuôi trồng.
Trung Quốc, Hn Quốc v Nhật Bản l ba nước dẫn đầu thế giới trong việc cung
cấp rong biển. Trung Quốc đạt sản lượng cao nhất với khoảng 5 triệu tấn v phần
lớn l kombu, được sản xuất ra từ hng trăm hec-ta Laminaria japonica theo các
phương pháp trồng dây ngoi biển khơi. Hn Quốc cung cấp khoảng 800.000 tấn
rong thuộc ba loi khác nhau, trong đó 50% l wakame được sản xuất từ Undaria
pinnatifida, v loi rong ny được trồng theo cách thức tương tự cách m người
Trung Quốc trồng rong bẹ Laminaria. Sản lượng của Nhật Bản khoảng 600.000
tấn v 75% của số ny l nori, được tạo thnh từ rong Mứt Porphyra, đây l một
sản phẩm có giá trị cao, khoảng 16.000 USD/tấn, so với kombu có giá 2.800
USD/tấn, v wakame có giá 6.900 USD/tấn (Lê Anh Tuấn, 2004).
1.1.5.2 Tình hình khai thác rong biển tại Việt Nam
a. Nguồn lợi
Tuy nhiên, việc khai thác rong biển ở nước ta nhìn chung vẫn còn mang
tính tự phát. Nhiều nơi, do chạy theo lợi ích kinh tế trước mắt, không những rong
m ngay cả địa bn sinh trưởng của chng cũng bị tn phá nghiêm trọng. Vì vậy,
việc khai thác phải đng mùa vụ, khi rong đã trưởng thnh để có thể duy trì nòi
giống cho vụ sau v hm lượng các chất cần thiết trong rong đạt giá trị cao nhất.
1.2 Tổng quan về rong Nho biển
18
SVTH: Phan Thị Ngọc Yến
1.2.1 Tình hình nghiên cứu rong Nho biển trên thế giới
1.2.1.1 Vị trí phân loại của rong Nho biển
Chi rong Cầu lục Caulerpa thuộc họ Caulerpaceae, bộ Caulerpales, lớp
Chlorophyceae, ngnh rong lục Chlorophyta l chi rong rất phổ biến ở vùng nhiệt
đới v cận nhiệt đới. Thnh phần loi của chng rất đa dạng, nhưng trong hơn 10
loi được tìm thấy thì rong Nho biển l loi có giá trị nhất. Theo Yoshida (1998),
hệ thống phân loại của rong Nho biển (Caulerpa lentillifera, J Agardh, 1873)
được xác định như sau:
Ngnh rong Lục Chlorophyta
Lớp rong Lục Chlorophyceae Wille in Warming, 1884
Bộ rong Cầu lục Caulerpales Feldmann, 1946
Họ rong Cầu lục Caulerpaceae Kützing, 1843
Chi rong Cầu lục Caulerpa Lamouroux, 1809
Loi rong Nho biển Caulerpa lentillifera J. Agardh, 1873
1.2.1.2 Hình thái rong Nho biển
Rong Nho biển có mu xanh đậm, gồm có phần thân bò chia nhánh, có
hình trụ tròn, đường kính 1-2 mm. Trên thân bò mọc ra nhiều thân đứng, cao
10cm hay hơn. Trên thân bò có nhiều “rễ giả” phân nhánh thnh chùm như lông
tơ, bám sâu vo đáy bùn. Trên thân đứng mọc ra nhiều nhánh nhỏ, tận cùng l các
khối hình cầu, đường kính 1,5-2 mm, mọc dày kín xung quanh thân đứng.
19