Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng trên cát (Penaeus vannamei, Boone, 1931) tại công ty CP chi nhánh Quảng Trị xã Hải Ba – Hải Lăng – Quảng Trị - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy Th.S Phạm Quốc Hùng. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
về sự giúp đỡ to lớn và quý báu đó.
Xin chân thành cảm ban lãnh đạo công ty CP – Quảng Trị và anh em kỹ sư,
công nhân viên tại công ty đã quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn bè đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
Trang
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
iv
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADG: Tốc độ tăng trưởng hàng ngày (average daily growth)
HP: Mã lực (horse power)
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
KLTB: Khối lượng trung bình
NN&PTNT: Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
NTTS: Nuôi Trồng Thủy Sản
PL: post larvae

1
 Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm the chân trắng trên cát.
• Tìm hiểu hệ thống công trình ao nuôi và thiết bị phục vụ nuôi.
• Kỹ thuật nuôi tôm thương phẩm.
♦ Chuẩn bị ao: cải tạo và chuẩn bị nước.
♦ Chọn giống và thả giống.
♦ Quản lý và chăm sóc.
- Thức ăn và kỹ thuật cho ăn.
- Quản lý các yếu tố môi trường.
♦ Kiểm ta tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống.
♦ Phòng và trị bệnh.
♦ Thu hoạch.
• Kết luận và đề xuất ý kiến.
 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế.
Mục tiêu của đề tài:
 Tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học.
 Góp phần hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm tôm he chân trắng trên cát.

Nha Trang, tháng 5 năm 2010
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN VĂN LỢI
2
Chương 1: TỔNG LUẬN
1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Hệ thống phân loại

Hình 1.1.Tôm thẻ chân trắng
Ngành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda

đổi đột ngột của môi trường sống. Sức chịu đựng hàm lượng O
2
thấp nhất là 1,2 mg
O
2
/L, tôm càng lớn thì sức chịu đựng hàm lượng O
2
thấp

càng kém [8].
1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm chân trắng là loài ăn tạp, phổ thức ăn rộng bao gồm: sinh vật phù du,
mùn bã hữu cơ, lab – lab, sinh vật đáy, thức ăn công nghiệp. Cũng giống như các
loài tôm he khác, thức ăn của nó cần có các thành phần: protein, glucid, lipid,
vitamin, muối khoáng. Thành phần dinh dưỡng thay đổi theo từng giai đoạn trong
vòng đời của tôm. Hàm lượng protein thích hợp trong khẩu phần ăn của chúng là
35% (tôm sú là 40%). Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm chăn trắng tương đối
cao, cường độ bắt mồi mạnh nhất vào ban đêm. Trong điều kiện nuôi lớn bình
4
thường, lượng cho ăn chỉ cần 5% khối lượng thân. Thời kì tôm sinh sản, đặc biệt là
giữa và cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hằng
ngày tăng lên 3 – 5 lần.
1.1.6. Đặc điểm sinh trưởng
Tôm chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tôm sú ở giai đoạn đầu. Từ ngày
thứ 20 trở đi, mỗi tuần có thể tăng từ 2 – 3 g. Khi khối kượng cơ thể đạt 20 g thì tốc độ tăng
trưởng chậm dần, khoảng 1 g/tuần. Tôm cái lớn nhanh hơn tôm đực. Cũng giống như các
loài tôm khác, tôm he chân trắng có chu kì lột xác tăng dần theo thời gian phát triển. Tôm
nhỏ lột xác chỉ cần vài giờ, tôm lớn cần đến 1 – 2 ngày [2].
1.1.7. Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: Trong tự nhiên, người ta thường bắt gặp tôm cái ôm trứng

Các quốc gia châu Mỹ như: Ecuador, Mexico, Panama, là những nước hàng
đấu thế giới trong nghề nuôi tôm thẻ chân trắng. Trong đó Ecuador là nước đứng
đầu về sản lượng, riêng năm 1998 đạt 191.000 tấn.
6
Bảng 1.1. Sản lượng tôm thẻ chân trắng ở Châu Mỹ La Tinh [12]
Quốc gia
Năm
2004
(tấn/năm)
2005
(tấn/năm)
2006
(tấn/năm)
2007
(tấn/năm)
2008
(tấn/năm)
Ecuador 103000 126000 157000 164000 180000
Mexico 78000 96000 99000 117000 120000
Brazil 78000 62000 63000 63000 68000
Venezuela 18000 18000 23000 25000 28000
Honduras 18000 18000 21000 20000 21000
Nicaragua 10000 11000 13000 15000 18000

Hiên nay, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng được phát triển mạnh ở khu vực
Châu Á (chiếm 87% sản lượng tôm nuôi trên thế giới), đứng đầu là Trung Quốc.
Trung Quốc là nước Châu Á quan tâm đến tôm thẻ chân trắng sớm nhất.
Năm 1998 Trung Quốc đã công bố nuôi tôm chân trắng thành công và sẵn sàng
chuyển giao công nghệ cho các nước khác. Năm 2000 Trung Quốc đã bắt đầu xuất
khẩu tôm chân trắng ra một số nước trên thế giới. Năm 2003 tổng sản lượng tôm

dịch bệnh, để lây lan sang các đối tượng nuôi khác.
Bảng 1.2. Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ở nước ta năm 2006 [4]
Tỉnh Diện tích(ha) Sản lượng(tấn/ha)
Hà Tĩnh 150 900
Quảng Trị 35 83
Quảng Nam 20 100
Quảng Ngãi 450 3700
Bình Định 123 530
Phú Yên 100 400
Khánh Hoà 500 2000
Ninh Thuận 250 1500
Bình Thuận 120 700
Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường thế giới đang có nhiều biến động, xu thế
tiêu dùng các nước chuyển sang tiêu thụ tôm thẻ chân trắng của Thái Lan, Trung
8
Quốc, sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh trên thị trường thế
giới. Ở trong nước diện tích nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh ngày càng nhiều, hiệu quả
sản xuất thấp.
Do vậy, ngày 25/1/2008, Bộ NN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số 228/CT-
BNN&PTNT cho phép nuôi tôm thẻ chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hóa
sản phẩm thủy sản xuất khẩu, giảm bớt áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới. Từ một số mô hình nuôi
thành công, hiện tôm chân trắng đang ngày càng được các hộ nuôi thủy sản quan
tâm và phát triển.
Theo số liệu thống kê của Cục Nuôi trồng Thủy sản, tính đến hết tháng 6 –
2008 diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của Việt Nam đã đạt hơn 12.400 ha và đã
thu hoạch hơn 12.300 tấn [6].
Năm 2009, kế hoạch nuôi tôm nước lợ của cả nước là 400 ngàn tấn, đối
tượng nuôi chính vẫn là tôm sú. Hiên nay, Bộ NN và PTNT có chủ trương phát triển
tôm thẻ chân trắng theo quy hoạch ở các tỉnh Nam Bộ. Tuy nhiên, vùng nuôi chủ

này.Tuy nhiên, một thực tế đặt ra ở đây là nếu chỉ thấy hiệu quả trước mắt mà
không có sự quản lý, định hướng phát triển nuôi tôm trên cát ồ ạt như hiện nay thì
tất yếu sẽ dẫn đến ảnh hưởng khôn lường như tình trạng sa mạc hóa do tình trạng
khai thác nguồn nước ngầm quá mức, tình trạng lây lan dịch bệnh. Bên cạnh những
khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất, hiện tại người nuôi tôm đang phải đối
mặt với những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Hầu hết viêc tiêu thụ sản
phẩm thông qua tư thương nên bị ép giá. Do đó, trong thời gian tới ngành thủy sản
cần phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan có những giải pháp hợp lý để
phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng bền vững, hiệu quả.

10
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Tại công ty chăn nuôi CP Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị - thôn Phương Lang
- xã Hải Ba - Hải Lăng - Quảng Trị.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/03 đến ngày 12/06/2010.
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu
Tôm thẻ chân trắng Penaeus vannamei Boone,1931.
2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát.

Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
ĐKTN và hệ
thống công trình ao
Kỹ thuật nuôi
thương phẩm.
Đánh giá sơ bộ

Bảng 2.1. Các thiết bị đo thông số môi trường
STT Yếu tố Dụng cụ Thời gian đo Số lần đo
1 Nhiệt độ (
o
C)
Nhiệt kế thủy ngân
(±1
o
C)
14h – 15h Ngày 1 lần
2 pH
pH test kit (phương
pháp so màu ±0,3)
6h - 7h và
14h - 15h
Ngày 2 lần
3
Độ kiềm
(mgCaCo
3
/L)
Aqua Base (phương
pháp so màu ±20)
6h – 7h Tuần 2 lần
4 Độ mặn(‰) Khúc xạ kế (±1) 6h – 7h Tuần 1 lần
5 DO(mgO
2
/L) Máy đo O
2
(±0,1) 19h – 20h Ngày 1 lần

Dựa vào lượng thức ăn cho ăn trong ngày và bảng tính lượng thức ăn chuẩn
của trại Quảng Trị.
Bảng 2.2. Lượng thức ăn chuẩn trong ngày của trại Quảng Trị
Ngày tuổi Khối lượng (g) ADG (g) % thức ăn
Thức ăn/10
6
tôm/ngày (kg)
7 0,45 0,05 4,4 2
14 0,80 0,05 5,0 4
21 1,33 0,08 4,5 6
28 2,63 0,19 3,8 10
35 3,75 0,16 4,8 18
42 5,53 0,25 4,5 25
49 8,14 0,37 3,7 30
56 10,31 0,31 3,3 34
63 12,57 0,32 3,0 38
70 13,50 0,13 3,0 40
77 15,50 0,29 2,8 43
84 16,71 0,17 2,7 45
91 18,50 026 2,6 48
98 20,00 0,21 2,5 50
105 21,00 0,23 2,4 50
112 23,00 0,24 2,2 50
Tổng lượng thức ăn trong ngày (kg) ×1000
Tỷ lệ sống (%) =
Số lượng tôm thả × KLTB đàn tôm (g) × tỷ lệ cho ăn (%)

2.3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
 Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học.
 Các công thức tính toán:

t
1
Trong đó:
Wt
2
-Wt
1:
Khối lượng tôm ở lần kiểm tra trước và sau.
t
2-
t
1 :
Khoảng thời gian giữa 2 lần kiểm tra (ngày).
Giá trị trung bình (
X
):

X
=

=
n
i
Xi
n
1
1
Độ lệch chuẩn (σ):
σ =


Trại Quảng Trị nằm trên vùng cao triều thuộc xã Hải Ba - Hải Lăng - Quảng Trị.
 Cách biển 2 km về phía Đông.
 Cách thị xã Quảng Trị 15 km về phía Bắc.
 Cách thành phố Huế 70 km về phía Nam.
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị [11]
15
3.1.1.2. Địa hình-thổ nhưỡng
Địa điểm xây dựng trại nằm trên vùng cát trắng, có địa hình tương đối bằng
phẳng, hơi dốc về phía biển, thuận lợi cho việc thoát nước thải ra biển. Tuy nhiên
khi cấp nước vào trại thì gặp nhiều khó khăn, phải dùng bơm với công suất lớn.
3.1.1.3. Thời tiết-khí hậu
Quảng Trị nằm ở phía nam của Bắc Trung Bộ, trọn vẹn trong khu vực nhiệt
đới ẩm gió mùa, là vùng chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu. Miền khí hậu phía bắc
có mùa đông lạnh và phía nam nóng ẩm quanh năm. Ở vùng này khí hậu khắc
nghiệt, chịu hậu quả nặng nề của gió tây nam khô nóng, bão, mưa lớn, khí hậu biến
động mạnh, thời tiết diễn biến thất thường. Vì vậy trong sản xuất và đời sống nhân
dân gặp không ít khó khăn [11].
 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20 – 25
o
C, tháng 7 cao nhất còn
tháng 1 thấp nhất. Nhiệt độ tối cao trong năm vào các tháng nóng, ở vùng đồng
bằng trên 40
o
C và ở vùng núi thấp 34 – 35
o
C. Nhiệt độ thấp nhất trong năm có thể
xuống tới 8 – 10
o
C ở vùng đồng bằng và 3 – 5

trực tiếp. Ảnh hưởng tai hại nhất là bão gây ra gió xoáy giật kèm theo mưa to dài
ngày (2 – 5 ngày) gây ra lũ lụt nghiêm trọng. Tỷ lệ mưa do bão và áp thấp nhiệt đới
ngây ra chiếm tới 40 – 50% tổng lượng mưa trong các tháng 7 – 10. Lượng mưa do
một cơn bão gây ra khoảng 300 – 400 mm, có khi 1000 mm [11].
3.1.1.3. Nguồn nước
Trại nằm gần biển, xa khu dân cư, xa cửa sông, nên nguồn nước có chất
lượng tốt, độ mặn cao (29 – 32‰) và tương đối dồi dào.
Nhận xét:
Nhìn chung đây là khu vực mới phát triển nghề nuôi tôm trên cát, có nguồn
nước tương đối ổn định, ít ô nhiễm, không bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt của
khu dân cư. Nên có môi trường thuận lợi cho phát triển nghề nuôi tôm thẻ trên cát.
3.1.2. Hệ thống công trình ao nuôi
3.1.2.1. Cấu trúc ao
Trại Quảng Trị nằm trên vùng cao triều với diện tích 55 ha và có 104 ao.
Trong đó có 64 ao nuôi và 40 ao xử lý. Mỗi ao có diện tích từ 4.500 – 5.500 m
2

17
độ sâu là 2 – 2,5 m. Ao có hình vuông, rất thuận lợi cho việc tạo dòng chảy trong ao
khi đặt máy quạt nước, dồn chất thải vào giữa ao (để thu gom và tẩy dọn). Bờ, đáy
ao và mương dẫn nước đều được lót bằng bạt HDPE dày 0,5 mm. Đáy ao bằng
phẳng, hơi dốc về phía cống thoát. Ao có cống cấp và cống thoát riêng, ở giữa ao có
rốn để xả chất thải.
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
Trại có cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại theo tiêu chuẩn của Thái Lan.
 Giao thông trong và ngoài trại tương đối thuận lợi, tất cả các bờ ao đều
được rải đất. Bờ ao rộng từ 3 – 7 m, có thể cho xe tải chạy qua.
 Nguồn điện ổn định, trại sử dụng nguồn điện 3 pha. Và đề phòng khi mất
điện trại có trang bị 4 máy phát điện với công suất mỗi máy là 400 KVA.
 Nguồn nước: trại hoàn toàn sử dụng nguồn nước mặn từ biển, không pha

ngoài ao chứa. Tiến hành tu sửa lại bạt (hàn các chỗ rách), lưỡi chắn chim và bạt
ngăn cua.
3.2.1.2. Chuẩn bị nước
Sau khi cải tạo ao xong, nước được cấp trực tiếp vào ao để xử lý (mực nước
cấp từ 1,2 – 1,5 m). Nguồn nước biển ở đây đầy đủ các thông số thuỷ lý, thuỷ hoá
khá phù hợp với sinh trưởng và phát triển của tôm nên không cần phải bổ xung
thêm khoáng chất. Chỉ tiến hành xử lý các loài địch hại, vi khuẩn, vi rút, nấm, kí
sinh trùng bằng Chlorine 30 ppm.
3.2.1.3. Gây màu nước
Màu nước là màu của nước được thể hiện dưới ánh sáng mặt trời. Các yếu tố
hợp thành của màu nước là các ion kim loại, mùn bã hữu cơ tan trong nước, bùn
đáy, chất huyền phù, chất keo, đặc biệt là các loài sinh vật sống trong nước nhất là
tảo đơn bào.
Màu nước đậm hay nhạt là thể hiện các chất nói trên và nồng độ các loài tảo
có trong nước nhiều hay ít.
Lượng tảo đơn bào nhiều hay ít, thành phần giống loài nào phụ thuộc vào
nồng độ và tỷ lệ N/P. Ví dụ N/P = 3/1 – 7/1 thì đa số các loài tảo có trong ao là tảo
lục làm cho nước có màu xanh lục. Tỷ lệ N/P = 10/1 thì đa số các loại tảo trong ao
là tảo khuê, làm cho nước có màu vàng rơm, lá chuối non [2].
20

Trích đoạn Vận hành quạt nước Xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status