Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM THỨC ĂN BỔ SUNG CHO BÒ SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ THANH LỘC ĐÁN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG " - Pdf 22


27
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG
CHẾ PHẨM THỨC ĂN BỔ SUNG CHO BÒ SỮA
TẠI HỢP TÁC XÃ THANH LỘC ĐÁN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nguyễn Minh Hoàn
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua thời gian theo dõi đàn bò sữa nuôi tại Đà Nẵng cho thấy, sản lượng sữa
của đàn bò nuôi tại Hợp tác xã Thanh Lộc Đán - Đà Nẵng là tương đối khá,
nhưng nhìn chung còn thấp hơn so với khi chúng được nuôi tại địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh. Sản lượng sữa của đàn bò còn chưa ổn định, hiện tượng chậm sinh
còn khá phổ biến. Nguyên nhân dẫn đến những nhược điểm trên là do thức ăn,
chăm sóc nuôi dưỡng, qui trình khai thác chưa phù hợp. Trong các nguyên
nhân trên thì thức ăn, dinh dưỡng là khâu rất quan trọng, bởi vậy chúng tôi sử
dụng chế phẩm thức ăn bổ sung cho bò sữa, nhằm:
- Khắc phục hiện tượng thiếu hụt và mất cân đối về dinh dưỡng trong khẩu
phần nuôi bò sữa.

28
- Tận dụng triệt để nguồn phụ phế phẩm sẵn có, rẻ tiền ở địa phương làm
tăng thu nhập cho người nông dân nuôi bò sữa.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành trên 10 bò lai hướng sữa F
1
(Hà - Ấn), chia làm 2
nhóm, mỗi nhóm 5 con. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô vuông la tinh.
2. Bố trí thí nghiệm:
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

10
30
Cơ sở
3 - 4

10
30
Cơ sở + 1 kg MUB
3 - 4
Ghi chú MUB (Multinutrient Block): Bánh đa dinh dưỡng

30
Thời gian trước thí nghiệm bò được ăn khẩu phần cơ sở giống nhau, cho bò
làm quen với bánh MUB và theo dõi sản lượng sữa trong 10 ngày.
Thành phần bánh đa dinh dưỡng (MUB) gồm: Urê 10%, rỉ mật 35%; bã
hèm bia phơi khô 15%, bột sắn 20%, vôi bột 5%; bột xương 4%, premix khoáng
1%.
Bò thí nghiệm được theo dõi khả năng tiết sữa từ tháng thứ 2, chia làm 2
giai đoạn, mỗi giai đoạn theo dõi trong (10 ngày thăm dò và 30 ngày theo dõi
chính thức).
3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
3.1.Diễn biến sản lượng sữa và chất lượng sữa.
+ Sản lượng sữa theo dõi bằng cách lập sổ hàng ngày ở từng cá thể bò.
+ Chất lượng sữa: Tiến hành phân tích để xác định hàm lượng mỡ, protein,
vật chất khô có trong sữa ở lô thí nghiệm và lô đối chứng trước, trong và sau thí
nghiệm.
3.2. Xác định hiệu quả kinh tế của việc bổ sung bánh MUB.
+ Căn cứ vào sự gia tăng sản lượng sữa ở lô thí nghiệm (qui ra tiền) (a).
+ Căn cứ vào tiền mua chế phẩm MUB dùng cho bò ăn (b).



0,14
Thí nghiệm 11,51


0,26
10,36


0,32
10,71


0,24
11,40


0,26

33
So sánh thí nghiệm
và trước thí nghiệm
(%)
108,0 101,2 100,1 106,2
Số liệu trên bảng 1 cho thấy, sau 10 ngày đảo lô và cho ăn khẩu phần thức
ăn cơ sở giống nhau thì sản lượng sữa trung bình ở cả 2 lô là tương đương nhau
(10,66 và 10,73; 10,24 và 10, 70 lít/con/ngày). Sau khi cho ăn bổ sung 1 kg
MUB/ngày thì sản lượng ở lô I đã tăng lên 11,51

0,26 lít/con/ngày tức là đã


0,06

Protein (%) 3,09

0,03 3,00

0,03 3,02

0,04

3,10

0,01
Mỡ sữa (%) 2,92

0,05 2,89

0,05 2,90

0,05

3,00

0,06
Số liệu ở bảng 2 cho thấy, hàm lượng vật chất khô, protein, mỡ sữa ở lô thí
nghiệm và lô đối chứng qua hai lần thí nghiệm không có sai khác đáng kể.
Bò được ăn bổ sung bánh MUB trong 1 tháng chỉ mới có tác dụng làm tăng
sản lượng sữa, còn chất lượng sữa hầu như chưa được cải thiện.
Hiệu quả kinh tế:

USE OF MULTINUTRIENT BLOCK AS SUPPLEMENT FOR MILK
COWS
Nguyen Minh Hoan
College of Agriculture and Forestry, Hue
University

SUMMARY
The supplement based on MUB (10% urea; 40 % molasses; 10 % brewery
waste; 2 % cassava root; 4% corn powder; 1% premix mineral; 5% salt; 5%
lime powder and 5% pentonit) for lactating cows are successful. The milk yield
of cow fed MUB (kg/day) increased by 7- 8% higher than the control group.
37


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status