51
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011
GIỐNG (LANDRACE x
Phùng Thăng Long
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịt
của tổ hợp lợn lai ba giống (Landrace x Yorkshire) được nuôi bằng thứ
,
giống (Landrace x Yorkshire) được các
18%, 16%, 14 %
3100, 3000 và 3000 Kcal/kg thức ăn 16 –
30 kg, 31 - 60 61 - : 694,38
để sản : 2,45 kg /thân thịt xẻ cao, 62,45%.
q , lợn lai ba giống (Landrace x Yorkshire) nuôi thịt
bằng thức ăn công nghiệp trong trang trại ở Thừa Thiên Huế
cao, có thể phát triển ra sản xuất.
: Lợn lai, Pietrain x (Landrace x Yorkshire), sinh trưởng, chất lượng thịt xẻ.
1
2, 3, 4 giống
,
/1 kg tăng trọng. Tuy vậy, việc áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật này vào các tỉnh miền Trung nước ta
điều kiện kinh tế miền Trung còn kém phát triển, điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt,
, lựa chọn giống
18
16
14
Năng lượng trao đổi
(Kcal/Kg)
3100
3000
3000
Xơ thô (%)
5
6
7
VCK (%)
88
88
88
Ca (%)
0,7 - 1,0
0,7 - 1,4
0,7 - 1,4
P (%)
0,5
0,4
0,3
Nacl (%)
0,3 - 0,8
0,3 - 0,8
0,3 - 0,9
hệ thống cung cấp nước tự động.
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
) của cơ thăn (Longissimus dorsi) ở vị trí giữa xương sườn
thứ 10 và 11, độ dày mỡ lưng ở vị trí P
2
(cm) được xác định
-TCVN-8899-84 [1].
Số liệu thu thập được của từng chỉ tiêu được ị trung bình sử dụng
phần mền Minitab (phiên bản 13.2). Các kết quả được trình bày là giá trị trung bình ±
độ lệch chuẩn.
3
3.1 K tuyệt đối của lợn thí nghiệ
Kết quả được trình bày ở 2:
Bảng 2. ủa lợn thí nghiệm
Chỉ tiêu
(L x Y)
)
kg
18,01 ± 0,19
ứ 1
kg
35,00 ± 0,34
áng nuôi thứ 2
kg
54,46 ± 0,42
ứ 3
kg
78,25 ± 0,72
(2
uôi lợ 94,98 kg. Tốc độ sinh trưởng tuyệt
đố lai ứ
rong cả thời gian nuôi thí nghiệm,
tăng trọng tuyệt đố 694,38 g/ngày. Theo Phạm Thị Kim Dung (2005), con lai (L
x Y), (Y x L), D x (L x Y), D x (Y x L) đạt tốc độ sinh trưởng tuyệt đối tương ứng
là: 661,26; 663,03; 667,28 và 669,12 g/ngày. ết quả này của chúng tôi cao
hơn so vớ tác giả trên và tương đương với kết quả của Phùng Thị Vân và
cộng sự (2006) cho biết con lai F
1
695,14g/ngày. Điều này
, P x (L x Y) ở Thừa Thiên Huế. Tuy
nhiên, kết quả trong nghiên của chúng tôi thấp hơn so với báo cáo của Phan
Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý (2009) trên lợn PiDu x F1(L x Y)
ễn Trường Thi (2009) trên lợn (D x L) x (Y x L) là 742
g/ngày ễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn (2010) ở lợn lai D x (L xY), L x
(L x Y) và (P x D) x (L x Y) tương ứng là 723,47, 728,09 và 735,33 g/ngày.
3.2. Lượ /ngày của lợn
thí nghiệm qua các nuôi
Kết quả về lượ /ngày và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của lợn
thí nghiệm qua các tháng nuôi được trình bày ở B 3:
55
Bảng 3. Lượ /ngày và tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng của lợn P x (L x Y) qua
các tháng nuôi
Chỉ tiêu
(L x Y)
nuôi thứ 2
kg thức ăn/kg tăng trọng
2,49 ± 0,07
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 3
kg thức ăn/kg tăng trọng
2,57 ± 0,08
Tiêu tốn thức ăn trong tháng
nuôi thứ 4
kg thức ăn/kg tăng trọng
3,51 ± 0,41
Tiêu tốn thức ăn trung bình
trong cả thời gian thí nghiệm
kg thức ăn/kg tăng trọng
2,45 ± 0,08
Kết quả ở bảng 3 cho thấy, lượ /ngày của (L x Y)
tăng dần qua các tháng nuôi. Lượng thức ăn ăn vào/ngày ở các tháng nuôi 1, 2, 3, 4
tương ứng là 0,92; 1,73; 2,05; 2,35 kg/con/ngày. Lượ
1,7 kg/con/ngày. Theo Lê Thanh Hả (2006),
lượ 3 giống ngoại
kết quả của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của tác giả trên.
Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọ (L x Y) tăng dần qua các giai đoạn
nuôi, điề ới quy luật sinh trưởng và phát triển theo từng giai đoạn của lợn
56
thị , (L x Y) có mức tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng
kg
63,49 ± 5,01
Tỷ lệ thịt xẻ
%
71,00 ± 2,34
Dày mỡ lưng ở vị trí P
2
mm
12,33 ± 0,88
Diên tích mắt thịt
cm
2
49,83 ± 3,74
Tỷ lệ nạc/thịt xẻ
%
62,45 ± 3,07
Kết quả ở bảng 4 cho thấy, khối lượng mổ khảo sát của (L x Y) trung
bình là 89,67 kg, khối lượng móc hàm và khối lượng thịt xẻ tương ứng là 70,48 kg và
62,49 kg, tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ đạt tương ứng là 79,00 (%), 69,69 (%). ,
k ớ ủa
Phùng Thị Vân và cộng sự ỷ lệ thịt xẻ của con lai ba giống ngoại D x (L
x Y) bi 70,91 - 72,70%; củ 70,83 - 73,38 %. Tuy
nhiên, kết quả này báo cáo Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009)
Độ dày mỡ lưng ở vị trí P
2
của tổ hợp (L x Y) là ả
này thấp hơn kết quả nghiên cứu của Phùng Thị cộng sự (L
x Y) và D x ( 1,56 cm và 1,50 cm. Nguyễn Văn Thắ ặ
ết quả độ dày mỡ lưng trên tổ hợp lợn lai D x ( L x Y) và P x (L x Y)
lần lượ ết quả ề độ dày mỡ lưng ở
2
của lợn thí nghiệm là thấp hơn so vớ .
Từ các kết quả trên, có thể kết luận tổ hợp lợn lai ba giống ngoại P x (L x Y)
nuôi trong điều kiện trang trại tại Thừa Thiên Huế không những cho
mà còn cho phẩm chất thịt xẻ tốt.
4
Tổ hợp lợn lai ba giống ngoại P x (L x Y) nuôi thị thứ
tỉnh cho tăng trọng nhanh (694,38 g/ngày đêm), chi
phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt lợ (2,45 kg thức ăn/tăng trọng) ỷ lệ
nạc/thân thịt xẻ cao (62,45 %), có thể phát triển ra sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. ,
-
- : Trung tâm T
P Nông thôn, 2003.
58
[2]. Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Phạm Duy Phẩm, Năng suất
sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn lai ba giống ngoại L, D và Y. Tạp chí Chăn
nuôi, số 4, (2006), 1- 2.
[3]. ,
Nam, Luậ ến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, 2005.
[9]. Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trần Thị Hồng và cộng sự Nghiên cứu khả năng
sinh sản, cho thịt của lợn lai và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt
của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52 %, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Vụ
Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Kết quả nghiên cứu KHCN trong Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn giai đoạn 1996-2000, Hà Nội, (2002), 482-493.
59
STUDY ON GROWTH PERFORMANCE, CARCASS CHARACTERISTICS OF
PIETRAIN x (LANDRACE x YORKSHIRE) CROSSBRED PIGS RAISED
IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Phung Thang Long
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
The main objective of this research was to determine the growth performance and
carcass characteristics of Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs in Thua Thien Hue
province. The results showed that Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs raised with
commercial feed on farms in Thua Thien Hue province had high daily weight gain (694,38
g/day), low feed conversion ratio (2,45 kg feed/kg gain) and high lean meat percentage
(62,45%) in the carcasses. In conclusion, Pietrain x (Landrace x Yorkshire) crossbred pigs
raised for meat-producing purpose with commercial feed in Thua Thien Hue province have good
growth performance and carcass characteristics. It needs to be developed.
Keywords: crossbred pigs, Pietrain x (Landrace x Yorkshire), growth performance,
carcass characteristics.