Nghiên cứu sản xuất oligo cellulose kích thích sinh trưởng thực vật từ bã rong trong sản xuất agar - Pdf 22

MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Nguyên liệu rong biển và tình hình sản xuất agar 3
1.2. Quy trình công nghệ sản xuất agar 4
1.3. Thành phần cơ bản trong bã rong 8
1.4. Các phương pháp xử lý bã rong 8
1.5. Cellulose và oligo cellulose 9
1.5.1. Cellulose 9
1.5.2. Oligo saccharide 12
1.5.3. Các phương pháp sản xuất oligo cellulose 13
1.6. Enzyme Cellulase 14
1.6.1. Định nghĩa và phân loại 14
1.6.2. Tính chất 16
1.6.3. Cơ chế thủy phân cellulose 16
1.7. Ứng dụng của oligo cellulose vào thực vật 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1. Bã rong 19
2.1.2. Enzyme 19
2.1.3. Hạt đậu xanh 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
2.2.2. Phương pháp cảm quan 30
2.2.3. Phương pháp phân tích hoá học 30

h : Giờ
MS : Murashige-Skoog
NC : Nghiên cứu
NXB : Nhà xuất bản
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
ThS : Thạc sĩ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TB : Trung bình
τ : Thời gian (h)
t
o
C : Nhiệt độ (
o
C)
v/w : Tỷ lệ eznzyme/cơ chất (ml/g)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 3-1. Tỷ lệ bã rong/sản phẩm theo vùng nguyên liệu 31
Bảng 3-2: Thành phần hóa học của bã rong 32
Bảng 3-3: Thành phần kim loại nặng trong bã rong 32
Bảng 3-4. Mức thí nghiệm của các yếu tố 42
Bảng 3-5. Ma trận trực giao cấp một, ba yếu tố 42
Bảng 3-6. Kết quả tối ưu hóa công đoạn thủy phân bã rong 43
Bảng 3-7. Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan oligo cellulose 45
Bảng 3-8. Kết quả phân tích tỷ tệ các thành phần có trong oligo cellulose 45
Bảng 3-9. Kết quả kiểm tra vi sinh vật của sản phẩm oligo cellulose 46

Hình 2-3. Hạt đậu xanh 21
Hình 3-1. Ảnh hưởng của pH đến chất lượng cảm quan của oligo cellulose 34
Hình 3-2. Ảnh hưởng của pH đến hàm lượng đường khử của oligo cellulose 34
Hình 3-3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng cảm quan của oligo cellulose 36
Hình 3-4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng đường khử của oligo cellulose 36
Hình 3-5. Ảnh hưởng của thời gian đến chất lượng cảm quan của oligo cellulose 38
Hình 3-6. Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng đường khử của oligo cellulose 38
Hình 3-7. Ảnh hưởng của tỷ lệ enzyme/bã rong đến chất lượng cảm quan của sản
phẩm 40
Hình 3-8. Ảnh hưởng của tỷ lệ enzyme/bã rong đến hàm lượng đường khử của oligo
cellulose 40
Hình 3-9. So sánh các chỉ tiêu môi trường cơ bản của nước thải 48
Hình 3-10. Ảnh hưởng của oligo cellulose lên sự sinh trưởng của rễ cây 49
Hình 3-11. Ảnh hưởng của oligo cellulose lên sự sinh trưởng của thân cây 49
Hình 3-12. Ảnh hưởng của oligo cellulose lên sinh khối tươi của thân cây 50
Hình 3-13. Thiết bị thuỷ phân 83
Hình 3-14. Máy ly tâm 84
Hình 3-15. Máy UV xác định đường khử 84
Hình 3-16. Sản phẩm thuỷ phân ở các nồng độ 85
Hình 3-17. Một số giai đoạn phát triển của cây đậu xanh 85 1

MỞ ĐẦU
Trên thế giới, sản lượng agar ước tính khoảng 7.000 ÷ 10.000 tấn một năm.
Ở Việt Nam, sản lượng rong tươi khoảng 3000 tấn/năm, phần lớn được dùng để sản
xuất agar và carrageenan. Hàng năm, nước ta sản xuất khoảng 500 tấn agar, tuy
nhiên lượng phế thải hữu cơ trong quá trình chế biến agar rất cao khoảng 6 ÷ 8 tấn
bã rong/một tấn sản phẩm. Đặc biệt, bã rong có chứa một lượng nước và chất hữu

nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Thành công của đề tài sẽ mở ra một hướng mới cho ngành thuỷ sản và nông
nghiệp.
- Góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay của Việt Nam.
- Số liệu của đề tài còn cung cấp thêm các thông số khoa học để bổ sung vào các tài
liệu phục vụ cho giảng dạy ngành Công nghệ Chế biến, ngành Công nghệ sinh học
và ngành Công nghệ Thực phẩm của Trường Đại học Nha Trang và là cơ sở cho các
công trình nghiên cứu tiếp theo.
Nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Khảo sát các thành phần cơ bản của bã rong trong công nghệ sản xuất agar tại Hải
Phòng.
- Nghiên cứu quy trình ứng dụng cellulase để sản xuất oligo cellulose từ bã rong.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm oligo cellulose thu nhận được.
- Đánh giá hiệu quả của quy trình.
- Bước đầu đánh giá khả năng ứng dụng oligo cellulose để làm chất kích thích sinh
trưởng.

3

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1. Nguyên liệu rong biển và tình hình sản xuất agar
Rong biển là thực vật thủy sinh có đời sống gắn liền với nước. Chúng có thể
là đơn bào, đa bào sống thành quần thể. Chúng có kích thước hiển vi hoặc có khi

ta mỗi năm khoảng 5.000 tấn khô, còn theo con số ước tính của tổ chức FAO thì sản
lượng này là khoảng 7.000 tấn. Rong câu phân bố chủ yếu ở các địa phương như
Hải Phòng, Nam Hà, Thái Bình, Thanh Hoá và Thừa Thiên Huế [11;27].
Sản lượng agar trung bình hàng năm của toàn thế giới là 7.000 ÷ 10.000
tấn/năm. Nam Triều Tiên cung cấp nguyên liệu sản xuất agar chiếm 40% tổng sản
lượng toàn thế giới. Sản lượng agar sản Bản và Hàn Quốc).
- Châu Âu: 30% (Pháp, xuất tại các nước như sau:
- Châu Á: 50% (chủ yếu là Nhật Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha).
- Châu Mỹ: 15% (Mỹ, Achentina, Brazil, Chilê).
- Châu Phi: 5% (Marốc) [33,15].
Việt Nam bắt đầu sản xuất agar từ 1960 tại Hải Phòng, sau đó triển khai tại
Huế, Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh năm 1976. Nguyên liệu sản xuất agar
chủ yếu từ Gracilaria asiatica (rong câu chỉ vàng), Gelidiella acerosa, G.
tenuistipitata. Gần đây nhóm nghiên cứu của phân viện Vật liệu Nha Trang đã
nghiên cứu dùng G. teteroclada làm nguyên liệu sản xuất agar. Tổng sản lượng agar
trên cả nước đạt khoảng 80 ÷ 100 tấn/năm.
Hải Phòng là nơi tập trung các xưởng sản xuất agar, tính chung các quy mô
khác nhau có khoảng 40 xưởng với tổng sản lượng agar ước tính đạt 500 tấn/năm.
Riêng xưởng agar của công ty đồ hộp Hạ Long có thể sản xuất thường xuyên với
công suất 50 tấn/năm, một số xưởng sản xuất agar được tư nhân đầu tư sản xuất với
công suất trung bình 10 tấn/năm. Lượng phế thải hữu cơ tại các cơ sở sản xuất agar
ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Hà khoảng 4.000 tấn. Việc xử lý bã rong đang là vấn
đề nan giải cho các nhà máy sản xuất agar.
1.2. Quy trình công nghệ sản xuất agar
Khảo sát tình hình sản xuất của một số cơ sở chế biến agar nhận thấy quy mô
công nghệ sản xuất agar rất đa dạng, từ quy mô thủ công hộ gia đình có công suất từ
10 ÷ 30kg/ngày đến quy mô bán thủ công có công suất là 100 ÷ 300kg/ngày
[4;8;13].

5

6* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất agar theo quy mô bán cơ giới[6]:
Rửa trung tính

Xử lý acid

Nấu chiết

Làm nguội cắt sợi

Lọc trong có trợ lọc

Lọc trong lần 1

Nghiền bột

Agar bột

Sấy khô

Ép tách nước 7

+ Nguyên liệu: Rong câu chỉ vàng Gracilaria asiatica được thu mua ở dạng khô ở
các khu vực thuộc vùng ven biển Việt Nam.
+ Xử lý kiềm: Rong câu khô được xử lý trong dung dịch NaOH, nồng độ 24 g/l


0,5 g/l. Tỷ lệ dung dịch/rong là 20/1, nhiệt độ xử lý ở 80 ÷ 95
o

+ Lọc lần 2: Bể lọc 2 có bổ sung chất trợ lọc có tác dụng hấp phụ màu. Dịch lọc
trong được rót vào các khay tôn và để nguội tự nhiên.
+ Cắt sợi: Cắt sợi thạch bằng máy cắt hoặc ống cắt thủ công theo kích thước
5x5x30cm, sau đó cho sợi thạch vào các túi vải.
+ Ép tách nước: Ép các túi thạch dưới máy ép thuỷ lực, ép loại bỏ nước.
100.

C
RDA
N 

8

+ Sấy khô: Tấm agar sau khi loại bỏ nước có độ ẩm là khoảng 30%, tiếp tục sấy khô
đến 10÷12%.
+ Nghiền bột agar: Máy nghiền có đường kính mắt lưới là 13mm.
+ Đóng bao: Bột agar đựng trong bao polyetylen có hai lớp với kích thước trong
của túi là 270 ÷ 300 mm, khối lượng tịnh của mỗi túi là 500


15g, hoặc tuỳ theo
yêu cầu của đơn đặt hàng. Sau đó, được đóng trong bao bì carton có giấy lót chống
ẩm.
1.3. Thành phần cơ bản trong bã rong
Thành phần chính của chất thải sau quá trình sản xuất agar là bã rong chứa
cellulose, protein và khoáng. Hàm lượng các chất trong bã rong phụ thuộc vào quy
trình công nghệ sản xuất nhưng nhìn chung chứa khoảng 25% chất khô, hàm ẩm
75%. Thành phần chất khô có trong bã rong bao gồm khoảng 40 ÷ 50% hợp chất
hữu cơ chủ yếu là cellulose, chất dinh dưỡng, protein và 50 ÷ 60% hợp chất vô cơ
trong đó có 55% muối vô cơ không tan trong nước và nhiều nguyên tố vi lượng [4].

- Đổ ra sông hồ: Bã rong được tập trung lại vài ngày và thuê xe chở đi đổ.
Phương pháp này vừa gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vừa tốn thêm công vận
chuyển. Đây là cách xử lý phổ biến tại các cơ sở sản xuất agar trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
- Biện pháp sinh học: Trộn bã rong với một số chất khác, ủ lại làm phân bón
cho cây trồng. Đây là biện pháp tối ưu hiện nay, vừa tránh gây ô nhiễm môi trường
vừa tận dụng làm phân bón, song phương pháp này vẫn còn một số hạn chế như:
phải có thiết bị, tốn nhân công, chưa có công nghệ cụ thể, thường làm theo thói
quen, hiện nay chưa được sử dụng nhiều.
1.5. Cellulose và oligo cellulose
1.5.1. Cellulose
Cellulose là hợp chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất trong tự nhiên, là thành
phần cơ bản cấu tạo nên thành tế bào thực vật. Năm 1838, Anselin Payen là người
đầu tiên tìm ra cellulose trong sợi bông (chiếm 98%), sau đó những nghiên cứu
khác cũng cho thấy cellulose có hàm lượng rất cao trong thực vật như ở sợi lanh
(80%), gỗ (40 ÷ 50%) [19;6].
Cellulose là một polymer mạch thẳng không cuộn xoắn, được tạo nên từ các
đơn vị là β-D-glucose thông qua liên kết β-1,4-glucoside. Mức độ polymer hóa
được đánh giá dựa vào số phân tử glucose trong chuỗi. Đối với cellulose tự nhiên,
con số này khoảng 10.000 ÷ 14.000 và trọng lượng phân tử của cả chuỗi là 1,5 x 10
6

÷ 2,1 x 10
6
Da, dài 5mm ÷ 7mm [19;4]. Các phân tử glucose trong chuỗi polymer có

10

dạng ghế bành, phân tử này quay 180
o

cellulose trở nên bền vững, chặt chẽ có thể tồn tại trong các dung dịch kiềm và acid
đậm đặc.
Bằng phương pháp phân tích sử dụng tia rơnghen, người ta đã tìm ra cấu trúc
của cellulose trong tế bào thực vật có dạng sợi. Đơn vị nhỏ nhất của cellulose có
đường kính vào khoảng 3nm. Các sợi sơ cấp hợp lại thành vi sợi hay còn gọi là
mixen. Mỗi vi sợi thường có khoảng 60 phân tử cellulose, có đường kính từ 10 ÷
40nm, dài 100 ÷ 40.000nm [4],[9]. Các vi sợi này hợp lại thành từng bó sợi to hơn

11

nằm đan xen vào nhau có thể quan sát được dưới kính hiển vi quang học. Các bó sợi
cellulose liên kết với lớp polysaccharide trong thành tế bào thực vật tạo nên một
phức hệ bền vững đóng vai trò như lớp kết dính sinh học trong thành tế bào thực vật
(Hình 1.3).

Hình 1-3. Sự sắp xếp các chuỗi cellulose trong thành tế bào thực vật [33]

Cellulose có cấu trúc không đồng nhất gồm hai vùng:

glucoside giữa các monosaccharide thành phần của oligo saccharide và giải phóng
các monosaccharide như saccaroza, maltoza, lactoza,
- Disaccharide:
Sự tạo thành disaccharide là do sự kết hợp của 2 monose cùng loại hay khác
loại nhờ liên kết glucosidic. Liên kết glucosidic có thể được tạo thành giữa -OH
glucoside của monose này với -OH glucoside của monose kia, hay giữa một nhóm -
OH glucoside của monose này với -OH (không phải -OH glucoside) của monosen
kia.
Disaccharide chỉ có tính khử khi ít nhất một trong 2 nhóm -OH glucoside ở
trạng thái tự do. Nghĩa là disaccharide sẽ không có tính khử khi 2 nhóm -OH
glucoside liên kết với nhau.
Các disaccharide quan trọng:
+ Maltose do 2 phân tử D-glucose liên kết với nhau ở vị trí C1 - C4 tạo thành. Công
thức cấu tạo: Maltose có nhóm -OH glucoside ở trạng thái tự do nên có tính khử.
Maltose có nhiều trong mầm lúa và mạch nha (maltum) nên gọi nó là maltose.
+ Lactose (đường sữa) do một phân tử D-galactose liên kết với một phân tử D-
glucose ở vị trí C1- C4.

13

+ Saccharose do một phần tử D-glucose liên kết với một phân tử D-fructose ở vị trí
C1-C2. Do đó nó không có tính khử, còn gọi là đường mía vì có nhiều trong mía, dễ
bị thủy phân khi đun nóng.
- Trisaccharide:
Là oligo-saccharide có chứa 3 monosaccharide, phổ biến trong thiên nhiên là
raffinose. Công thức cấu tạo như sau: -D-galactopyranosyl 1-2; -D glucopyranosyl
1-2; -D fructofuranose. Do có công thức như trên nên không có tính khử oxy. Dễ bị
thủy phân, dưới tác dụng của fructofuranosidase sẽ tạo thành fructose và melobiose
với galactosidase sẽ tạo thành galactose và saccharose.
- Cấu tạo của Oligo saccharide

pháp thuỷ phân bã rong trong môi trường acid. Xử lý sơ bộ bã rong trong dung dịch
acid HCl 1,5% trong 2 giờ, ở nhiệt độ 20
0
C. Thuỷ phân nguyên liệu bằng dung dịch
HCl trong 2 giờ ở nhiệt độ 20
0
C. Sau đó trung hoà sản phẩm bằng CaO khô đến
pH=5,5 ÷ 5,6, lọc sản phẩm loại bỏ tạp chất rồi cô đặc chế phẩm. Chế phẩm dùng
cho chăn nuôi là dịch lỏng màu nâu chứa khoảng 30% chất khô, chứa 7 loại acid
amin không thay thế, chế phẩm này được dùng như chất phụ gia với cám chăn nuôi
[4;13].
Ngoài ra các kết quả nghiên cứu của Trường Đại học công nghiệp Thực
phẩm Odeca cho thấy hydratcacbon của bã rong dễ dàng phân giải dưới tác dụng
của acid do đó các chế phẩm thuỷ phân tạo thành có thể sử dụng như các chất nền
trong công nghiệp sản xuất men chăn nuôi.
Hiện nay, ở nước ta cũng có rất nhiều đề tài đi sâu vào tận dụng bã thải từ
nông nghiệp có hàm lượng lớn cellulose để sản xuất các chế phẩm sinh học như:
- Nghiên cứu khả năng thủy phân bằng acid loãng và bước đầu đánh giá hiệu
quả sản xuất etanol sinh học từ thân cây ngô, Đề tài nghiên cứu Khoa Môi trường -
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất etanol sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp -
Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội.
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở chế biến agar, đề
xuất các biện pháp quản lý, BCKH - Viện nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng.
1.6. Enzyme cellulase
1.6.1. Định nghĩa và phân loại
* Định nghĩa
Cellulase là hệ enzyme xúc tác cho quá trình chuyển hóa cellulose thành sản
phẩm hòa tan. Phức hệ enzyme cellulase là enzyme khá phức tạp. Một mặt chúng
như enzyme cảm ứng (mà ở đây cellulose lại là chất cảm ứng không chặt chẽ). Một

Tên hệ thống: 1,4,ß-D-glucan cellobiohydrolase
Các tên khác: exo-cellobiohydrolase; exoglucanase; CBHI; cellulase C
1;
exo-
ß-1,4-glucan cellobiohydrolase…
Enzyme này có tác dụng thủy phân các liên kết 1,4-ß-D-glycosid, giải phóng
cellobiose từ đầu không khử.
+ ß -glucosidase-EC 3.2.1.21
Tên thường gọi: ß-glucosidase
Tên hệ thống: ß-D-glucosid glucohydrolase
Các tên khác: cellobiase; ß-glucosid glucohydrolase; ß-1,6-glucosidase;
salicilinase; arbutinase…

16

Enzyme này thủy phân các gốc ß-D-glucosid. Một số trường hợp cũng thủy
phân ß-D-galactosidase, ß-D-fucoside; ß-D-xyloside; a-L-arabinoside.
1.6.2. Tính chất
* Tính đặc hiệu
Tính đặc hiệu của enzyme thể hiện ở chỗ mỗi enzyme chỉ tác dụng lên một
cơ chất nhất định. Cellulase thủy phân các liên kết 1,4-ß-D-glucosid trong phân tử
cellulose và các ß- D- glucan của ngũ cốc còn exoglucanase tác động lên các đầu
chuỗi mới tạo thành để sản xuất chủ yếu là cellobiose, ß-glucosidase thủy phân các
gốc ß-D-glucose tạo nên phân tử D-glucose [9].
* Đặc tính vật lý và hóa học
Theo nghiên cứu, hầu hết các cellulose có pH tối ưu, tính hòa tan và thành
phần acid amin giống nhau. Độ bền và tính đặc hiệu cơ chất có thể khác nhau.
- Nhiệt độ tối ưu: 40 ÷ 50
o
C.

* Cơ chế của Erickson (1979)
Erickson và các cộng tác viên đã đưa ra cơ chế tác dụng hiệp đồng của ba
enzyme là exoglucanase, endoglucanase và β -glucosidase.
Đầu tiên, những vùng có mức độ kết tinh thấp trong sợi cellulose bị các
endoglucanase tấn công tạo các đầu tự do. Tiếp đó enzyme exoglucanase sẽ bắt đầu
phân cắt từ các đầu tự do để tạo thành các cellobiose, cellooligosaccharide và
glucose. Enzyme β-glucosidase sẽ thủy phân tiếp và cuối cùng tạo thành đường
glucose [7;18].
* Cơ chế cải tiến của Reese (1980)
Năm 1980, dựa vào quan niệm của Erickson, Reese và các cộng sự của ông
đã đưa ra cơ chế phản ứng mới cho phức hệ enzyme cellulase.
Đầu tiên, C
1
tác dụng lên cellulose kết tinh phá vỡ các liên kết đồng hóa trị
và tạo ra cellulose biến tính hay cellulose trương nở. Sau đó endoglucanase tác dụng
lên đầu chuỗi và giải phóng các cellobiose. Tiếp đó dưới tác dụng của ba enzyme:
endoglucanase, cellobiohydrolase và β-1,4-glucosidase, cellulose sẽ bị phân giải
hoàn toàn và tạo thành glucose [18;28;29].
1.7. Ứng dụng của oligo cellulose vào thực vật
Một số dẫn xuất polysaccharide được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp
và môi trường. Theo Pospiezny (2007) thì các dẫn xuất này có các hoat tính sinh
học có thể ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp như:
- Cảm ứng hệ thống đề kháng của thực vật với các tác nhân gây bệnh khác
nhau.
- Ức chế sinh trưởng của các vi sinh vật.
- Kích thích sự nảy mầm của hạt.
- Tăng năng suất và chất lượng của cây trồng.
- Có hoạt tính kháng tuyến trùng.
- Làm giảm stress của kim loại nặng đối với thực vật.
- Bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch.

- Oligo-guluronates từ alginate: Gây ra nổ oxy hóa trong Laminaria digitata
và trong môi trường xung quanh, gây ra một tác dụng ức chế đối với vi sinh vật có
hại tiềm ẩn.
- Carrageenan-oligosaccharides: Bảo vệ các loài tảo đỏ Chondrus crispus
chống lại endophyte tảo gây bệnh màu xanh lá cây.
- Ulvan-oligosaccharides: Là chất bảo vệ thực vật và phản ứng tạo kháng thể
chống căng thẳng phi sinh học hoặc sinh học.

19

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Bã rong
Bã rong được lấy từ cơ sở sản xuất agar Công ty TNHH sản xuất và thương
mại Hoàng Yến phường Lãm Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Sau quá
trình xử lý và nấu chiết thu agar, bã rong được qua giai đoạn lọc bằng máy ép khung
bản. Mẫu được lấy ngẫu nhiên giữa các lần nấu chiết sau đó ép để giảm bớt hàm
lượng nước và bảo quản ở nhiệt độ 4 ÷ 5
0
C trong tủ lạnh, thời gian bảo quản mẫu
tối đa là 5 ngày, quá 5 ngày lại tiếp tục lấy mẫu mới để tiến hành thí nghiệm.


Hình 2-2. Enzyme B505

Chế phẩm enzyme được nghiên cứu tuyển chọn từ chủng Bacillus subtilis
VTCC-B-505 có khả năng tổng hợp cellulase được thu thập từ bộ sưu tập giống của
Viện Công nghệ Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc
gia. Chủng B505 được nuôi cấy chìm trong môi trường công nghiệp gồm những
thành phần sau: CMC 2g; bột đậu tương 2g, bột gạo 2g; NH
4
Cl 0,4g, KH
2
PO
4
0,6g;
K
2
HPO
4
1g; nước cất 1lit. Chủng vi khuẩn được nuôi trong thời gian 60giờ, pH =
7,0 và nhiệt độ 30ºC, lắc 200v/phút.
Sau thời gian nuôi cấy tối ưu, tiến hành ly tâm loại tế bào vi khuẩn và thu
dịch cellulase ngoại bào. Chế phẩm cellulase ngoại bào thu được được bảo quản
trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4ºC (có bổ sung NaN
3
0,02% để diệt vi khuẩn).
Enzyme thu nhận được ký hiệu là B505, có hoạt độ 9,76 ÷ 9,95 (đơn vị/ml)
trong thời gian bảo quản là 4 ngày tại ngăn lạnh của tủ lạnh có nhiệt độ 4 ÷ 5
0
C,
điều kiện để eznzyme hoạt động mạnh nhất là pH=5,5 ÷ 6,5, nhiệt độ 50 ÷ 60
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status