Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản và đầu tư khánh hòa - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty, thông qua việc tìm hiểu công tác tổ chức
hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, kết
hợp với kiến thức được học ở trường đã giúp em củng cố thêm kiến thức và học hỏi
được nhiều kinh nghiệm cho bản thân.
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính
cũng như các thầy cô trường Đại học Nha Trang đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt
cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua cũng như đã giúp
đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuả mình.
Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến chú Nguyễn Minh
Khải, kế toán trưởng Công ty MINEXCO, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Sự hướng dẫn về thực tế kế toán tại
Công ty đã giúp em củng cố thêm kiến thức đã học và biết cách ứng dụng lý thuyết
vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn các cô phòng Kế toán – Tài vụ đã trực tiếp giúp
đỡ, cung cấp cho em những tài liệu cần thiết, đồng thời đã giải thích cụ thể giúp em
có những nhận xét đúng đắn về tình hình hoạt động cũng như việc hạch toán tại
Công ty. Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các phòng ban tại Công ty
MINEXCO đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nha Trang, tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Lê Thảo Nguyên

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đối với bất kì doanh nghiệp kinh doanh nào mục tiêu cao nhất là đối đa hóa lợi
nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải kết hợp khéo léo giữa quá

- Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Khánh Hòa.
- Trên cơ sở thực tế tại công ty đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong
quý 3/2010 tại Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Khánh Hòa.

4. Phương pháp nghiên cứu
Theo dõi thực tế, phỏng vấn để thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán,
phân tích và kết hợp một số phương pháp kế toán để nghiên cứu thực trạng công tác
kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

5. Nội dung và kết cấu của đề tài
Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh.
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Khánh Hòa.
Chương 3 : Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Khánh Hòa

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BH : Bán hàng
CKTM : Chiết khấu thương mại
CTGS : Chứng từ ghi sổ
DT : Doanh thu
K/C : Kết chuyển
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2

1.1. Những vấn đề chung
1.1.1. Các khái niệm
- Thành phẩm: là những sản phẩm đã hoàn thành, đã trải qua tất cả các giai
đoạn chế biến cần thiết theo quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của mỗi doanh
nghiệp, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kĩ thuật quy định,
từ đó có thể nhập kho để chuẩn bị bán ra hay giao ngay cho khách hàng.
- Tiêu thụ: là quá trình đưa các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lưu
thong để thực hiện giá trị của nó qua các phương thức bán hàng, là quá trình tìm
kiếm doanh thu, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Doanh thu và thu nhập: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kì kế toán, phát sinh thừ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ.
1.1.3. Ý nghĩa công tác tiêu thụ
- Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái sản
xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh
nghiệp thương mại nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, chỉ có thông qua
bán hàng thì tính hữu ích của hàng hóa mới được thực hiện, tạo điều kiện để tiến
hành tái sản xuất xã hội.
- Xét về phương diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dung. Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh
doanh có thể dự đoán được nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và của từng khu
vực nói riêng với từng loại sản phẩm, hàng hóa. Từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng
được các kế hoạch kinh doanh phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
- Ngoài ra công tác bán hàng còn là cơ sở để có kết quả kinh doanh. Giữa bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn
nhau. Bán hàng là cơ sở xác định kết quả kinh doanh, còn kết quả kinh doanh là căn
cứ quan trọng để đưa ra các quyết định bán hàng.
4

Như vậy có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp, còn tiêu thụ là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình
hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với nhân sách Nhà Nước về các khoản
thuế phải nộp, các khoản chi phí liên quan khác.
- Phản ánh kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm
bảo hiệu quả của chi phí.
- Xác định kết quả kinh doanh trong kì một cách chính xác theo quy định.

1.2. Kế toán thành phẩm
1.2.1. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

5

hóa xuất bán hoặc xuất dung bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại
doanh nghiệp.
- Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật liệu
với quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất
bán thường xuyên.
1.2.2. Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho
Việc xác định giá trị hàng tồn kho tuân thủ các nguyên tắc kế toán:
- Nguyên tắc giá gốc: để ghi nhận hàng tồn kho.
- Nguyên tắc thận trọng: để trình bày thông tin hàng tồn kho trên BCTC theo
giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Nguyên tắc nhất quán: để ghi chép hàng tồn kho trong kì trên sổ kế toán,
đồng thời đáp ứng yêu cầu có thể so sánh thông tin trên BCTC.
Theo VAS 02 “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc”. Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
1.2.3. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc xác định giá trị hàng tồn kho khi xuất và tồn cuối kì được áp dụng theo
một trong các phương pháp sau :
- Phương pháp tính theo giá đích danh : được áp dụng dựa trên giá trị thực tế
của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ hàng hóa sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho
các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền : Theo phương pháp bình quân gia quyền,
giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại
hàng tồn kho đầu kì và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất
trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kì hoặc sau từng lô hàng nhập
về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO): Phương pháp nhập sau, xuất
trước được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03 –VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 –VT)
7

1.2.6. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.6.1. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 155 _Thành phẩm
_Tài khoản này dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại thành
phẩm của doanh nghiệp
Bên Nợ
_Trị giá gốc của thành phẩm nhập kho trong kì.
_Trị giá gốc của thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên Có
_Trị giá gốc của thành phẩm xuất kho trong kì.
_Trị giá gốc của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
Dư Nợ
Phản ánh trị giá gốc thành phẩm còn tồn kho cuối kì.
 Tài khoản 157 _Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa đã gửi bán đã
chuyển cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi; trị giá dịch vụ đã cung cấp, đã
bàn giao cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Hàng hóa, thành
phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Bên Nợ
_ Trị giá gốc của thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.
_Trị giá gốc các loại lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được
chấp nhận thanh toán.
Bên Có
_Trị giá gốc thành phẩm, lao vụ gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
hoặc đã thanh toán.
_ Trị giá gốc thành phẩm, lao vụ gửi bán bị khách hàng trả lại.

Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Nhập kho thành phẩm
1.2.6.2. Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1: Hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên

1.2.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kì
1.2.7.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 155, 157 chỉ sử dụng đầu kì và cuối kì.
1.2.7.2. Phương pháp hạch toán

vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường thu
được.
- Khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí liên quan đến kinh doanh bất động sản đầu tư (số khấu hao,chi phí
sửa chữa, chi phí thanh lý, nhượng bán, chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê
bất động sản đầu tư…)
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Bên Nợ
_Trị giá gốc thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có
_Khoản điều chỉnh giảm chi phí về giá vốn.
_Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.
1.3.3. Phương pháp hạch toán

10
155,156
154
Trị giá mua của hàng bán thẳng
621,622,627…
Chi phí thực hiện dịch vụ
trong kỳ
111,112,331,…
138(1381)…
Hao hụt mất mát hàng tồn kho
Chi phí vượt mức tính
vào giá vốn
Chi phí liên quan kinh doanh
2147


đã bán trong kỳ
bất động sản đầu tư
159
Lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
giá vốn hàng bán
159
11

1.4. Kế toán doanh thu tiêu thụ
1.4.1. Khái niệm
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2
_ Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
_ Tài khoản 5112 : Doanh thu bán sản phẩm
_ Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
_ Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ giá,trợ cấp
_ Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản.
1.4.3.2. Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Bên Nợ
_Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng
sản phẩm,hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ kêt chuyển cuối kì kế toán.
_Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ
_Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa
dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
_Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 –“Xác định kết
quả kinh doanh “
Bên Có
_Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đợn vị thực hiện trong kì kế toán.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kì
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2
_Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng
_Tài khoản 5122 : Doanh thu bán sản phẩm
_Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ. 13

K/C DT
chưa thuế
VAT
phải nộp


n

VAT phải nộp
Doanh thu tiêu thụ (bao gồm
VAT, thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt)
Doanh thu trực tiếp bằng vật
tư hàng hóa (c

VAT)

Kết chuyển doanh thu
thu

n v

tiêu th


1.4.3.3. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ



111,112,131

511, 512

3331

Thuế tiêu thụ đặc biệt,
xu

t kh

u ph

i n

p

333

111, 112, 131, 136

152, 153, 156

511, 512

91
1

911
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán doanh thu thông qua đại lý, kí gửi

Sơ đồ 1.8: Hach toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp

131

511
33311

641


Sơ đồ 1.9: Hạch toán doanh thu dùng hàng hóa, sản phẩm trả lương, biếu tặng
1.5. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.5.1. Kế toán chiết khấu thương mại
1.5.1.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 –Chiết khấu thương mại
Bên Nợ
_Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có
_Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kì hạch toán.
Tài khoản 521 –Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kì
334
431


521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách
hàng và từng loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ.
- Trong kì chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại. Cuối kì, khoản chiết khấu thương mại
được kết chuyển sang Tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kì hạch toán.
1.5.1.4. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.10: Hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
Khoản chiết khấu thương mại
111,112,131

521

cho khách hàng hưởng
511

3331

Điều chỉnh
17

1.5.2. Kế toán giảm giá hàng bán
1.5.2.1. Khái niệm

Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
1.5.3. Kế toán hàng bán bị trả lại
1.5.3.1. Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.5.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ
_Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì.
Bên Có
_Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang Tài khoản 511 để xác định doanh thu
thuần.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại không có số dư cuối kì
1.5.3.3. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo
đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng bị trả lại.
- Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại mà doanh
nghiệp phải chịu thì được phản ánh vào Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.
- Phải theo dõi chi tiết khoản hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng
loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Cuối kì, tổng giá trị hàng bán bị trả lại phải được kết chuyển sang Tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần của kì hạch toán.
Khoản giảm giá cho khách hàng
111,112,131 532

- Số thuế GTGT cuối kì phải nộp và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
được ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.5.4.3. Phương pháp hạch toán Doanh thu của hàng bán bị trả lại
111,112,131 521
Kết chuyển ghi giảm doanh thu
( trả lại tiền hoặc ghi giảm nợ)
511
3331
Hoàn trả thuế GTGT cho
số hàng bị trả lại
20

Thuế TTĐB, XK, VAT phải
nộp theo phương pháp trực tiếp
Tổng giá thanh toán
Kết chuyển doanh thu thuần
Nộp thuế TTĐB, XK,
VAT cho nhà nước

Sơ đồ 1.13: Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, giá trị gia tăng thep phương
pháp trực tiếp

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản kể trên như chi
phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,…
1.6.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
Bên Nợ
_ Tập hợp các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì.
Bên Có
_ Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kì.
_Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng không có số dư cuối kì
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2, gồm :
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.6.3. Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Trích đoạn Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới Tổ chức nhân sự bộ máy kế toán Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Kế toán doanh thu tiêu thụ Kế toán chi phí bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status