BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM NGUYỄN HẬU
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN GHẸ XANH
(Portunus pelagicus Linnnaeus, 1766) TỰ NHIÊN Ở
VÙNG BIỂN NHA TRANG – KHÁNH HÒA.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang – 2012
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả trong luận văn này là công trình nghiên cứu của bản
thân tôi dƣới sự chỉ dẫn tận tình của Thầy hƣớng dẫn.
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tác giả Phạm Nguyễn Hậu
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị của Phòng Sinh học thực nghiệm và các
anh chị học viên lớp CH2009 - NT2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bố mẹ những ngƣời chịu vất vả, khó khăn đã
luôn ở bên cạnh và tạo mọi điều kiện để tôi tham gia lớp học.
Xin trân trọng cảm ơn !
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
iii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
iv
2.4.2. Xử lý mẫu 17
2.4.3. Các bƣớc tiến hành 18
2.4.4. Chuẩn bị và cố định 19
2.4.5. Xử lý số liệu 20
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1. Thành phần loài, tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm KST trên ghẹ xanh (Portunus
pelagicus). 21
3.1.1. Thành phần giống loài ký sinh trên ghẹ xanh. 21
3.1.2. Một số đặc điểm phân loại các loài ký sinh trùng 23
3.1.2.1. Loài Epistylis sp. 23
3.1.2.2. Loài Apiosoma sp. 24
3.1.2.3. Loài Loxosomella sp. 25
3.1.2.4. Loài Carcinonemertes sp. 26
3.1.2.5. Loài Turbellaria (giun dẹp) 29
3.1.2.6. Loài Choniosphaera indica 29
3.1.2.7. Loài Octolasmis warwickii 32
3.1.2.8. Loài Octolasmis sp. 33
3.1.3. Phần trăm thành phần loài KST trên ghẹ 35
3.2. Mức độ nhiễm ký sinh trùng trên ghẹ xanh (Portunus pelagicus) 36
3.2.1. Mức độ nhiễm KST theo giới tính 36
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm và cƣờng độ nhiễm theo điều kiện về giới tính 38
Bảng 3.4 Mức độ nhiễm ký sinh trùng qua các tháng nghiên cứu 40
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình dạng bên cơ thể ngoài của ghẹ xanh 5
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 17
Hình 3.1: Hình dạng cơ thể Epistylis sp 23
Hình 3.2: Hình dạng cơ thể Apiosoma sp 25
Hình 3.3: Hình dạng cơ thể Loxosomella sp. 26
Hình 3.4: Hình dạng cơ thể Carcinonemertes sp. 27
Hình 3.5: Hình dạng cơ thể Turbellaria 29
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
ĐVKS: Động vật ký sinh.
KST: Ký sinh trùng.
KXD: Không xác định.
TLCN: Tỷ lệ cảm nhiễm.
TTK: Thị trƣờng kính.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1
MỞ ĐẦU
Ngành Nuôi trồng thủy sản thế giới đã tăng trƣởng rất nhanh trong những năm
gần đây, từ sản lƣợng 20,8 triệu tấn năm 1994 đạt 41,9 triệu tấn năm 2004 và 55,1
triệu tấn năm 2009. Riêng đối với giáp xác, năm 2008 đã đóng góp 9,5% tổng sản
lƣợng thủy sản của thế giới, với tỷ lệ giá trị đạt 23,1%. Sản lƣợng khai thác gần nhƣ
đạt đến mức tối đa (khoảng 90 triệu tấn/năm), trong lúc nhu cầu của con ngƣời tiếp tục
tăng, đã tăng áp lực lên ngành Nuôi trồng thủy sản. Năm 2004 sản lƣợng nuôi nội địa
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
2
trong lúc ở Việt Nam chƣa có một công bố nào về KST của ghẹ xanh nên việc nghiên
cứu ký sinh trùng trên ghẹ là cần thiết.
Nhằm góp phần phát triển nghề nuôi ghẹ cũng nhƣ có những cách nhìn chung về
thành phần loài ký sinh trùng ký sinh trên ghẹ để quản lý tốt sức khỏe đàn ghẹ nuôi, Khoa
Nuôi trồng Thủy sản, trƣờng Đại học Nha Trang đã cho phép tôi thực hiện đề tài “Nghiên
cứu ký sinh trùng trên ghẹ xanh (Portunus pelagicus Linnaeus, 1766) tự nhiên ở
vùng biển Nha Trang – Khánh Hòa”, với các nội dung:
Xác định thành phần loài, tỷ lệ và cƣờng độ cảm nhiễm KST trên ghẹ xanh
(Portunus pelagicus)
So sánh mức độ cảm nhiễm theo kích thƣớc và giới tính.
So sánh mức độ cảm nhiễm qua các tháng nghiên cứu.
Về mặt khoa học, nghiên cứu này nhằm góp phần cung cấp thông tin về thành
phần loài và mức độ nhiễm KST ở ghẹ xanh (Portunus pelagicus). Kết quả nghiên cứu
của đề tài có thể áp dụng vào việc chăm sóc và quản lý sức khỏe ghẹ nuôi cũng nhƣ
hạn chế mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng và an toàn thực phẩm. Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
ngày và mùa đông [59]. Ghẹ đi kiếm ăn khi thủy triều lên. Thức ăn của chúng khá đa
dạng, từ động vật hai mảnh vỏ, giáp xác, cá và ít hơn là các loại tảo lớn. Theo nghiên
cứu của Chanda và Mgaya [17] thì trong dạ dày của ghẹ có 51,3% là thân mềm, 24,1%
là giáp xác, 18,0% là cá xƣơng và 6,6% là những thứ không phân biệt đƣợc. Ghẹ bơi
lội rất tốt, chủ yếu là do các cặp chân dẹp tựa nhƣ các mái chèo. Ngƣợc với loài cua
xanh (Scylla serrata) trong cùng họ Portunidae, ghẹ xanh không thể sống một thời
gian dài mà không có nƣớc [58,64]. Độ mặn thích hợp cho sự phát triển của ghẹ
khoảng 30 - 40‰, ghẹ non không thể chịu đƣợc độ mặn thấp trong một khoảng thời
gian dài, có thể là do khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu quá yếu của nó; điều đó
giúp lý giải vì sao chúng di cƣ hàng loạt từ cửa sông ra biển trong mùa mƣa [59].
Với tốc độ tăng trƣởng nhanh, dễ nuôi, nhanh đẻ, khả năng chống chịu cả nitrat
lẫn ammoniac tốt [58,59] và ghẹ có thể ăn no trong vòng 8 phút và tiêu hóa hết thức ăn
trong vòng 6 giờ [83] đã làm cho ghẹ xanh trở thành một trong những loài lý tƣởng
trong nuôi trồng thủy sản.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
chiều rộng mai đạt 74,5 mm, khối lƣợng cơ thể là 30,4g. Ghẹ càng lớn thì sức sinh sản
càng cao; sức sinh sản trung bình 68.200 trứng/cá thể khi chiều rộng mai từ 70 – 75
mm và 1.025.900 trứng/cá thể khi chiều rộng mai 135 – 140 mm [7].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
5
1.1.4. Vị trí phân loại
Ngành: Arthropoda
Phân ngành: Crustacea
Lớp: Malocostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Portunidae
Giống: Portunus
Loài: Portunus pelagicus Linnaeus, 1758 [89]
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
6
sự chuyển mô, sự tiêu biến hồng cầu và làm giảm đáng kể hàm lƣợng protein và
đƣờng. Biểu hiện của bệnh là bụng cua có màu xám, hoạt động chậm chạp, giảm hoặc
không đông máu và tỷ lệ tử vong cao đối với cua mới lột [13].
Loài Paranophrys sp. thuộc ngành trùng lông đã đƣợc tìm thấy ký sinh trên cua
Cancer magister, chúng xâm nhập vào cơ thể cua con theo các vết thƣơng. Nhờ hoạt
động của hệ tuần hoàn cua, chúng nhân lên với mật độ cao và phát tán khắp các tổ chức
của cơ thể vật chủ, gây thoái hóa và hoại tử cơ làm cho cua chết [20]. Loài Mesanophrys
sp. có ký chủ là Carcinus maenas, Cancer pagurus, Cancer magister cũng xâm nhập và
phát triển tƣơng tự nhƣ Paranophrys sp. Khi bị nhiễm nặng chúng làm cho ký chủ yếu
ớt, cơ thể bị lật ngƣợc và mô cơ tim bị hoại tử [13] .
Hematodinium là giống ký sinh trùng thuộc ngành trùng roi ký sinh ở bộ giáp
xác 10 chân. Chúng phát triển nhanh chóng và rộng khắp trong máu của cua và tôm,
và kết quả thƣờng gây chết vật chủ. Một loài trong giống này là Hematodinium perezi
đã đƣợc mô tả từ các mẫu ký sinh trên loài cua Carcinus maenas ở Pháp. Trên vùng
biển phía đông của Mỹ, Hematodinium sp. ký sinh trên loài cua xanh (Callinectes
sapidus), cua đá (Cancer irroratus, C. borealis và Ovalipes ocellatus) [52, 61, 86].
Một loài khác, giống nhƣ Hematodinium đƣợc tìm thấy trên cua Tanner Chionoecetes
bairdi và C. opilio ở Alaska và đông Canada [49, 57]. Ở vùng biển phía đông của
Australia một loài liên quan đến loài trùng roi cũng ký sinh trên loài ghẹ xanh
(Portunus pelagicus), cua xanh (Scylla serrata) và một loài cua sống ở san hô
(Trapezia aerolata). Hematodinium sp. cũng đã đƣợc thấy ký sinh trên loài tôm NaUy
(Nephrops norvegicus) [43, 71].
Mặt khác, giống Hematodinium đƣợc biết đến nhƣ tác nhân gây ra bệnh cua
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
cảm nhiễm chết là hơn 86,0%; cua cảm nhiễm với Hematodinium perezi có mật độ tế
bào máu giảm nhanh chóng (48%) sau 3 ngày; ký sinh trùng trong máu tăng từ khoảng
30% sau 14 ngày, lên 60% sau 21 ngày đến 100% sau 35 ngày [73].
Theo Messick và Shields (2000), loài trùng roi Hematodinium sp. ký sinh phổ
biến ở cua xanh (Callinectes sapidus) gây tỷ lệ tử vong khá cao, không phân biệt kích
thƣớc, giai đoạn lột xác hay đực cái. Bọn ký sinh trùng này phân bố rộng khắp vùng bờ
biển Đại Tây Dƣơng của nƣớc Mỹ, nơi có độ mặn từ 26 – 30‰ nhƣng không thấy sự
xuất hiện của Hematodinium sp. ở nơi có độ mặn nhỏ hơn 11‰ [55].
Microspora (tiểu bào tử) là một ngành chứa các loài ký sinh nội bào mà sản
sinh ra những đơn bào nhỏ (thƣờng < 6 µm) với một vách không thủng. Các bào tử
này thiếu ty thể nhƣng chứa một chất bào tử và bộ máy ấp trứng, bao gồm một ống
rỗng để tiêm chất bào tử vào trong tế bào vật chủ. Trong các loài của nhiều giống bào
tử, bao gồm cả Pleistophora và Thelohania ký sinh trên cua, bào tử phát triển bên
trong một cấu trúc màng gọi là túi bào tử. Ameson là một giống mà các bào tử không
phát triển trong một túi. Những cua bị nhiễm bởi Ameson michaelis ở vịnh Chesapeake
và Louisiana đƣợc xem là cua có bệnh hoặc gọi là “Bệnh cua bông” (cotton crab disease).
Trong thí nghiệm trên cua bị bệnh, rõ ràng chúng suy yếu bởi tác nhân gây bệnh với một
số cua chết nhƣng trong môi trƣờng tự nhiên các cá thể bị bệnh có vẻ rất khỏe mạnh. Các
sợi actin và myosin của tế bào vật chủ bị tách rời với sự hiện diện của các bào tử. Các cơ
bị nhiễm xuất hiện phết trắng qua các khớp của phần phụ, và phần bụng có thể xuất hiện
màu xám [74].
Ký sinh trùng đơn bào Haplosporidium sp. thuộc ngành bào tử trùng cũng đã đƣợc
tìm thấy trên cua Carcinus maenas ở Châu Âu. Đây là loài ký sinh trong các mô tạo máu
và mô liên kết. Chúng đƣợc tìm thấy nhiều trong ẩn bào, mô liên kết và mô cơ trong nhân
tế bào vật chủ; khi ở dạng tự do chúng đƣợc tìm thấy trong tất cả các khoảng trống của mô
máu cua [78].
1.2.2. Giáp xác chân tơ (Rhizocephalan)
Rhizocephalan có khả năng làm mất khả năng sinh sản trên Bộ mƣời chân, bằng
việc làm thay đổi chức năng của hóc – môn và là nguyên nhân của sự phát triển bất
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
hình giun) có một gai nhỏ rỗng co lại. Các vermigon bên trong thể hình giun sẽ đƣợc
tiêm vào máu cua thông qua gai nhỏ. Sau khi tiêm, các vermigon phát triển thành một
hệ thống rễ bên trong mô của vật chủ và hấp thu dinh dƣỡng từ máu của vật chủ. Hệ
thống rễ phát triển cơ quan sinh sản – externa virgin, externa giống nhƣ một cấu trúc
túi ngày càng tăng dƣới bụng cua. Túi trứng (externa) gồm vỏ, xoang túi, một buồng
trứng và một đôi nang đực. Ấu trùng cypris đực qua miệng của túi trứng vào nang đực
hình thành tính đực. Tinh trùng đƣợc sinh ra và thụ tinh cho trứng bên trong xoang túi
[11,38]. Những con ghẹ Charybdis longicollis khi bị nhiễm Rhizocephalan
(Heterosaccus dollfusi) thì tính hung hãn, hiếu chiến của chúng giảm nhiều so với
những con không bị nhiễm [37]. Externa của Briarosaccus callosus bắt đầu sinh ra ổ
trứng ngay sau khi chúng xuất hiện trên cua Lithodes aequispina khi kích thƣớc
externa vẫn còn nhỏ (9 – 15 mm) [14].
Năm 2003, Stephen và ctv đã nghiên cứu “sự ảnh hƣởng của độ mặn lên các
giai đoạn ấu trùng của Loxothylacus texanus: tỷ lệ sống và biến thái với phản ứng của
vật chủ, Callinectes sapidus” cho rằng: tỷ lệ sống của ấu trùng cao nhất ở độ mặn 20 –
35 ‰, ấu trùng chết 100% ở độ mặn <20‰ và >50‰ [79].
1.2.3. Giáp xác bám (Octolasmis)
Octolasmis đƣợc phân bố rộng khắp trên thế giới trong các vùng biển nhiệt đới
và ôn đới, với hầu hết sống trên bộ xƣơng ngoài của bộ mƣời chân [32]. Một số loài
Octolasmis đã đƣợc tìm thấy trên Portunus pelagicus, P. sangguinolentis,
Podopthalmus vigil, Scylla serreta, và S. tranqueberiea ở Ấn Độ, Thái lan [46, 75]. Ở
vịnh Mexico đại diện cho 40 họ, 75 giống và 114 loài của bộ mƣời chân đƣợc khảo
sát, kết quả cho thấy có 26 loài thuộc 11 họ bị nhiễm bởi 4 loài Octolasmis [25].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
mang loài cua xanh (Callinectes sapidus). Tỷ lệ nhiễm hàng tháng dao động từ 17%
đến 67% không ảnh hƣởng theo mùa rõ rệt. Cƣờng độ nhiễm trung bình trên cua là
21,8 trùng/cua và cá thể cua bị nhiễm nhiều nhất là 432 con. Những con hàu (barnacle)
đƣợc tìm thấy nhiều nhất trên các phiến mang ở vị trí 3, 4, 5 và 6 của cua. Chúng có
thể gây hại cho vật chủ ở những vị trí mà chúng chọn [35].
Gaddes và Sumpton (2004) có khảo sát sự phân bố của loài hàu ký sinh ngoài
trên ghẹ xanh (Portunus pelagicus) ở khu vực vịnh Moreton, Australia. Trong tổng số
952 con ghẹ đƣợc kiểm tra sự hiện diện của sinh vật ký sinh ngoài trên mang và mai,
92% ghẹ bị nhiễm với Octolasmis spp. Trung bình có 2,35 con hàu (O. warwickii) ở
mai và 71,1 con hàu (chủ yếu là O. angulata) ở khoang mang. Sự gây nhiễm của
những con hàu có sự khác biệt đáng kể theo mùa, khu vực và giới tính với các độ sâu
khác nhau. Tỷ lệ nhiễm cao nhất đƣợc tìm thấy trên bề mặt của các phiến mang 3, 4 và
5 [34].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
10
chƣa đƣợc đặt tên). Trong 10 loài Octolasmis nói trên, có 1 loài thƣờng ký sinh bên
ngoài cơ thể và 9 loài thƣờng ký sinh trong khoang mang của giáp xác. Octolasmis chỉ
xuất hiện ở một vài loài vật chủ. Octolasmis thƣờng ký sinh phía bên trong mang nhiều
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11
hơn phía ngoài mang của vật chủ. Chúng phân bố không đều ở phần đầu, phần giữa và
phần sau của mang.
Santos và Bueno (2002) đã nghiên cứu sự gây nhiễm của Octolasmis lowei lên
các khoang mang của hai loài cua Callinectes danae và Callinectes ornastus (Decapoda:
Portunidae) ở Brazil. Trên cua C. danae, tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm trung bình không có
sự khác biệt đáng kể giữa con đực và con cái. Sự khác biệt đáng kể trong tỷ lệ nhiễm
giữa con trƣởng thành và chƣa trƣởng thành, giữa con cái trƣởng thành ôm trứng và
không ôm trứng và giữa các giai đoạn lột xác khác nhau. Không có sự tƣơng quan giữa
tỷ lệ nhiễm O. lewei với kích thƣớc cua. Ở cua C. ornatus, tỷ lệ nhiễm không có sự khác
Ngoài ra, một loài ký sinh trùng copepod nhƣ Choniospharea indica và
Choniophaera cancrorum đƣợc biết đến nhƣ loài ăn trứng trên một số loài cua
Neptunus sp. và một số loài cua xanh [31,39].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
12
1.2.4. Giun (Nemertean)
Nemertean của giống Carcinonemertes là sinh vật cộng sinh chuyên biệt trên
giáp xác bộ mƣời chân (Kollier, 1845). Humes (1942) ngƣời đầu tiên có những mô tả
toàn diện về sinh học của một trong những loài Carcinonemertes (Carcinonemertes
carcinophila) trên loài cua xanh (Callinectes sapidus) [41].
Một vài loài của Carcinonemertes đƣợc thừa nhận là động vật ăn trứng của vật
chủ. Thói quen dinh dƣỡng này dƣờng nhƣ là đặc trƣng của giống Carcinonemertes
[47,85]. Nhiều loài cua đã đƣợc ghi nhận là vật chủ của Nemertean: 7 loài thuộc
Brachyura bị nhiễm với Carcinonemertes immiuta, một số loài thuộc Portunus bị
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
13
phần phụ bụng hoặc bề mặt xƣơng ức của ngực và bụng. Ở đây mỗi cá thể xây dựng
và sinh sống trong một ống nhầy riêng nhƣng thỉnh thoảng, giun đực và giun cái đƣợc
tìm thấy trong cùng một ống nhầy lớn. Giun cái ôm trứng thƣờng đẻ trứng sau ống
nhầy của chúng. Thời gian phát triển phôi mất khoảng 8 ngày. Trứng giun sẽ nở trong
25 ngày tiếp theo cho đến khi trứng của cua nở. Sự tăng trƣởng của giun trên khối
trứng cua khá nhanh chóng. Chiều dài trung bình của ấu niên là 1mm, những giun cái
phát triển đến một kích thƣớc trƣởng thành trung bình là 3,9 mm sau 24 - 30 ngày khi
vật chủ ôm trứng; con đực phát triển chậm hơn, đạt chiều dài trung bình 2,5 mm sau
18 – 24 ngày khi cua ôm trứng.
Ba mƣơi ngày kể từ khi cua đẻ, một số giun bắt đầu rời khỏi khối trứng và quay
về các vị trí khác nhau trên cua. Đến thời gian Zoae nở, trung bình chiều dài của
những con giun cái là 2,8 mm và giun đực là 1,6 mm. Kích thƣớc trung bình của tất cả
các con giun trên trứng cua là 2,5 mm sau 30 ngày khi cua đẻ và sau đó giảm đến 1,4
mm trong thời gian cua nở.
Khi trứng cua gần nở, các con giun sẽ ngừng phát triển. Một số con sẽ di
chuyển đến khoang mang của cua. Ở đây chúng bao cơ thể lại, giảm kích thƣớc và
không sinh sản. Chẳng bao lâu sẽ không thể phân biệt chúng với các con giun chƣa
trƣởng thành. Một số con giun có thể bị chết nếu chúng không rời khỏi khối trứng. Khi
kiểm tra ruột của những con giun dƣới kính hiển vi, trứng cua dƣờng nhƣ là nguồn
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
Tỷ lệ tử vong các giai đoạn phát triển phôi của cua biến đổi theo giai đoạn. Roe
(1984) cho rằng những con giun Carcinonemertes epilti có thể ăn trứng ở tất cả các
giai đoạn phát triển phôi của cua Hemigrapsus orgonensi. Nghiên cứu của Roe và thí
nghiệm của Okazaki (1986) trong môi trƣờng phòng thí nghiệm của loài
Carcinonemertes errans trên cua Cancer magister cho thấy những trứng mới đẻ thì
chúng dễ dàng bị ăn hơn so với những trứng đã phát triển đầy đủ đến gần nở. Một con
giun trƣởng thành có thể ăn 4,9 – 7,1 trứng/ngày [63,66]. Cách mà loài
Carcinonemertes ăn trứng cua là đặc trƣng của thể hút. Chúng sử dụng một gai nhọn
để thâm nhập vào màng trứng; sau đó, ruột trƣớc đƣợc chèn vào trứng; một lực hút khá
mạnh đƣợc tạo ra để di chuyển vật chất trong khối trứng vào ruột [66].
Okazaki (1983) có phân tích về tỷ lệ tử vong trứng do Carcinonemertes errans
trên phần phụ bụng thứ hai bên trái của 37 con cua Cancer magister, kết quả cho thấy
tỷ lệ tử vong của trứng cua luôn luôn nặng nhất ở trung tâm của phần phụ bụng, trung
bình mất 42% trứng. Trong khi phía đầu phần phụ là 26% và phía sau là 27% trứng bị
mất [62].
1.3. Những nghiên cứu về bệnh cua, ghẹ ở Việt nam
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về bệnh cũng nhƣ ký sinh trùng trên cua, ghẹ
chỉ mới bắt đầu trong vài chục năm trở lại đây.
Theo Bùi Quang Tề và ctv (1997) thì thời gian 1993 - 1994 cua nuôi thƣơng phẩm
tại Hải Phòng thƣờng bị nhiễm một số bệnh nhƣ: bệnh run chân, bệnh cua sữa và bệnh
hoa mu vào mùa hè khi thời tiết nắng nóng kéo dài và sau đó là mƣa rào [6]. Ngoài ra,
Phan Hồng Dũng và ctv [1] cũng đã thông báo bệnh đen mang, bệnh phồng mang, bệnh
chậm lớn, bệnh rong bám, bệnh vỏ, bệnh khó lột xác … là các bệnh thƣờng gặp trên cua
nuôi lồng ở Hải Phòng.
Theo Hoàng Đức Đạt (2000) thì cua nuôi ở giai đoạn Zoea thƣờng bị bệnh trùng
loa kèn và bệnh phát sáng. Tác nhân gây bệnh là Zoothanium, Epistylis (bệnh trùng loa
kèn) và V. parahaemolyticus (bệnh phát sáng). Tác giả đƣa ra phƣơng pháp trị bệnh bằng
CuSO
4
nồng độ 0,5 - 0,6 ppm hoặc Formalin 10 - 15 ppm trong thời gian 12 - 24 giờ. Có
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
+ Các chân cua rũ xuống, có nhiều dịch nhớt màu trắng sữa chảy ra từ cơ thể.
+ Toàn bộ phần bụng cua có màu trắng phấn, kém ăn, chết rải rác, thƣờng xuất hiện
vào đầu mùa xuân, khoảng tháng 2 - 3.
Từ đó, đề tài đã khảo sát thành phần vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng trên mẫu cua
ghẹ. Kết quả ký sinh trùng tìm đƣợc trên 2 loài cua bùn (Scylla serrata, Scylla
paramamosain) là 4 loài protozoa (Zoothamnium sp.,Vorticella sp., Epistylis sp. và
Hematodinum sp.), 2 loài giáp xác (Octolasmis sp. và Sacculina sp.), 1 loài hàu và 1 loài
giun. Và trên loài ghẹ xanh (Portunus pelagicus) tìm đƣợc 2 loài protozoa (Epistylis sp.,
Zoothamnium sp.), 2 loài giáp xác bám (Octolasmis sp. và Octolasmis warwickii). Nhƣng
đề tài chỉ ghi nhận về thành phần loài ký sinh trùng trên các mẫu bệnh mà chƣa có
đánh giá về tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm của các nhóm trên ghẹ.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
16
CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
9,5 – 15,5
80 đực
170,56 ± 56,13
65 - 300
12,31 ± 1,44
8,2 – 15,4
2.3. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m