Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
1
bộ giáo dục và đào tạo
viện đại học mở hà nội
luận văn thạc sĩ
ngành: kỹ thuật điện tử Đề tài:
đo lờng trong thông tin quang
Ngời hớng dẫn khoa học:
GS.TS
Trần Đức Hân
Học viên:
Trần văn khoa
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
2
mục lục
LờI CảM ƠN
1
mục lục
2
danh mục hình vẽ
5
Lời nói đầu
9
thuật ngữ viết tắt
10
Chơng 1: Sợi quang và các thông số cơ bản của sợi quang 11
I/ Giới thiệu tổng quát 11
1. Hiện tợng, nguyên nhân và ảnh hởng của tán xạ 31
2. Các loại tán xạ 31
3. ảnh hởng hởng của sự trộn mode vào tán xạ mode trong sợi đa mode 35
4. Kết luận 38
C/ Đờng kính trờng mode 38
1. Sự phân bố trờng công suất trờng gần (near - field) 40
2. Sự phân bố trờng xa (Far - field) 40
D/ Bớc sóng cắt 41
1. Các khái niệm 41
2. Các phụ thuộc của bớc sóng cắt 43
E/ Các thông số hình học 43
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
3
F/ Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp sợi quang 44
Chơng 2: Phơng pháp đo các thông số của sợi quang và cáp quang 46
2. Đo bớc sóng cắt
cc
trên đoạn sợi đ bọc cáp: 64
V/ Đo cáp: 65
1. Các phép đo kiểm tra độ bền cơ học của các sợi quang 65
2. Các phép đo đánh giá ảnh hởng môi trờng đối với cáp sợi quang 69
VI/ Quy trình đo thử hệ thống cáp quang 71
1. Mục đích đo thử: 71
2. Các loại công tác đo thử: 71
3. Các phép đo: 72
Chơng 3: Máy đo OTDR và đánh giá sai số đo trong thông tin cáp sợi quang 79
I/ Thiết bị OTDR: 79
1. Nguyên lý hoạt động và sơ đồ tổng quát của máy đo OTDR 79
2. Các thông số chính 82
3. Các ứng dụng của máy đo quang dội OTDR 84
II/ Đánh giá sai số đo lờng 88
112
phụ lục
113
tài liệu tham khảo
118
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
5
danh mục hình vẽ
Chơng 1: Sợi quang và các thông số cơ bản của sợi quang 11
I/ Giới thiệu tổng quát
Hình 1.1: Sơ đồ khối một tuyến truyền dẫn quang 12
Hình 1.2: Sơ đồ khối một trạm lặp 13
II/ Lý thuyết về sợi quang
Hình 2.1: Sự thay đổi của chiết suất n và chiết suất nhóm n
g
theo bớc sóng 14
Hình 2.2: Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng 15
Hình 2.3: Sự phản xạ toàn phần 15
Hình 2.4: Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang 16
Hình 2.5: Đờng truyền của các tia sáng với góc tới khác nhau 16
Hình 1.7: Suy hao do ảnh hởng của uốn cong và vi uốn cong trên sợi quang 26
Hình 1.8: Suy hao do uốn cong thay đổi theo bán kính R 27
Hình 1.9: Suy hao hàn phụ thuộc góc nghiêng đầu sợi 28
Hình 1.10: Suy hao hàn nối do các yếu tố ngoài 28
Hình 1.11: Suy hao hàn nối do chênh lêch thông số của 2 sợi 29
Hình 1.12: Độ suy hao do chênh lệch đờng kính và chiết suất 29
Hình 1.13: Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu suất ghép quang 29
Hình 1.14: Đặc tuyến suy hao của sợi đơn mode 30
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
6
B- Tán xạ trong sợi quang
Hình 2.1: ảnh hởng của tán xạ lên tín hiệu digital (a) và analog (b) 31
Hình 2.2: Phổ bức xạ của LED và LD 32
Hình 2.3: Phân bố năng lợng ánh sáng ở các bớc sóng khác nhau 33
Hình 2.4: Sự phụ thuộc của tham số tán xạ mặt cắt vào bớc sóng 34
Hình 2.5: Các loại tán sắc trong sợi quang 34
Chơng 2: Phơng pháp đo các thông số của sợi quang và cáp quang 46
I/ Hình suy hao sợi quang
Hình 1.1: Đo suy hao theo phơng pháp cắt sợi 47
Hình 1.2: Đo suy hao theo phơng pháp xen thêm suy hao 48
Hình 1.3: Truyền tia tán xạ ngợc 50
Hình 1.4: Nguyên lý đo phản xạ & tán xạ ngợc 51
Hình 1.5: Công suất quang thay đổi theo chiều dài 51
Hình 1.6: Ghép ánh sáng vào đầu sợi quang 52
Hình 1.7: Các hình thức của bộ lọc mode 53
Hình 1.8: Sơ đồ phơng pháp ghép non 54
Hình 1.9: Sự phụ thuôc của bớc song vào chiều dài và độ uốn 54
Hình 1.10: Bố trí dụng cụ đo suy hao 55
Hình 1.11: Đo suy hao theo hai chiều 55
II/ Đo tán sắc và dải thông của sợi quang
Hình 2.1: Nguyên lý phơng pháp đo đáp ứng xung 57
Hình 2.2: Nguyên lý phơng pháp quét tần số (Frequency-sweeping) 57
Hình 5.4: Sơ đồ bố trí thiết bị đo khả năng chịu xoắn của cáp 68
Hình 5.5: Sơ đồ bố trí dụng cụ kiểm tra đồ mềm dẻo của cáp 69
Hình 5.6: Chu trình nhiệt trong khả năng chịu nhiệt của cáp 70
Hình 5.7: Mô hình kiểm tra khả năng chống thấm của cáp 70
VI/ Quy trình đo thử hệ thống cáp quang
Hình 6.1: Phản xạ ở khớp nối 72
Hình 6.2: Sơ đồ đấu nối máy đo OTDR kiểm tra mối hàn giá ODF 72
Hình 6.3: Sơ đồ đấu nối máy đo OTDR kiểm tra mối hàn măng sông 73
Hình 6.4: Sơ đồ đo kiểm tra suy hao tuyến cáp 75
Hình 6.5: Sơ đồ đo nghiệm thu suy hao toàn trình 75
Hình 6.6: Sơ đồ đo lỗi bit toàn tuyến 76
Hình 6.7: Sơ đồ đo công suất trong một khoảng lặp để tính công suất dự phòng 76
Hình 6.8: Minh họa Jitter 77
Hình 6.9: Các tần số qui định cho Jitter 78
Hình 6.10: Sơ đồ đo Jitter 78
Chơng 3: Máy đo OTDR và đánh giá sai số đo trong thông tin cáp sợi quang 79
Hình 3.1: Vùng chết của thiết bị OTDR 97
Hình 3.2: Cấu trúc cáp quang theo từng lớp 98
Hình 3.3: Cấu trúc cáp theo đơn vị 98
Hình 3.4: Sự khác biệt giữa chiều dài sợi quang và cáp 98
Hình 3.5: Các hình dạng của cáp 100
Hình 3.6. Xác định chỗ đứt bằng cách dùng OTDR đo từ hai phía 101
IV/ Định giá sai số khi đo cự ly bằng thiết bị OTDR
Hình 4.1: o đầu si cáp 1 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 102
Hình 4.2: o si cáp 2 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 103
Hình 4.3: o si cáp 1 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 103
Hình 4.4: o si cáp 2 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 104
Hình 4.5: o si cáp 1 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 104
Hình 4.6: o si cáp 2 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 105
Hình 4.7: o si cáp 1 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 105
Hình 4.8: o si cáp 2 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 106
Hình 4.9: o si cáp 1 trên tuyn cáp 96Fo t T Ciputra n nh L1 KĐT 106
Vì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn hẹp, bản luận văn này còn có nhiều thiếu sót,
rất mong có sự đóng góp của các thầy cô giáo.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn Thầy GS-TS Trần Đức Hân đ tận tình quan
tâm giúp đỡ tôi để hoàn thành đợc bản luận văn này.
Luận văn tốt nghiệp Cao học
Đo lường trong thông tin quang
10
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
BER Bit Error Ratio Tỉ số lỗi bit
FWM Four Wave Mixing Hiệu ứng trộn bốn bước sóng
PMD Polarization Mode Dispersion Tán sắc mode phân cực
SBS Stimulated Brillouin Scattering Tán xạ kích thích Brillouin SRS
SNR Signal to Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên tạp âm
OTDR Optical-time domain reflectometer Thiết bị quang tử
IP Internet Protocol Giao thức Internet
LED Light emitting diode Đi ốt phát quang
LD Laser Diode Đi ốt laser
SMF Single mode fiber Sợi đơn mode
SSMF Standard single mode fiber Sợi đơn mode chuẩn
OTN Optical Transport Network Mạng truyền tải quang
DGD Differential Group Delay Trễ nhóm vi sai
OTU Optical transponder unit Khối thu phát quang
1960: THEODOR H. MAIMAN đa Laser vào hoạt động thành công
1962: Laser bán dẫn và photodiode bán dẫn đợc thừa nhận. Vấn đề còn lại
là phải tìm môi trờng truyền dẫn quang thích hợp.
1966: CHARLES H. KAO và GEORGE A. HOCKHAM, hai kỹ s ở phòng
thí nghiệm Standard Telecommunications của Anh, đề xuấ việc dùng sợi thủy tinh để
dẫn ánh sáng. Nhng do công nghệ chế tạo sợi thủy tinh thời ấy còn hạn chế nên suy
hao của sợi quá lớn ( ~ 1000 dB/Km)
1970: Hng Corning Glass Works chế tạo thành công sợi quang loại SI có
suy hao nhỏ hơn 20dB/Km ở bớc sóng nm.
1972: Loại sợi GI đợc chế tạo với độ suy hao 4dB/km
1980: Loại sợi đơn mode đợc thử nghiệm với độ suy hao khoảng 0,2dB/km
1983: Sơi đơn mode (SM) đợc xuất xởng ở Mỹ
1985: Sản xuất đợc sợi quang dùng cho bớc sóng 1550 nm và tốc độ hệ
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
12
thống bắt đầu đến 560Mb/s. Năm 1986, ra đời 1.2 - 2.4Gb/s
Tháng 4/1989: Hệ thống TPC-3/HAW-4 là hệ thống xuyên Thái Bình Dơng
đầu tiên truyền tốc độ 280Mb/s tại bớc sóng 1300nm
Tháng 11/1993: Hệ thống TPC-4 nối giữa Mỹ - Nhật - Canada truyền tốc độ
560 Mb/s tại bớc sóng 1550nm
Ngày 18/08/1994: khánh thành hệ thống cáp ngầm dới biểm SEA-ME-WE-
2 bằng sợi quang dài nhất thế giới
Ngày nay lọai sợi đơn mode đợc sử dụng rộng ri. Độ suy hao của loại sợi
này chỉ còn khoảng 0.18db/km ở bớc sóng 1550nm
Đối với Việt Nam chúng ta, kỹ thuật thông tin quang mới đợc ứng dụng và
phát triển trong những năm 90
Năm 1980, tuyến Hà Nội - Nội Bài đợc xây dựng và đa vào sử dụng cáp
quang đầu tiên ở Việt Nam với dung lợng 34mb/s
Năm 1992, xây dựng và đa vào hoạt động tuyến trục thông tin quang Bắc -
Không bị can nhiễu bởi từ trờng điện từ: vẫn hoạt động trong vùng có nhiễu
điện từ mạnh
Vật liệu chế tạo có rất nhiều trong thiên nhiên
Nói chung, dùng hệ thống thông tin sợi quang kinh tế hơn so với sợi kim loại
với dung lợng và cự ly.
4/ Những ứng dụng của sợi quang:
Sợi quang đợc ứng dụng trong thông tin và một số mục đích khác. Vị trí của
sợi quang trong mạng lới thông tin trong giai đoạn hiện nay bao gồm:
Mạng đờng trục Quốc gia
Đờng trung kế
Đờng cáp thả biển liên Quốc gia
Đờng truyền số liệu
Mạng truyền hình
Thuê bao cáp sợi quang
Mạng số đa dịch vụ ISDN
II/ Lý thuyết về sợi quang
1/ Nguyên lý lan truyền ánh sáng trong sợi quang
a/ Chiết suất của môi trờng
Chiết suất của một môi trờng đợc xác định bởi tỷ số của vận tốc ánh sáng
truyền trong chân không và vận tốc ánh sáng truyền trong môi trờng ấy.
C
n
v
=
n: Chiết suất của môi trờng, không có đơn vị
C: Vận tốc ánh sáng trong chân không, đơn vị m/s
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
14
d
= Hình 2.1. Sự thay đổi của chiết suất n và chiết suất nhóm n
g
theo bớc sóng
b. Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng:
Tổng quát, khi tia sáng truyền trong môi trờng 1 đến mặt ngăn cách với môi
trờng 2 thì tia sáng tách thành hai tia mới: một tia phản xạ lại môi trờng 1 và một
tia khúc xạ sang môi trờng 2. Tia phản xạ và tia khúc xạ quan hệ với tia tới nh sau:
- Cùng nằm trong mặt phẳng tới (mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của mặt
ngăn cách tại điểm tới)
- Góc phản xạ bằng góc tới:
1
=
1
- Góc khúc xạ bằng xác định từ công thức Snell:
2
: Tia khúc xạ gy về phía gần pháp tuyến
- Nếu n
1
> n
2
thì
1
<
2
: Tia khúc xạ gy về phía xa pháp tuyến hơn
Trờng hợp n
1
> n
2
, nếu
1
thì
2
cũng tăng và
2
luôn lớn hơn
1
. Khi
2
sin
1
n
c
n
=
hay
2
arcsin
1
n
c
n
=
Ví dụ:
- Góc tới hạn giữa thủy tinh (n
1
= 1,5) và không khí (n
2
= 1) đợc tính bởi:
1
0,67
1,5
2
sin
1
> n
2
(H.2.4). ánh sáng truyền trong lõi sợi quang sẽ
phản xạ đi lại nhiều lần (phản xạ toàn phần) trên mặt tiếp giáp giữa lõi và lớp vỏ
phản xạ. Do đó ánh sáng có thể truyền đợc trong sợi có cự ly dài ngay cả khi sợi bị
uốn cong nhng với một độ cong có giới hạn.
Hình 2.4: Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang
b. Khẩu độ số NA (Numerical Aperture):
Sự phản xạ toàn phần chỉ xảy ra đối với những tia sáng có góc tới ở đầu sợi
nhỏ hơn góc giới hạn
c
(H.2.5). Sin của góc giới hạn này đợc gọi là khẩu độ số, ký
hiệu NA.
NA = sin
cHình 2.5: Đờng truyền của các tia sáng với góc tới khác nhau
áp dụng công thức Snell tính NA:
Tại điểm A đối với tai 2:
n
o
sin
max
= n
1
sin (90
o
n
=
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
17
Do đó:
2 2
max 1 2 1
sin 2
NA n n n
= =
Trong đó:
2 2
1 2 1 2
2
1 1
2
n n n n
n n
=
độ lệch chiết suất tơng đối
Độ chênh lệch chiết suất tơng đối
có giá trị khoảng từ 0,002 đến 0,013
(tức là từ 0,2% đến 1,3%)
Cấu trúc chung của sợi quang gồm một lõi bằng thủy tinh có chiết suất lớn và
một lớp vỏ bọc cũng bằng thủy tinh nhng chiết suất nhỏ hơn. Chiết suất của lớp bọc
không thay đổi, còn chiết suất của lõi, nói chung, thay đổi theo bán kính (khoảng
cách tính từ trục của sợi ra). Sự biến thiên chiết suất theo bán kính đợc viết dới
dạng tổng quát nh sau, và đờng biểu diễn nh trên H.2.6:
8
1
2
( ) 1
n
r
n r
n
a
=
, r
a (trong lõi)
, a < r
a. Sợi quang có chiết suất nhảy bậc (sợi SI: Step - Index):
Đây là loại sợi có cấu tạo đơn giản nhất với chiết suất của lõi và lớp bọc khác
nhau một cách rõ rệt nh hình bậc thang. Các tia từ nguồn quang phóng vào đầu sợi
với góc tới khác sẽ truyền theo những đờng khác nhau nh H.2.7.
Hình 2.7: Truyền ánh sáng trong sợi có chiết suất bậc (SI)
Các tia sáng truyền trong lõi sợi cùng với vận tốc (vì V
ph
= c/n
1
, ở đây n
1
không đổi) mà chiều dài đờng truyền khác nhau nên thời gian truyền sẽ khác nhau
trên cùng một chiều dài sợi. Điều này dẫn đến một hiện tợng: Khi đa một xung
ánh sáng vào một đầu sợi lại nhận đợc một xung ánh sáng rộng hơn ở cuối sợi, do
hiện tợng tán sắc (dispersion), sẽ đợc đề cập ở phần sau.
Do có độ tán sắc lớn nên sợi SI không thể truyền tín hiệu số có tốc độ cao qua
cự ly dài đợc. Nhợc điểm này có thể khắc phục đợc trong loại sợi có chiết suất
tần giảm dần.
b. Sợi quang có chiết suất giảm dần (Sợi GI: Graded - Index)
Sợi SI có dạng phân bố chiết suất lõi hình parabol
2
1
2
( ) 1
n
r
n r
truyền ngắn nhất nhng đi với tốc độ nhỏ nhất vì chiết suất ở trục là lớn nhất. Nếu
chế tạo chính xác, sự phân bố chiết suất theo đờng parabol (g=2) thì đờng đi của
các tia sáng có dạng hình sin và thời gian truyền của các tia này bằng nhau. Độ tán
sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều so với sợi SI. Ví dụ: độ chênh lệch thời gian truyền qua
1 Km chỉ khoảng 0,1ns.
Hình 2.8: Truyền ánh sáng trong sợi GI
Cũng cần lu ý rằng góc mở
ở đầu sợi GI cũng thay đổi theo bán kính r vì n
1
là hàm n
1
(r).
2
2
1 2
sin ( ) ( ) 1
r
r n r n NA NA
a
= =
- Trên trục sợi: r = 0 thì
Hình 2.9: Các dạng chiết suất đặc biệt
4. Sợi đa mode và đơn mode:
Có hai hớng để khảo sát sự truyền ánh sáng trong sợi quang: một hớng dùng
lý thuyết tia sáng và một hớng dùng lý thuyết sóng ánh sáng. Thông thờng lý
thuyết tia đợc áp dụng vì nó đơn giản, dễ hình dung. Song cũng có những khái niệm
không thể dùng lý thuyết tia để diễn tả một cách chính xác, ngời ta phải dùng đến
lý thuyết sóng.
Sóng ánh sáng cũng là một sóng điện từ có thể áp dụng các phơng trình
Maxwell với điều kiện biên cụ thể của sợi quang để xác dịnh biểu thức sóng truyền
trong đó. Dựa trên biểu thức sóng đ xác định có thể phân tích các đặc điểm truyền
dẫn của sóng.
a. Sợi đa mode (MM: Multi - Mode)
Sợi đa mode có đờng kính lõi và khẩu độ số lớn nên thừa số V và số mode N
cũng lớn. Các thông số của loại sợi đa mode thông dụng (50/125
à
m) là:
- Đờng kính lõi : d = 2a = 50
à
m
- Đờng kính lớp bọc : D = 2b = 125
à
m
- Độ lệch chiết suất :
= 0,01 = 1%
- Chiết suất lớn nhất của lõi : n
1
= 1,46
b. Sợi đơn mode (SM: SingleMode)
Khi giảm kích thớc lõi để chỉ có một mode sóng cơ bản (LP
01
) truyền đợc
trong sợi thì sợi đợc gọi là sợi đơn mde. Trên lý thuyết, sợi làm việc ở chế độ đơn
mode khi thừa số V < V
C1
= 2,405.
Vì chỉ có một mode sóng truyền trong sợi đa mode (kể cả loại sợi GI), đặc biệt
ở bớc sóng
= 1300nm độ tán sắc của sợi đơn mode rất thấp (~0).
Hình 2.11: Kích thớc sợi đơn mode
Do đó dải thông của sợi đơn mode rất rộng. Song vì kích thớc lõi sợi đơn
mode nhỏ nên đòi hỏi kích thớc của các linh kiện quang cũng phải tơng ứng, các
thiết bị hàn nối sợi đơn mode phải có độ chính xác rất cao. Các yêu cầu ngày nay đều
có thể đáp ứng, do đó sợi đơn mode đợc dùng phổ biến.
Đặc tính tổng quát của ba loại sợi quang thông dụng đợc tóm tắt nh trên
H.2.12.
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
22
Hình 2.12: Các loại sợi quang thông dụng
III/ Các tham số cơ bản của sợi quang
A. suy hao của sợi
1. Định nghĩa
Công suất quang truyền trên sợi sẽ giảm dần theo cự ly với qui luật hàm số mũ
tơng tự nh tín hiệu điện. Biểu thức tổng quát của hàm số truyền công suất có dạng:
( )
( / )
( )
A dB
dB Km
L Km
=
Trong đó: A: suy hao của sợi
L: Chiều dài sợi
Về nguyên tắc đây không phải là giá trị tuyệt đối (đại lợng
) mà là quan hệ
công suất hoặc mức, do đó phép đo đơn giản hơn.
Lun vn tt nghip Cao hc
o lng trong thụng tin quang
23
Hình 1.2: Sự suy giảm công suất quang trong sợi quang đồng nhất
2. Các nguyên nhân gây suy hao trên sợi quang
Các kết quả nghiên cứu cho thấy công suất quang truyền trên sợi bị thất thoát
do hấp thụ, tán xạ ánh sáng và khúc xạ qua chỗ sợi bị uốn cong. Ngoài ra, còn có thể
kể thêm suy hao do hàn nối và do hiệu suất ghép quang.
a/ Suy hao do hấp thụ:
* Do t hấp thu (Hấp thu bằng cực tím và hồng ngoại):
Do có cấu tạo vỏ điện tử bao và do mối liên quan giữa năng lợng và tần số
bức xạ quang, nên các nguyên tử của vật liệu sợi cũng phản ứng với ánh sáng theo
đặc tính chọn lọc bớc sóng.
Nh thế, vật liệu cơ bản chế tạo sợi quang sẽ cho ánh sáng qua tự do trong một
(Co) Các tạp chất này là một trong những nguồn hấp thụ năng lợng ánh sáng.
Hiện nay, các hệ thống truyền dẫn quang chủ yếu làm việc ở bớc sóng 1,3
à
m và
1,55
à
m nhng suy hao ở các bớc sóng này là rất nhạy cảm với sự không tinh khiết
này của vật liệu.
Mức độ hấp thụ của từng loại tạp chất phụ thuộc vào nồng độ tạp chất và bớc
sóng ánh sáng truyền qua nó.
Với nồng độ tạp chất một phần triệu (10
-6
) thì độ hấp thụ của vài tạp chất nh
H.1
(dB/Km)
Hình 1.4: Độ hấp thụ của các tạp chất kim loại
Muốn đạt đợc sợi quang có độ suy hao dới 1dB/Km cần phải có thủy tinh
thật tinh khiết với nồng độ tạp chất không quá một phần tỷ (10
-9
). Với công nghệ chế
tạo sợi hiện đại, ngời ta có thể làm sạch kim loại và suy hao do các ion kim loại
không còn vai trò đáng kể nào nữa.
* Do hấp thụ của ion OH:
Sự có mặt của các ion OH của nớc còn sót lại trong vật liệu khi chế tạo cũng
tạo ra một độ suy hao hấp thụ đáng kể. Độ hấp thụ ion OH chủ yếu ở bớc sóng
2700nm nằm ngoài bớc sóng dùng trong thông tin quang từ 850nm đến 1600nm
Ngoài ra, độ hấp thụ tăng vọt ở các bớc sóng 950nm, 1250nm và 1383nm.
Nh vậy, độ ẩm là một trong những nguyên nhân gây suy hao của sợi quang.