Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
Phần I: Sơ lược chung về công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa
I. Giới thiệu về công ty
1. Lịch sử hình thành:
- Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định số: 234/1998/QĐ-
ttg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo,
nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa
- Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp
ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm
đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có cồn).
- Công ty đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép niêm yết ngày 16/11/2001 và
chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khóan TP.HCM từ đầu tháng
12/2001.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo.
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo và các hàng hoá
khác.
- Nhập khẩu các trang thiết bị, kỹ thuật và nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của
công ty.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa là một trong những công ty sản xuất và kinh doanh
bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam và có thương hiệu rất quen thuộc đối với người tiêu
dùng. Mỗi năm công ty có thể cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấn bánh kẹo các
loại như: socola, bánh quy, snack, bánh bông lan kem, bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo
mềm, kẹo dẻo Trong đó Hura, Chocola Bella, Orienko, Zoo, Oẳn tù tì là những nhãn
hàng khá mạnh trên thị trường.
Thị trường của công ty khá rộng lớn. Ngoài cung cấp các sản phẩm bánh kẹo trong thị
trường nội địa, công ty còn cung cấp một số sản phẩm sang nước ngoài như Mỹ, Đức,
Nam Phi
3. Vị thế công ty:
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 1
- Ngoài ra còn có công ty đường Lam Sơn, Xí nghiệp bánh Lubico, -Công ty bánh kẹo
Tràng An.
2.Đối thủ cạnh tranh nước ngoài:
-Công ty Liên Doanh Vinabicao-Kotobuki
-Công ty Liên Doanh Sản xuất kẹo Perfeti-Việt Nam
-Các cơ sở sản xuất bánh kẹo của Thailand, Malaysia, Trung quốc, Hongkong
Trong bài phân tích này chúng tôi sẽ có sự so sánh giữa công ty Bibica và công ty Kinh
Đô về các thông số tài chính nhằm đưa ra sự khác biệt về tình hình tài chính của 2 công ty
được coi là 2 công ty bánh kẹo đứng vị trí nhất nhì tại Việt Nam.
Phần II: Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn.
A.Phân tích bảng cân đối kế toán:
1.Bảng cân đối kế toán (đvt: trđ)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
TÀI SẢN
TSNH
Tiền và các khoản tương đương
tiền
89,081 204,756 30,533
Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
45,000 5,000 196,055
Các khoản phải thu ngắn hạn 78,425 43,236 80,918
Hàng tồn kho 117,411 70,835 86,640
Tài sản ngắn hạn khác 3,456 17,688 8,123
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 333,373 341,516 402,269
TSDH
Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A
Tài sản cố định 401,407 366,591 173,676
(Giá trị hao mòn lũy kế) -185,951 -150,289 -130,956
• Vốn luân chuyển ròng năm 2010 là 149.682trđ đảm bảo cho công ty có khả
năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
• Vốn thường xuyên 575.150trđ để bù đắp rủi ro và tránh các kỳ hạn trả nợ liên
tục.
2. Phân tích bảng cân đối kế toán:
Nhận xét:
• Tài sản = nguồn vốn :
Biểu đồ: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 5
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
Dựa vào đồ thị ta nhận thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn có sự biến động, nhất là
năm 2009 so với năm 2008, còn năm 2010 so với năm 2009 thì biến động ít hơn. Tổng tài
sản và nguồn vốn năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 130.641 triệu đồng tương ứng
với 21.552%. Qua năm 2010, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty tăng lên 22,032
triệu đồng, tương ứng với 2.99% so với năm 2009. Nhìn chung tổng tài sản và tổng nguồn
vốn của công ty đều tăng qua các năm cho ta thấy qui mô cuẩ doanh nghiệp có xu hướng
tăng.
• Cơ cấu tài sản
Chênh lệch (năm 2010/năm 2009) Chênh lệch (năm
2009/năm 2008)
Số tiền (triệu đồng) Tỷ lệ (%) Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Tài sản
ngắn hạn -8.143 -2.384% -60.753 -15.103%
Tài sản dài
hạn
30.175
7.634%
191,394
3. Phân tích khối và chỉ số với bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN Phân tích khối (%) Phân tích chỉ số (%)
2010 2009 2008 2010 2009 2008
TSNH
Tiền và các khoản tương
đương tiền 11.74% 27.79% 5.04% 291.75% 670.61%
100
%
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 5.93% 0.68% 32.34% 22.95% 2.55%
100
%
Các khoản phải thu ngắn
hạn 10.33% 5.87% 13.35% 96.92% 53.43%
100
%
Hàng tồn kho
15.47% 9.61% 14.29% 135.52% 81.76%
100
%
Tài sản ngắn hạn khác
0.46% 2.40% 1.34% 42.55% 217.75%
100
%
TỔNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN 43.93% 46.35% 66.36% 82.87% 84.90%
100
%
TSDH
Tài sản cố định
Nợ dài hạn
28.24% 29.21% 18.89% 187.16% 188.00%
100
%
Tổng Nợ
Vốn chủ
71.76% 70.79% 81.11% 110.76% 106.08%
100
%
Vốn chủ sở hữu
71.76% 70.79% 81.11% 110.76% 106.08%
100
%
Tổng Nguồn Vốn
TỔNG NGUỒN VỐN
100.00% 100.00% 100.00% 125.19% 121.55%
100
%
B. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết Quả Kinh Doanh Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
Doanh Thu Thuần 787,836 626,954 544,419
Giá Vốn Hàng Bán 578,217 441,049 420,514
Lợi Nhuận Gộp 209,619 185,905 123,906
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính 9,357 7,279 32,509
Chi phí bán hàng 139,921 109,306 76,055
Chi phí quản lý doanh nghiệp 35,004 32,798 28,102
Tổng Chi phí hoạt động 184,282 149,383 136,666
Tổng doanh thu hoạt động tài chính 13,707 26,956 31,517
tăng 82.535 triệu đồng, tương ứng 15,16% so với năm 2008; năm 2010 là 787,836 triệu
đồng, tăng 160,882 triệu đồng, tương ứng 25,661 % so với năm 2009. Doanh thu có sự
tăng trưởng tương đối nhanh. Điều đó chứng tỏ công ty đã không ngừng nổ lực đàm phán,
tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu, đồng thời cũng thể hiện
chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo dựng uy tín trên
thị trường và trong lòng khách hàng.
- Ta thấy lợi của công ty biến động qau các năm. Cụ thể: 2009, lợi nhuận công ty tăng
36.442 triệu đồng so với năm 2008; năm 2010, lợi nhuận công ty giảm 15.515 triệu đồng.
Mặc dù doanh thu thuần của công ty đều tăng qua các năm, nhưng chi phí bỏ ra cũng tăng
lên (đặc biệt là năm 2010) nên dẫn đến sự biến động này.
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 9
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
*) Chi phí:
- Giá vốn hàng bán: Trong thời gian qua chi phí mua hàng và sản xuất hàng hóa qua các
năm đều tăng. Cụ thể, năm 2008 là 420.514 triệu đồng, năm 2009 là 441.049 triệu đồng,
tăng 20.535 triệu đồng, tương ứng 4,883% so với năm 2008. Năm 2010 là 578.217 triệu
đồng, tăng 137.168 triệu đồng, tương ứng 31,1% so với năm 2009.
- Chi phí hoạt động tài chính: năm 2009 giảm 77,61% so với năm 2008 và năm 2010 tăng
28,55% so với năm 2009.
- Chi phí bán hàng năm tăng từ năm 2008 tới năm 2010.
- Chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tăng qua các năm.
C. Bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:
Chỉ tiêu 2010 2009 2008
LƯU CHUYỂN TIỀN
THUẦN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
32,102,576,674 126,630,577,368 -47,710,161,074
Lợi nhuận trước thuế 45,125,048,667 64,301,015,053 21,925,363,254
Điều chỉnh cho
Các khoản dự phòng 1,767,126,835 -8,736,099,849 23,805,722,185
nghiệp đã nộp
-3,304,652,239 -2,304,027,755 -5,776,518,176
Tiền thu khác từ hoạt
động kinh doanh
10,053,061,450 749,435,770 1,154,005,638
Tiền chi khác cho hoạt
động kinh doanh
-2,307,361,567 -8,045,408,739 -1,436,037,474
LƯU CHUYỂN TIỀN
THUẦN TỪ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ
-94,420,609,357 250,853,424 -200,663,050,791
Tiền chi để mua sắm,
xây dựng TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác
-70,685,737,511 -217,196,485,691 -45,947,821,255
Tiền thu từ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác
37,978,948 290,909,092 9,361,905
Tiền chi cho vay, mua
các công cụ nợ của đơn
vị khác
-253,000,000,000 -496,000,000,000 -182,000,000,000
Tiền thu hồi cho vay,
bán lại các công cụ nợ
của đơn vị khác
213,000,000,000 687,055,000,000
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 11
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
-15,300,760,000 -24,603,687,400 -12,314,966,800
LƯU CHUYỂN TIỀN
THUẦN TRONG KỲ
-115,546,950,800 174,423,959,376 -13,969,376,093
TIỀN VÀ TƯƠNG
ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU KỲ
204,756,220,545 30,533,213,380 44,423,027,953
ẢNH HƯỞNG CỦA
THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI QUY ĐỔI NGOẠI
TỆ
-127,832,242 -200,952,211 79,561,520
TIỀN VÀ TƯƠNG
ĐƯƠNG TIỀN CUỐI KỲ
89,081,437,503 204,756,220,545 30,533,213,380
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 12
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
Nhận xét:
Nhìn vào bảng ta thấy năm 2010 trong ba hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ
có dòng tiền âm, còn hoạt động sản xuất kinh doanh quan trọng nhất có dòng tiền
dương, điều này mang lại giá trị cho công ty.
Khi cộng dòng tiền từ hoạt động tài trợ và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, ta
thấy rằng công ty đã hụt tiền mặt 147,649,527,474đ. Khoản thiếu hụt này được trông
chờ từ dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
32,102,576,674đ, khoản tiền này bù đắp vào phần thiếu hụt nhưng vẫn còn thiếu hụt
115,546,950,800đ. Vì vậy là giảm tiền mặt xuống còn 89,081,437,503đ.
Phần III: Phân tích các thông số tài chính
1. Các thông số phản ánh khả năng thanh toán
• Khả năng thanh toán hiện thời: Lc=
NHNo
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
Các thông Công ty Biên Hòa Công ty Kinh Đô
2010 2009 2008 2010 2009 2008
Khả năng thanh toán
hiện thời
1.815 2.149 3.873 2.253 1.533 2.221
Khả năng thanh toán
nhanh
1.176 1.704 3.039 1.833 1.434 1.947
Vòng quay khoản phải
thu khách hàng
10 15 7 2 2 3
Kỳ thu tiền bình quân 36 25 54 190 200 129
Vòng quay hàng tồn
kho
5 6 5 3 6 6
Chu kỳ chuyển hóa
hàng tồn kho
73 58 74 125 57 60
Nhận xét:
*) Khả năng thanh toán hiện thời:khả năng thanh toán hiện thời của công ty Biên Hòa qua
ba năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp luôn được đảm
bảo ở mức an toàn. Năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,815 đồng tài sản có khả
năng để trả nợ. Tuy nhiên nếu so sánh với công ty Kinh Đô thì tỷ số này thấp hơn vào
năm 2010, còn năm 2009, 2008 thì cao hơn. Điều này cũng có thể giải thích được, do Nợ
phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng tài sản của Công ty. Nhưng chỉ dựa
vào khả năng thanh toán nhanh thì chưa thể đánh giá được hết tình hình của doanh
nghiệp, vì chỉ cần hàng tồn kho dự trữ quá nhiều thì tỷ số này sẽ cao. Thực tế, hàng tồn
kho kém thanh khoản hơn các tài sàn lưu động khác, và cần phải tốn thời gian và chi phí
tiêu thụ mới chuyển thành tiền. Do đó, em phân tích thêm chỉ số khả năng thanh toán
Thông số đòn bẩy nợ:
Vl
Dl
Rld =
Dl: nợ dài hạn
Vl: vốn thường xuyên = nợ DH + vốn chủ
Thông số ngân quỹ trên nợ:
Vd
KhEAT
Rlt
+
=
EAT: LN sau thuế
Kh: khấu hao
Vd: nợ phải trả
Các thông Công ty Biên Hòa Công ty Kinh Đô
2010 2009 2008 2010 2009 2008
Thông số nợ 0.393 0.413 0.233 0.317 0.734 0.403
Thông số đòn bẩy nợ 0.053 0.097 0.021 0.039 0.053 0.077
Thông số ngân quỹ /nợ 0.195 0.266 0.182 0.441 0.271 -0.102
Nhận xét:
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 15
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
• Thông số nợ:
Thông số nợ của công ty tăng vào năm 2009 và giảm vào năm 2010. Năm 2010, thông số
nợ là 0,393. Điều này cho thấy rằng, nếu công ty cứ 1,393 đồng tài sản (1 + 0,393), thì
các khoản nợ đã chiếm hết 0,393 đồng, chiếm khoảng 28,21% tài sản của công ty, còn lại
phần giá trị tài sản của cổ đông chiếm 71,79%. Thông số nợ của công ty Kinh Đô năm
2010 là 0,371. Như thế cả 2 công ty đã sử dụng nguồn vốn từ chủ tương đối lớn. Nguồn
vốn từ chủ có phí tổn cao hơn vốn huy động từ nợ.
=
P: LN ròng
Pp: lợi tức cổ phiếu ưu đãi
Vp: giá trị cổ phiếu ưu đãi
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 16
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
Lợi nhuận ròng biên :
TSTong
thuanDthu
Va =
Các thông Công ty Biên Hòa Công ty Kinh Đô
2010 2009 2008 2010 2009 2008
Lợi nhuận gộp biên
(%)
26.61% 29.65% 22.76% 35.45% 33.05% 25.40%
Lợi nhuận ròng biên
(%)
5.30% 9.14% 3.83% 27.03% 31.42% -5.86%
Lợi nhuận trên tài sản
(ROA%)
5.51% 7.78% 3.44% 10.37% 11.31% -2.86%
Lợi nhuận trên vốn
chủ (ROE%)
7.67% 10.98% 4.24% 13.98% 19.91% -4.11%
Vòng quay tổng tài
sản
1.04 0.85 0.90 0.38 0.36 0.49
Nhận xét:
• Lợi nhuận gộp biên tăng vào năm 2009 nhưng giảm xuống vào năm 2010. Năm
2010 công ty Biên Hòa có lợi nhuận gộp biên là 26,61%(tức là cứ 100đ doanh
CPmoicuatruongthiGia
=
Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B)
CPmoisachsotriGia
CPmoicuatruongthitriGia
=
Giá cổ phiếu trên ngân quỹ = giá trị thị trường của mỗi cổ phiếu/ ngân quỹ trên mỗi cổ
phiếu
Công ty Biên Hòa
- Khối lượng cổ phiếu: 15.37 triệu cổ phiếu.
- Giá trị sổ sách trên 1CP: 35100 đồng.(vốn chủ/số lượng CP)
- Giá trị thị trường của 1 CP:11500 đồng
Công ty Kinh Đô
- Khối lượng cổ phiếu: 118.48 triệu cổ phiếu.
- Giá trị sổ sách của 1 CP: 31800 đồng.
- Giá trị thị trường của 1 CP: 34200 đồng
Các thông Công ty Biên Hòa Công ty Kinh Đô
2010 2009 2008 2010 2009 2008
Thu nhập trên 1 cổ
phần (EPS)
2718 3728 1357 4411 4056 -720
Tỷ số giá thị trường 4.23 3.09 8.48 7.75 8.43 -47.49
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 18
Phân tích báo cáo tài chính công ty BBC GVHD: TS.Đoàn Gia Dũng
trên thu nhập (P/E)
Giá trị thị trường trên
giá trị sổ sách (M/B)
0.32 0.34 0.36 1.08 1.68 1.95
Giá cổ phiếu trên ngân
quỹ
năm 2010 lại có suy giảm. Để có thể nâng cao vị thế của mình trên thi trường thì Công ty
cần phát huy những thế mạnh khắc phục những điểm yếu đã nêu ở trên.
Thực hiện: Lan & Hằng_K208QT 20