Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Đa dạng thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn và chất lượng nước mặt ở sông Hương " potx - Pdf 22



165
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011

CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Hoàng Đình Trung, ,
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
T
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiế
ỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng
nước mặt tại 07 điểm trên sông Hương thông qua hệ thống tính điểm BMWPViet và chỉ số sinh
học ASPT. ầu Tuầ
ập Thảo Long. Kết quả phân tích mẫu vật thu được từ tháng II/2011 đến tháng
V/2011 đã xác định được 37 loài trong 25 họ , trong đó 8 loài thuộc 2 lớp của
ngành Chân khớp (Arthropoda), 21 loài thuộc 2 lớp của ngành Thân mềm (Mollusca), 8 loài
thuộc 3 lớ ốt (Annelida). Nghiên cứu cho thấy nguồn nước sông Hương tại
các điểm nghiên cứu ở đầu nguồn tương đối tốt, chất lượng nước có xu thế giảm từ trung lưu về
hạ ớc ở cầu Tuần (M1), nhà máy nước Vạn Niên (M2) tương đối sạch (bẩn vừa α),
có thể dùng để cấp nước cho sinh hoạt, cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và giải trí.
Vùng nước từ cầu chợ Dinh (M5) đến phía trong đập Thảo Long (M7) bị ô nhiễm hữu cơ vượt
quá mức tiêu chuẩn cho phép dùng cho chất lượng nước mặt (QCVN 08: 2008/BTNMT).

1. Mở đầu
Sông Hương là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, văn hóa, sản xuất, cho ng
ụ cận. Vì vậy, chất lượng nước cũng như nguồn tài
nguyên sinh vật của hệ sinh thái sông Hương rất cần được nghiên cứu và đánh giá kịp
thời. Cùng với quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, đã ảnh hưởng không nhỏ
đến chất lượng môi trường sống, đặc biệt là môi trường nước. Từ các hoạt động sản
xuất và dân sinh hai bên bờ, một lượng nước thải rất lớn đổ vào sông Hương, phần lớn
các nguồn nước thải này đều không được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để, nên đã tác động

Bảng 1. Địa điểm tiến hành thu mẫu theo lát cắt trên sông Hương
Stt
Địa điểm thu mẫu
Ký hiệu
1
Cầu Tuần
M1
2
Nhà máy nước Vạn Niên
M2
3
Phía trên Giả Viên
M3
4
Phía dưới Giả Viên
M4
5
Cầu Chợ Dinh
M5
6
Dưới Ngã ba sình
M6
7
Phía trong đập Thảo Long
M7
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương thu mẫu ngoài thực địa
- Mẫu ĐVKXS cỡ lớn được thu bằng vợt ao (pond net), vợ
, quy trình thu mẫu ở thực địa tuân theo phương pháp của (Nguyễn
Xuân Quýnh, Clive Pinder, Steve Tilling và Mai Đình Yên, 2001

Thứ
hạng
Chỉ số sinh học
ASPT
Mức độ ô nhiễm
I
10 -8
Không ô nhiễ
II
7,9 – 6,0

III
5,9 – 5,0
(β - Mesosaprobe)
IV
4,9 – 3,0
-
V
2,9 – 1,0
(Polysaprobe)
VI
0
)
Nguồn: Environmental Agency, UK, 1997.
Chỉ số ASPT nằm trong khoảng từ 1 - 10. Chỉ số càng thấp nước có độ ô nhiễm
càng cao. Dựa vào chỉ số ASPT để đánh giá chất lượng môi trường nước của từng điểm
nghiên cứu theo bảng phân loại (bảng 2).

N: tổng số họ tham gia tính điểm; BMWP : tổng điểm số BMWP;
ASPT: chỉ số trung bình trên taxon.

Sabellidae
1
2,70
2
Oligochaeta
2
5,41
Naididae
1
2,70
Tubificidae
1
2,70
3
Hirudinea
2
5,41
Glossiphonidae
1
2,70
Hirudidae
1
2,70
4
Gastropoda
13
35,13
Littorinidae
1
2,70

2,70
Unionidae
1
2,70
6
Crustacea
3
8,11
Palaemonidae
1
2,70
Parathelphusidae
2
5,41 169
7
Insecta
5
13,51
Gomphidae
1
2,70
Platycnemididae
1
2,70
Belostomatidae
1
2,70

3.2. Đánh giá chất lượng nước dựa trên ĐVĐKXS cỡ lớn
Bảng 4. Chỉ số ASPT và mức độ ô nhiễm tại các điểm và thời gian nghiên cứu
Điểm
nghiên
cứu
Theo hệ thống BMWP
VIỆT

Tháng II/2011
Tháng III/2011
Tháng IV/2011
Tháng V/2011
ASPT
Mức độ
nhiễm bẩn
ASPT
Mức độ
nhiễm bẩn
ASPT
Mức độ
nhiễm bẩn
ASPT
Mức độ
nhiễm bẩn
M1
6,0
Sạch
4,6
Bẩn vừa (α)
3,2

Bẩn vừa (α)
4,3
Bẩn vừa (α)
M5
3,0
Bẩn vừa (α)
3,3
Bẩn vừa (α)
3,6
Bẩn vừa (α)
4,3
Bẩn vừa (α)
M6
4,0
Bẩn vừa (α)
3,5
Bẩn vừa (α)
3,8
Bẩn vừa (α)
4,0
Bẩn vừa (α)
M7
3,0
Bẩn vừa (α)
3,0
Bẩn vừa (α)
3,0
Bẩn vừa (α)
3,5
Bẩn vừa (α)

và sinh hoạt của dân cư hai bên bờ. Chỉ số BOD
5
không cao, hàm lượng oxy hòa tan DO
khá cao chứng tỏ khả năng phát tán nhờ dòng chảy và tự làm sạch của nước sông ở đây
tương đối tốt. 171
Bảng 5. Giá trị các thông số môi trường tại các điểm nghiên cứu theo thờ sông Hương
Các thông số
môi trường
Tháng thu mẫu
QCVN08: 2008/BTNMT
II/2011
III/2011
IV/2011
V/2011
Cột A
Cột B
A1
A2
B1
B2
M1
DO (mg/l)
9,0
8,1
11,6
9,1
≥ 6

5,5 - 9
5,5 - 9
M2
DO (mg/l)
9,0
10,3
11,7
10,7
≥ 6
≥ 5
≥ 4
≥ 2
BOD
5
(mg/l)
11,9
9,0
10,0
9,1
4
6
15
25
COD (mg/l)
27,0
24,0
28,0
23,0
10
15

15
25
COD (mg/l)
24,0
20,0
27,0
25,0
10
15
30
50
pH
7,4
7,6
7,6
7,2
6 - 8,5
6 - 8,5
5,5 - 9
5,5 - 9
M4
DO (mg/l)
7,2
7,1
9,3
8,2
≥ 6
≥ 5
≥ 4
≥ 2

DO (mg/l)
8,5
9,2
6,4
6,1
≥ 6
≥ 5
≥ 4
≥ 2
BOD
5
(mg/l)
45,5
33,7
40,1
39,0
4
6
15
25
COD (mg/l)
79,0
61,0
68,0
64,0
10
15
30
50
pH

15
25
COD (mg/l)
43,0
48,0
50,0
64,0
10
15
30
50
pH
6,9
7,9
7,3
7,9
6 - 8,5
6 - 8,5
5,5 - 9
5,5 - 9
M7
DO (mg/l)
9,1
10,9
8,2
7,8
≥ 6
≥ 5
≥ 4
≥ 2

A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2,
B1 và B2.
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý. phù
hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu
chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.
Chất lượng nước sông Hương giảm dần về phía hạ lưu và ô nhiễm nặng nhất ở
khu vực ngang qua chợ Dinh (M6) hầu hết các giá trị COD, BOD
5
các tháng nghiên cứu
đều có giá trị rất cao. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự ô nhiễm của dòng
sông này là việc thải bừa bãi các chất thải sinh hoạt xuống lòng sông của dân cư ở vạn
đò và dân cư sống hai bên bờ. Việc xả thải nước thải sinh hoạt, đô thị chưa có quy trình
xử lý khép kín và triệt để làm ô nhiễm, giảm chất lượng nước sông Hương. Riêng đoạn
sông từ ngã ba Sình (M6) tới phía trong đậ Long (M7) có tốc độ dòng chảy chậm
và không ổn định do việc chắn và xả đập, cùng với sự tác động của hoạt động nuôi cá
lồng ven sông, khai thác cát từ lòng sông và các chất thải từ khu vực chợ Dinh (M5)
phía trên và chất thải sinh hoạt của khu dân cư ở ngã ba Sình (M6) nên các giá trị COD,
BOD
5
rất cao chứng tỏ đã bị ô nhiễm hữu cơ. Do vậy, nước ở đây không thể dùng cấp
nước cho sinh hoạt nhưng vẫn nằm trong khung tiêu chuẩn sử dụng cho hoạt động giao
thông đường thủy và các mục đích yêu cầu nước chất lượng thấp (QCVN 08:
2008/BTNMT). 173
4. Kết luận
4.1. Đã xác định được 37 loài trong 25 họ , trong đó 8 loài thuộc

xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
[6]. Quynh N. X; Yen M. D; Clive Pinder and Steve Tilling, Biological Surveillance of
freshwater, Using macroinvertebrate, A practical manual and Identification key for use
in Vietnam, Darwin initiative, field studies council, U.K., (2004), p. 110.
[7]. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, Định loại động vật không xương
sống nước ngọt Bắc Việt Nam. Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, (1980), 537.
[8]. Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn, Mai Phú Quý, Đặng Ngọc Quốc Hưng, Sử dụng 174
động vật không xương sống cỡ lớn để đánh giá nhanh chất lượng nước vùng ven vườn
Quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (81).
(2010), 98-104.
[9]. Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn, Mai Phú Quý, Đánh giá nhanh chất lượng môi
trường nước qua côn trùng thủy sinh ở suối Ta Lu, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên
Huế, Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 7, Hà Nội, (2011), 229-234.

DIVERSITY OF LAGER SIZE INVERTEBRATES AND WATER QUALITY
IN HUONG RIVER
Hoang Dinh Trung, Vo Van Phu, Le Thi Mien Ngoc
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
The main objective of this study was to research the diversity composition species
macroinvetebrates for a biotic index to assess the surface water quality. The BMWP score
system for Vietnam and ASPT indices has been applied to assess the water quality of 7 main
sites in Huong river, Thua Thien Hue province. The study was carried out in February – May of
2011. As a result, 37 species belonging to 25 macroinvetebrate families were recorded. The
composition coverved some predominant familes, such as Corbiculidae has 6 species (occupies
16,23% of total species), Thiaridae and Viviparidae each of them has 3 species (occupies 8,12%
of total species). 3 families Nephthydidae, Ampullaridae, Parathelphusidae, each of family only

(1)
Nephthydidae

1
Nephthys dibranchis Grube, 1877
+
2
Nephthys polybranchia Southern, 1921
+
+
4
Laonome kroyeri Sars, 1901
+

Oligochaeta - Lớp giun ít tơ

(4)
Naididae


(6)
Glossiphonidae

7
Theromyzon sp.

+ (7)
Hirudidae


(8)
Littorinidae

9
Cremnoconchus messageri Bavay &
Dautzenberg, 1900 +

(9)
Pachychilidae

10
Semisulcospira aubryana Heude, 1877 12
Pomacea canaliculata Lamarck, 1822
+
+
+

13
Pila polita Deshayes, 1830 +
+
+ (12)
Lymnaeidae


(14)
Thiaridae

16
Thiara scabra Muller, 1867

+ 17
Sulcospira proteus Bavay & Dautzenberg,
1910

+ 18


+
+ 21
Sermyla riquetii Grateloup, 1840
+
+
Bivalvia - Lớp Hai mảnh vỏ

(16)
Corbiculidae
C. fluminea O. F. Müller, 1774
+
26
C. japonica Forestry & Fisheries, 1997 +
+
27
C. cyreniformis Prime, 1860
+
(17)
Mytilidae
Ngành Chân khớp - ARTHROPODA Crustacea - Lớp Giáp xác Decapoda - Bộ mười chân

(19)
+
+
+ 177
32
Varuna litterata Fabricius, 1798 Insecta – Lớp Côn trùng ở nước Odonata - Bộ Chuồn chuồn 34
Platycnemis latipes Rambur, 1842
+
(23)
Belostomatidae

35
Abedus indentatus Haldeman, 1854 + (25)
Chironomidae

37
Krenosmittia sp.
+
+ Tổng số loài
7
7
5
12
15
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status